Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
0O0
BÙI THỊ HẠNH PHÚC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA TRƯỜNG TIỂU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2016
Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI
2 ..........................................0O0 ...............
BÙI THỊ HẠNH PHÚC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CỦA TRƯỜNG TIÊU HỌC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NINH BÌNH, TỈNH NINH BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HQC GIÁO DỤC
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Bùi Thỉ Hanh Phúc
••
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẤT
DANH MỤC CÁC BẢNG DANH
MỤC CÁC BIỂU
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC .................................................. 7
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 7
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài..................................................................... 7
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................... 9
1.2. Một số khái niệm ............................................................................................ 10
1.2.1. Quản lý ...................................................................................................... 10
1.2.2. Quản lý giáo dục ....................................................................................... 12
1.2.3. Quản lý trường học.................................................................................... 13
1.2.4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học........................... 16
1.2.5 Quản lý HĐGDNGLL.................................................................................. 25
1.3. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học
25
1.3.1. Quản lý kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ........... 25
Bình ......................................................................................................................... 38
2.1.1. về kinh tế: ..................................................................................................38
2.1.2. về văn hoá - xã hội: ...................................................................................39
2.2. Thực trạng giáo dục tiểu học thành phố Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình ............39
2.2.1. Chất lượng giáo dục: .................................................................................39
2.2.2. Công tác đào tạo bồi dưỡng - nâng chuẩn đội ngũ cán bộ quản lý, giáo
viên: .......................................................................................................................41
2.2.3. Công tác xây dựng trường chuẩn, lớp chuẩn, học sinh học 2 buổi/ ngày:.42
2.2.4. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học:.......................................42
2.3. Thực trạng tổ chức HĐGDNGLL của các trường tiểu học thảnh phố Ninh
Bình - tỉnh Ninh Bình...............................................................................................43
2.3.1. Các hoạt động văn hóa - nghệ thuật ..........................................................47
2.3.2. Các hoạt động vui chơi giải trí - thể dục thể thao .....................................50
2.3.3. Các hoạt động thực hành khoa học - kỹ thuật (trải nghiệm sáng tạo).......52
2.3.4. Các hoạt động lao động công ích ..............................................................53
2.3.5. Các hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh ...........................................54
2.3.6. Các hoạt động mang tính xã hội................................................................56
trường tiểu học thảnh phố Ninh Bình - tỉnh Ninh Bình ...........................................57
2.4.1..........................................................................................................
Thực trạng quản lí giáo viên trong các HĐGDNGLL...........................................57
2.4.2. Thực trạng quản lí học sinh toong các HĐGDNGLL ...............................59
2.4.3. Thực trạng quản lí cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ HĐGDNGLL..60
2.4.4. Thực trạng quản lí nội dung chương trình HĐGDNGLL theo các chủ
điểm tháng .............................................................................................................61
2.4.5. Thực trạng quản lí việc xây dựng ké hoạch HĐGDNGLL .......................62
2.4.6..........................................................................................................
Thực trạng quản lí việc chỉ đạo và triển khai các HĐGDNGLL ..........................63
2.4.7..........................................................................................................
trường 92
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................... 96
3.4. Ket quả khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.98
3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm...............................................................................98
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ..............................................................................98
3.4.3. Mẩu khách thể khảo nghiệm .....................................................................98
3.4.4. Tiêu chí và thang đánh giá két quả........................................................... 99
3.4.5..........................................................................................................
Ket quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ........................................ 99
3.4.6..........................................................................................................
Ket
quả
khảo
nghiệm
tính
khả
thi
của
các
biện
Cơ sở vật chất
CT
Chính trị
CTCĐ
Chủ tịch công đoàn
ĐH
Đại học
GĐ-ĐT
Giáo dục - Đào tạo
GY
Giáo viên
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
GVBM
Giáo viên bộ môn
Tiểu học
TPT
Tổng phụ ữách
VH
Văn hóa
SHL
Sinh hoạt lớp
SHTT
Sinh hoạt tập thể
HĐGDNGLL
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1. xếp loại giáo dục ....................................................................................... 40
Bảng 2.2. xép loại hạnh kiểm ..................................................................................... 40
Bảng 2.3. Tình hình đội ngũ CBQL, GV, HS ............................................................ 41
Bảng 2.4. Tình hình cơ sở vật chất các trường tiểu học ............................................. 42
Bảng 2.5. Kết quả thực hiện các nội dung HĐGDNGLL của 7 trường được khảo sát.
.................................................................................................................................... 45
Bảng 2. 6. Thực trạng quản lí giáo viên trong các HĐGDNGLL ..............................57
vị trí hết sức quan trọng trong giáo dục cũng như trong đời sống xã hội. Tại điểm 2 Điều 27 - Luật giáo dục năm 2005 có ghi: “ Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh
hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí
tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ
sở”.
Tiểu học là cấp học nối tiếp mầm non, là nền tảng cho các cấp học tiếp theo.
Đối với học sinh tiểu học, hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo, song hoạt động thể
thao, văn nghệ, vui chơi giải ữí,... là nhu cầu không thể thiếu được. Vì vậy việc nâng
cao chất lượng giáo dục tiểu học phải gắn liền với việc đảm bảo tính hồn nhiên của
trẻ, đem lại niềm vui, hạnh phúc tới trường cho trẻ.
Sự phát triển nhân cách của học sinh hoàn toàn phụ thuộc vào chất lượng giáo
dục toàn diện ở mỗi cấp học, bậc học. Do đó nếu các em không đạt kết quả giáo dục
tốt ở tiểu học thì chắc chắn cũng khó tiến bộ được trong những cấp học tiếp theo.
Chính vì thế giáo dục toàn diện ở tiểu học không chỉ đặt nền móng cho toàn bộ hệ
thống giáo dục phổ thông mà còn đặt nền móng cho sự hình thành nhân cách con
người.
Mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục giai đọan 2010 - 2020 là: Đến năm
2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa,
hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc té; chất lượng giáo dục được
nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, năng lực sáng tạo,
năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là
nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và
2
xây nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập
suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập. Muốn thực hiện
được mục tiêu này, xã hội phải quan tâm chất lượng giáo dục ngay từ bậc học Mầm
non và Tiểu học.
Quá trình dạy học giúp cho học sinh không những lĩnh hội các tri thức khoa
HĐGDNGLL được tổ chức không thường xuyên, chưa đồng bộ, chưa đạt được mục
tiêu giáo dục. Hầu hết cán bộ quản lí, giáo viên và các bộ phận làm công tác giáo dục
coi đây là một hoạt động của Đội, với mục đích vui chơi giải trí là chính. Giáo viên
chủ nhiệm thường dành tiết sinh hoạt lớp, tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp để dạy bài
mới hoặc luyện tập các môn học... Vì thế, hình thức tổ chức và công tác quản lí các
HĐGDNGLL chưa được quan tâm, cũng như chưa được đầu tư đúng mức, dẫn đến
hiệu quả các giờ HĐGDNGLL chưa cao.
Do đó, đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của trường
tiểu học trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình” là một đề tài cần
nghiên cứu một cách cấp thiết.
2. Mục đích nghiền cứu
Đe xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng trường tiểu học
trên địa bàn thành phố nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học
sinh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 - Cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng trường TH.
3.2 - Đánh giá thực trạng quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng trường tiểu
học trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
3.3 - Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng
trường tiểu học trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu:
HĐGDNGLL của trường tiểu học trên địa bàn thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh
Bình.
4.2 Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng trường tiểu học trên địa bàn
TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
4
5
đến các lĩnh vực quản lý khác nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra.
6.1.2. Quan điểm lịch sử
Việc nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của
Hiệu trưởng trường tiểu học trong những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể, ở những thời
điểm cụ thể. Mặt khác, việc nghiên cứu phải tính đến những đòi hỏi khách quan của
sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật đối với quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp nhằm phát triển hài hoà và toàn diện nhân cách người học.
6.1.3. Quan điểm toàn diện, thực tiễn
- Quan điểm toàn diện đòi hỏi phải nghiên cứu một cách toàn diện việc quản
lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học, bao gồm các vấn đề
như: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, xây dựng đội ngũ, xây dựng các điều kiện vật
chất, phối hợp các lực lượng xã hội, kiểm tra đánh giá... Đe đánh giá khách quan và
toàn diện thực trạng quản lý, việc nghiên cứu được thực hiện trên các đối tượng: cán
bộ quản lý, giáo viên, học sinh và phụ huynh học sinh.
- Quan điểm thực tiễn đòi hỏi phải khảo sát cụ thể trong thực tiễn những vấn
đề cơ bản về các HĐGDNGLL ở các trường TH trên địa bàn TP Ninh Bình, tỉnh Ninh
Bình năm học 2015 - 2016 như: nhận thức, sự cần thiết, vai trò, những mâu thuẫn tồn
tại và thái độ trong quản lí các HĐGDNGLL ở các trường Tiểu học, cũng như các
nhân tố ảnh hưởng đén công tác quản lí các HĐGDNGLL của các trường TH nêu trên.
Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp quản lí các HĐGDNGLL phù hợp với thực
tiễn ở các trường Tiểu học trên địa bàn TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
6.2. Phương pháp nghiền cứu đề tài
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng kết hợp các
phương pháp sau:
6.2.1. Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phân tích các tài liệu, văn bản để tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ và vấn đề
CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIÊU HỌC
•
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
7
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trong quá trình phát triển của khoa học giáo dục, hoạt động dạy - học được
nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời I.A.Cômenxki tới nay; nhưng HĐGDNGLL
dường như chưa được sự quan tâm của các nhà khoa học. Tuy nhiên, trong lịch sử
cũng có những nghiên cứu đề cập tới vấn đề này. Thomas More (1478 - 1535) là một
ữong những nhà giáo dục thời kì Phục hưng, ông đòi hỏi giáo dục phát triển nhiều mặt
ở trẻ em: về thể chất, đạo đức, trí tuệ và kĩ năng lao động. Theo ông lao động là nghĩa
vụ của mọi người, song mỗi ngày chỉ làm việc 6 giờ, thời gian còn lại để học văn hoá
và sinh hoạt xã hội. Đây chính là tiếng nói tiến bộ của loài người về lĩnh vực giáo dục
trong thời kì văn hoá Phục hưng. Rabơle (1494 -1553) là một trong những đại biểu
xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp và tư tưởng GD thời kì văn hóa Phục hưng.
Ông đòi hỏi việc giáo dục phải bao hàm các nội dung: “Trí dục, đạo đức, thể chất và
thẩm mĩ và đã có sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như ngoài việc học ở lớp
và ở nhà, còn có các buổi tham quan các xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các
nhà văn, các nghệ sĩ’ [20],
Đến thế kỷ XX, A.s. Macarenkô(1888-1939) - nhà sư phạm nổi tiếng của
Ukraina vào thập niên 20, 30 đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục ngoài
giờ lên lớp: “Tôi kiên trì nói rằng các vẩn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không
thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục
luận văn Thạc sĩ chọn làm đề tài nghiên cứu:
- Giang Thị Khuyên với nghiên cứu: " Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học miền núi huyện Mai Sơn - Sơn La" [22], đã khẳng
định vai trò quan trọng của việc tổ chức HĐGDNGLL đối với việc nâng cao chất
lượng trường tiểu học miền núi như: bồi dưỡng nhận thức, năng lực cho đội ngũ GV;
cải tiến công tác quản lý, hướng dẫn HĐ GDNGLL; phối hợp các lực lượng tham
gia... sẽ là các tác động tích cực để thúc đẩy HĐGDNGLL trong trường tiểu học miền
núi, nhằm xây dựng hình thành ở HS những năng lực, phẩm chất tốt nhất của người
cán bộ dân tộc trong tương lai.
-Đe tài “Thực trạng quản lí HĐGDNGLL ở các trường TH bán trú quận 8
thành phố Hồ Chí Minh” [20], của tác giả Nguyễn Quốc Hưng (năm 2010) tập trung
nghiên cứu lý luận quản lí HĐGDNGLL ở trường TH, xác định thực trạng QL các
HĐGDNGLL ở các trường TH học bán trú quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề
xuất một số giải pháp quản lí cho HĐ này.
Các công trình và các luận văn nghiên cứu trên đã tập trung giải quyết các vấn
đề thực tiễn về công tác quản lí HĐGDNGLL của hiệu trưởng và công tác tổ chức
10
HĐGDNGLL của giáo viên ở các địa bàn, các đối tượng khác nhau. Tuy nhiên chưa
có tác giả nào nghiên cứu quản lí HĐGDNGLL của HT các trường TH học hai buổi
trên địa bàn TP Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Do vậy, để nâng cao hiệu quả quản lí
HĐGDNGLL ở bậc tiểu học, việc nghiên cứu thực trạng, tổng kết kinh nghiệm thực
tiễn và đề xuất các giải pháp quản lí HĐGDNGLL của HT các trường TH là cần thiết
và phù hợp.
1.2. Một số khái niệm
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hiện tượng có thuộc tính lịch sử, nó là nội tại của quá trình lao
động. Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện rất sớm.
+ Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định.
+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.
- Theo các thuyết QL hiện đại thì: “QL là quá trình làm việc và thông qua
những người khác để thực hiệc các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường biến
động” [30].
-Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Hoạt động QL là hoạt động bao gồm hai quá
trình “quản” và “li” tích hợp vào nhau; trong đó, “quản” có nghĩa là duy trì và ổn
định hệ, “li” có nghĩa là đổi mới hệ” [13].
- Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: " Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể
quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu đã dự kiến" [ 30, ừ. 24].
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu một cách khái quát:
“QL là một quá trình tác động cỏ định hướng, có chủ đích của chủ thể QL tới khách
thể QL trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã
đề ra ”.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Trong lịch sử phát triển của xã hội, khoa học quản lý giáo dục ra đời muộn
hơn khoa học quản lý kinh tế. Theo sơ đồ phân loại khoa học của B.M.Kêđrốp thì
quản lý giáo dục thuộc ngành khoa học xã hội. Do mỗi phương thức sản xuất của xã
hội đều có một cách quản lý khác nhau, cho nên khái niệm " Quản lý giáo dục" đã ra
đời và hình thành từ nhiều quan niệm khác nhau. Chẳng hạn: ở các nước tư bản chủ
nghĩa (TBCN) , do vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục
(trường học) và coi quản lý cơ sở giáo dục như một loại " xí nghiệp đặc biệt". Trong
đề mục " Quản lý cơ sở giáo dục" của bộ từ điển bách khoa quản lý do Patrich Jonfre
và Fvesimon chủ biên đã có thuật ngữ : " Xí nghiệp giáo dục".
Trái lại, ở các nước XHCN do vận dụng quản lý xã hội vào quản lý giáo dục,
nên " Quản lý giáo dục" lại được xếp nằm trong lĩnh vực " Quản lý văn hoá - tư