Nhóm 4_ Lớp K2ĐH.KT4 2015
MỤC LỤC
1. SỰ CẦN THIẾT LẬP TIỂU ĐỀ ÁN.......................................................................... 2
1.1. Sự cần thiết lập tiểu đề án .................................................................................... 2
1.2. Phạm vi đối tượng tiểu đề án: .............................................................................. 2
1.3. Phương pháp thực hiện ........................................................................................ 2
1.4. Yêu cầu của tiểu đề án ......................................................................................... 3
1.5. Sản phẩm của tiểu đề án ...................................................................................... 3
2. NỘI DUNG CỦA TIỂU ĐỀ ÁN ................................................................................ 3
2.1 Căn cứ xây dựng tiểu đề án................................................................................... 3
2.1.1 Căn cứ pháp lý ............................................................................................... 3
2.1.2 Căn cứ yêu cầu thực tiễn ............................................................................... 4
2.2 Mục tiêu của đề án đến năm 2015 ........................................................................ 5
2.2.1 Mục tiêu chung .............................................................................................. 5
2.2.2 Mục tiêu cụ thể .............................................................................................. 5
2.3. Nội dung của tiểu đề án ....................................................................................... 7
2.3.1 Bối cảnh xây dựng và triển khai thực hiện tiểu đề án ................................. 11
2.3.2 Thực trạng.................................................................................................... 11
2.3.3 Các giải pháp ............................................................................................... 18
2.3.4 Phân công thực hiện tiểu đề án .................................................................... 18
2.3.5 Tiến độ thực hiện tiểu đề án ........................................................................ 19
2.3.6 Nguồn lực thực hiện tiểu đề án .................................................................... 19
2.3.7 hiệu quả của tiểu đề án ................................................................................ 19
3. Kết luận và kiến nghị ................................................................................................ 20
3.1 Kết luận ............................................................................................................... 20
3.2 Kiến nghị và đề xuất ........................................................................................... 20
1
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập, tổng hợp và thống kê các số liệu
liên quan đến các nghiệp vụ về vốn trong Ngân hàng Vietcombank
- Phương pháp thống kê: xử lý số liệu điều tra, phân tích kết quả điều tra
2
Nhóm 4_ Lớp K2ĐH.KT4 2015
thông qua các chỉ tiêu thống kê;
- Phương pháp phân tích cơ hội và thách thức: trong khai thác và sử dụng
TSCĐ (SWOT);
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các thông tin, số liệu liên quan công tác
quản lý – quản trị và hạch toán vốn, kinh phí tại Trường Đại học Hải Dương và đưa
ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn.
1.4. Yêu cầu của tiểu đề án
- Xác định rõ các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cần tập trung chỉ
đạo, thực hiện để khác phục những hạn chế, tồn tại… trong việc thực hiện hoạch
định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát nghiệp vụ quản lý - quản trị và hạch toán
(nghiệp vụ kỹ thuật/ thống kê/ kế toán/ kinh doanh) vốn tại Ngân Hàng Thương Mại
Cổ Phần Vietcombank chi nhánh Hải Dương.
- Có các cơ chế chính sách cụ thể, đảm bảo các nguồn lực cho thực hiện tiểu
đề án
- Về thời gian: 1 tuần
1.5. Sản phẩm của tiểu đề án
- Báo cáo thu hoạch tiểu đề án làm cơ sở để giảng viên thực hành hướng dẫn
(Giảng viên lý thuyết phối hợp) cho sinh viên thực tập và tạo ra sản phẩm bằng hiện
vật cuối cùng.
2. NỘI DUNG CỦA TIỂU ĐỀ ÁN
2.1 Căn cứ xây dựng tiểu đề án
+ Quyết định số 5/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và các
Chuẩn mực kế toán Việt Nam do bộ tài chính ban hành cùng các văn bản sửa đổi,
bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo;
- Thông tư 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán
doanh nghiệp
- Quyết định số 2137/QĐ- NHNN ngày 28/10/2014 quy định lãi suất đối với
tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chứ, cá nhân tại tổ chức tín dụng
- Quyết định số 1938/QĐ- NHNN ngày 25/9/2015 quyết định về mức lãi tối
đa đối với tiền gửi bằng đo la mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT- NHNN
ngày 17/3/2014
- Điều lệ Ngân hàng Vietcombank
2.1.2 Căn cứ yêu cầu thực tiễn
- Xuất phát từ thực tiễn năng lực giảng dạy của giảng viên trường đại học
Hải Dương và trình độ tiếp thu kiến thức học tập và nghiên cứu,rèn luyện thực hành
4
Nhóm 4_ Lớp K2ĐH.KT4 2015
của sinh viên tại trường đòi hỏi phải thực hành lập tiểu đề án giúp sinh viên làm
quen và tìm hiểu một cách kĩ càng, cụ thể hơn về chuyên đề 5, học phần:”Vốn và
kinh phí trong ngân hàng”.
- Xuất phát từ thực trạng nền kinh tế Việt Nam:
+ Tình hình sử dụng vốn,nguồn vốn hiện nay.
+ Nhu cầu sử dụng vốn trong các ngân hàng nói chung và ngân hàng
Vietcombank nói riêng.
2.2 Mục tiêu của đề án đến năm 2015
2.2.1 Mục tiêu chung
xuất. Các yếu tố này có vai trò khác nhau trong việc tạo ra giá trị thặng dư. Mác
chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến. Tư bản bất biến là bộ phận tư
bản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng,¼) mà giá
trị của nó được chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm. Còn tư bản khả biến là bộ phận
tư bản tồn tại dưới hình thức lao động, trong quá trình sản xuất thay đổi về lượng,
tăng lên do sức lao động của hàng hoá tăng.
Theo nghĩa hẹp thì: vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh
nghiệp, mỗi quốc gia.
Theo nghĩa rộng thì: vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để
sản xuất hàng hoá, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh
tế, kỹ thuật của doanh nghiệp được tích luỹ, sự khéo léo về trình độ quản lý và tác
nghiệp của các cán bộ điều hành, cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp, uy tín của doanh nghiệp.Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc
khai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên, việc xác
định vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nước ta trình độ
quản lý kinh tế còn chưa cao và pháp luật chưa hoàn chỉnh
- Vốn chủ sở hữu:
Là số vốn góp do chủ sở hữu, cá nhà đầu tư đóng góp. Số vốn này không
phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, kgoonf phải trả
lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu dduwwocj do kinh doanh có lãi của doanh nhiệp
sẽ được chia cho cá cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình. Tùy theo loại hình
doanh nghiệp, vốn chủ sở huuwx được hình thành theo các cách thức khác nhau.
Thông thường nguồn vốn này bao gồm vón góp và lãi chưa phân phối.
- Đặc trưng cơ bản của vốn:
+ Vốn phải đại diện cho một lương tài sản nhất định.
+ Vốn phải vận đng và sinh lời, đạt mục tieu trong kinh doanh.
+ Vốn phải được tích tụ và ttapj trung một lượng nhất định thì mới có khả
năng phát huy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực
kinh doanh.
=
Tổng tiền gửi
+ Vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản
Tỷ trọng của chủ
sở hữu trên tổng =
tài sản
Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản
+ Vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản rủi ro
Tỷ trọng vốn chủ sở
hữu trên tổng tài sản
rủi ro
Vốn chủ sở hữu
=
Tổng tài sản rủi ro
- Mối liên hệ sinh lời:
7
Nhóm 4_ Lớp K2ĐH.KT4 2015
Tỷ lệ tài sản sinh
=
- Quyết định số 2137/QĐ- NHNN ngày 28/10/2014 quy định lãi suất đối với
tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chứ, cá nhân tại tổ chức tín dụng;
- Quyết định số 1938/QĐ- NHNN ngày 25/9/2015 quyết định về mức lãi tối
đa đối với tiền gửi bằng đô la mỹ của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 06/2014/TT- NHNN
ngày 17/3/2014;
8
Nhóm 4_ Lớp K2ĐH.KT4 2015
Như vậy:
Về hoạch định Nhà nước cần xác định trước các chương trình mục tiêu và
ban hành các nghị quyết, các quyết định trong đó bao gồm các giải pháp tốt nhất để
đạt được mục tiêu đó để giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng;
Về tổ chức: Nhà nước sử dụng và phân công thực hiện các nguồn lực chung
của quốc gia để thực hiện chương trình mục tiêu đã định trước đạt hiệu quả tốt nhất;
Về lãnh đạo: Nhà nước tổ chức và phân công nhiệm vụ cụ thể (kể cả theo cơ
chế ủy quyền) để lãnh đạo thành công chương trình mục tiêu đã định trước;
Về kiểm soát: Nhà nước thông qua các tổ chức và cá nhân (người đứng đầu
tổ chức) của mình để kiểm soát nhằm đảm bảo quá trình thực hiện chương trình
mục tiêu đúng như đã hoạch định ban đầu; đồng thời trong trường hợp điều kiện
thực tế có thay đổi thì có quyết định điều chỉnh cho phù hợp;
Đối với các doanh nghiệp:
Thực hiện đúng các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước. Từ đó cụ thể
cho 4 bước hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát
- Hoạch định: là một hoạt động chủ quan, có ý thức, có tổ chức của con
người trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan nhằm xác định
mục tiêu, phương án, bước đi, trình tự và cách thức tiến hành các hoạt động sản
Đo lường: là cách thức biểu hiện mọi hao phí trong sản xuất và kết quả sản
xuất bằng các thuwocs đo thích hợp (thước đo hiện vật: mét, kg, cái, con; thước đo
lao động: ngày công, giờ công; thước đo giá trị: đồng Việt nam).
Tính toán: là quá trình sử dụng các phép tình, các phương pháp tổng hợp,
phân tích để xác định các chi tiêu cần thiết.
Ghi chép: là quá trình thu thập, xử lý và ghi lại tình hình, kết quả của các
hoạt động kinh tế trong từng thời kỳ, từng địa điểm phát sinh theo một trật tự nhất
định.
+ Hạch toán nghiệp vụ:
Là sự quan sát, phản ánh và kiểm tra trực tiếp từng nghiệp vụ, từng quá trình
kinh tế diễn ra trong quá trình hình thành và sử dụng vốn, kinh phí phục vụ cho việc
chỉ đạo thường xuyên, kịp thời tình hình thực hiện các nghiệp vụ, các quá trình đó.
10
Nhóm 4_ Lớp K2ĐH.KT4 2015
Hạch toán thống kê là khoa học nghiên cứu mặt lượng trong mối quan hệ mật
thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian
và địa điểm cụ thể, nhằm rút ra bản chất và tính qui luật trong sự phát triển của các
hiện tượng đó.
2.3. Nội dung của tiểu đề án
2.3.1 Bối cảnh xây dựng và triển khai thực hiện tiểu đề án
- Thuận lợi:
Nắm được các kiến thức cơ bản về vốn, nguồn vốn, kinh phí
- Khó khăn và thách thức: quá trình học tập còn hạn chế.
Trong quá trình học còn một số hạn chế về mặt thời gian ở trên lớp, giảng
viên chưa truyền đạt được hết nội dung của bài
Mới chỉ dừng lại ở những ví dụ các nghiệp vụ, chưa đi sâu vào nghiệp vụ
thời nhàn rỗi trong sản suất kinh doanh được gửi vào ngân hàng với các mục đích
khác nhau. Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Ngân hàng và các hoạt động về
nguồn vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phất triển của cấc Ngân hàng
thương mại. Nguồn vốn đóng vai trò chi phối và quyết định đối với các hoạt động
của các ngân hàng thương mại trong việc thực hiện các chức năng của mình.
* Các nguồn hình thành vốn của ngân hàng thương mại:
- Vốn tự có :
Vốn tự có là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được thuộc về sở hữu
của ngân hàng . Đây là loại vốn ngân có thể sử dụng lâu dài để hình thành nên trang
thiết bị , nhà cửa cho ngân hàng. Vốn này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng song laji là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng
Vốn tự có gồm các thành phần : vốn tự có cơ bản, vốn tự có bổ sung
Vốn tự có bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng gia tăng vốn của
chủ theo nhiều phương thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thêr và các quỹ
như : Qũy dự trữ bổ sung vốn điều lệ , quỹ dự trữ đặc biệt và quỹ khác…
- Vốn huy động :
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các tổ
chức kinh tế và cá nhân trong xã hội , thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ tín
dụng, thanh toán , nghiệp vụ kinh doanh khác và được dùng làm vốn để kinh doanh.
Nguồn vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, ngân hàng
chỉ có quyền sử dụng sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn
trả đúng thời hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút . Vốn huy
động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại.
12
- Nguyên tắc quản lý vốn
+ Vốn điều lệ:
13
Nhóm 4_ Lớp K2ĐH.KT4 2015
Vốn điều lệ là số vốn ban đầu được ghi trong điều lệ hoạt động của các
nguồn vốn của ngân hàng và số vốn điều lệ tối thiểu phải bằng vốn pháp định do
chính phủ quy định (vốn pháp định là mức vốn do Ngân hàng Nhà nước công bố
vào đầu mỗi năm tài chính).
+ Vốn huy động:
Một số nguồn vốn huy đọng chủ yếu của ngân hàng thương mại: tiền gửi
thanh toán của các tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm, vốn huy động bằng chứng từ
có giá.
- Các nguyên tắc quản lý nguồn vốn của ngân hàng thương mại:
Ngân hàng chỉ được thực hiện các khoản giao dịch trên tài khoản của khách
hàng khi có lệnh của chủ tài khoản hoặc có sự ủy nhiệm của chủ tài khoản. Ngoại
trừ trường hợp khách hàng vi phạm luật chi trả và theo quy định của cơ quan có
thẩm quyền thì ngân hàng mới có quyền tự động trích các tài khoản tiền gửi của
khách hàng để thực hiện các khoản thanh toán có liên quan.
Ngân hàng phải đảm bảo an toàn và bí mật cho chủ tài khoản.
Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách
hàng, các chứng từ thanh toán phải được lập theo đúng quy định. Ngân hàng kiểm
tra con dấu, chữ ký của khách hàng, nếu không phù hợp thì ngân hàng có thể từ chối
thanh toán.
Khi có các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản của khách hàng thì ngân hàng
phải kịp thời gửi giấy báo có cho khách hàng. Cuối tháng, ngân hàng phải gửi bản
sao tài khoản hoặc giấy báo số dư cho khách hàng.
tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng,
tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và
các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…
* Các sản phẩm của Ngân hàng Vietcombank
- Các sản phẩm tín dụng cho khách hàng là cá nhân:
+ Tài khoản: tiền gửi thanh toán
+ Thẻ: thẻ ghi nợ nội đại, thẻ ghi nợ quốc tế, thể tín dụng quốc tế, thẻ tín
dụng công ty,…
+ Tiết kiệm: tích lũy cho con, tiết kiệm rút gốc từng phần, tiền gửi trực
tuyến, tích lũy kiều hối, tiết kiệm thường, tiết kiệm tự động…
+ Chuyển và nhận tiền
+ Cho vay cá nhân: cho vay bất động sản, cho vay cá nhân, cho vay cán bộ
công nhân viên…
- Các sản phẩm tín dụng cho khách hàng là doanh nghiệp:
15
Nhóm 4_ Lớp K2ĐH.KT4 2015
+ Tài khoản doanh nghiệp: tài khoản thanh toán, tài khoản tiền gửi có kỳ
hạn, tài khoản tiền gửi đặc biệt
+ Tín dụng doanh nghiệp
+ Cho vay cầm cố giấy tờ có giá
+ Cho vay các khaonr phải thu
+ Cho vay đầu tư dự án
+ Cho vay đầu tư tài sản cầm cố
* Kết quả hoạt động của Ngân hàng Vietcombank
- Tình hình huy động vốn
+ Cơ cấu vốn huy động:
vốn
huy Tổng nguồn vốn
động
Tỷ
trọng
VHĐ/
Tổng nguồn vốn
2008
515
814.4
63.24
2009
583
893.6
65.24
h lệch
Năm 2011
Số tiền
Tỷ
Chênh
trọng
lệch %
%
TGTCKT
70,1
13,61
77,3
13,26
10,27
190,26
27,44
12,82
485,1
69,93
3,02
dân cư
8
5,34
34,8
5,97
26,55
18,2
2,62
-47,7
khác
Phát hành 27,5
GTCG
Tổng
+ Cơ sở vật chất kém không đảm bảo chất lượng học tập
2.3.3 Các giải pháp
a) Viết đề án:
+ Tiểu đề án được viết theo sự thống nhất của cả nhóm;
+ Lập kế hoạch, triển khai thực hiện đề án theo đúng tiến trình, công việc
được giao;
+ Tìm kiếm tài liệu tham khảo, đọc thông tư nghị định liên quan đến vốn chủ
sở hữu, nguồn vốn của ngân hàng qua sách, báo, internet...;
b) Triển khai thực hành theo đề án
+ Thành viên nghiêm túc, tự giác hoàn thành công việc được giao;
+ Tuân thủ các quy định mà nhóm đề ra: tập trung, tự giác nghiên cứu, bàn
bạc, đóng góp ý kiến, tìm kiếm tài liệu… để hoàn thành tốt đề án;
+ Khắc phục hạn chế về vấn đề mạng, kết nối internet…;
+ Củng cố, mở rộng, nâng cấp hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm, thực
hành, thư viện…
+ Tăng cường khả năng khai thác các tiện ích, thông tin của mạng nội bộ, mở
rộng nguồn tư liệu điện tử, thiết bị dạy học… bằng các ứng dụng công nghệ thông
tin hiện đại.
+ Giảng viên thường xuyên đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên
trong suốt quá trình học thông qua các hình thức kiểm tra: bài tập cá nhân, bài tập
nhóm, kiểm tra trên lớp, thi giữa kì, cuối kì giúp sinh viên làm việc nghiêm túc,
tích cực và phấn đấu trong học tập.
18
Nhóm 4_ Lớp K2ĐH.KT4 2015
+ Giảng viên cung cấp, giới thiệu đầy đủ các tài liệu bắt buộc, tài liệu tham
khảo….
4
Lê Ngọc Mỹ
5
Nguyễn Thị Thủy
6
Phùng Thị Loan
7
Nguyễn Việt Trinh
8
Nguyễn Thị Quỳnh Mai
9
Nguyễn Thị Lý
2.3.5 Tiến độ thực hiện tiểu đề án
2.3.6 Nguồn lực thực hiện tiểu đề án
- Nguồn tài chính:
- Nguồn lực con người:
2.3.7 Hiệu quả của tiểu đề án