SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
"NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC QUA VIỆC VẬN DỤNG
PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ HOÁ ĐỂ GIẢNG DẠY BÀI 41, 42, 44, 45 SGK SINH HỌC 11 NÂNG CAO"
1
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong thời đại kinh tế vốn tri thức của nhân loại ngày càng nhiều, không những thế còn
luôn luôn đổi mới. Xu hướng chính của chiến lược phát triển giáo dục, đào tạo là: Giáo
dục định hướng vào học tập, hoạt động nhận thức của HS, do vậy phải có phương pháp
giáo dục, dạy học phù hợp, hiệu quả.
Thực tế hiện nay do thời gian trên lớp ít, mà khối lượng các môn học ngày càng nhiều,
các vấn đề của xã hội ít được đưa vào chương trình học. Vì vậy người GV làm sao vừa
truyền tải kiến thức của bài một cách súc tích, lại vừa hướng dẫn HS tìm hiểu các vấn đề
đó. Qua đó ta thấy rằng việc đổi mới phương pháp dạy học là 1 vấn đề cấp bách.
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, đối tượng quan sát trong dạy học sinh học là các
sơ đồ, hình vẽ, mẫu vật tự nhiên, các thí nghiệm…GV có thể sử dụng sơ đồ hóa để hướng
dẫn HS quan sát phương tiện trực quan để kích thích quan sát chú ý..., khơi dậy ở HS tính
tò mò khoa học, phát hiện những băn khoăn, thắc mắc của HS, tạo tình huống có vấn đề.
Đặc trưng sinh học là có nhiều khái niệm, mối quan hệ đa dạng, các qui luật. Vì vậy việc
dạy của GV phải làm cho quá trình tiếp nhận kiến thức phức tạp đó trở nên đơn giản hoá.
Dạy theo sơ đồ GV dễ dàng điều khiển quá trình lĩnh hội tri thức ở HS một cách thuận
lợi. Đối với HS các em chỉ thật sự nắm vững bài học một cách hệ thống, khái quát thông
qua các sơ đồ dạy học trực quan. Sơ đồ càng gọn, rõ, phản ánh càng chính xác giữa nội
dung và kiến thức trong bài càng giúp cho HS học tập có kết quả. Nhờ vào sơ đồ hợp lí
các em sẽ có tư duy hệ thống hợp lí, lôgic; đồng thời HS cũng dễ dàng nhớ bản chất, biết
vận dụng kiến thức bài học.
Phương pháp sơ đồ hoá không thể là duy nhất trong một nội dung, một bài,... Vì vậy, áp
cách thức, phương pháp dạy học. Nó có thể được sử dụng cho người dạy và cả người học
ở tất cả các khâu của quá tình dạy học. Đó chính là quan điểm dạy học mới mà người học
đóng vai trò trung tâm. Đối với sinh học thì sơ đồ hóa là 1 trong các phương pháp dạy
học tích cực mang lại hiệu quả cao.
3. Dạy học bằng sơ đồ trong sinh học.
3.1. Về phía học sinh.
HS tập xây dựng sơ đồ dưới sự hướng dẫn của GV, từ đó vận dụng sơ đồ vào bài học.
Điều quan trọng HS phải làm quen dần với cách khái quát kiến thức cơ bản của bài học,
kĩ năng khai thác kiến thức SGK, để từ đó tổng quát lại nội dung bằng sơ đồ.
Khi HS hình thành sơ đồ có nghĩa là HS đã nắm được nội dung của bài học. Nhờ sơ đồ,
HS sẽ trình bày lại kiến thức của bài hoặc vận dụng các thao tác tư duy, so sánh, tìm mối
liên hệ với các khái niệm cơ bản của bài.
3.2. Về phía giáo viên
Quá trình thực hiện chính là sự thể hiện vai trò điều khiển của GV. Dựa vào mục đích, nội
dung GV lựa chọn sơ đồ và cho HS tìm hiểu kiến thức bài học. Từ đó quá trình học dần
dần trở thành quá trình tự học, tự rèn luyện một cách tự giác, qua đó phát huy được năng
lực tư duy sáng tạo của HS.
3
Trong quá trình dạy và học cần phải điều chỉnh các sơ đồ nội dung bài giảng cho thật hợp
lí, linh hoạt theo quan điểm toàn diện - phân hoá, vừa mang tích chất khoa học, vừa phản
ánh lôgic nội dung bài học phù hợp với từng đối tượng HS và tiện cho việc sử dụng trên
lớp của GV.
Về mặt phương tiện, GV cần có sự hỗ trợ của các thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếu
Overhead, máy chiếu tinh thể lỏng (LCD-Projector), CNTT,... thì việc thiết kế các sơ đồ
và giảng dạy sẽ hiệu quả hơn so với việc sử dụng nhiều bảng - giấy, tốn công sức, mất
thời gian treo đồ dùng. Vì vậy người GV phải có kỹ năng sử dụng máy vi tính và làm chủ
các thiết bị hiện đại trong quá trình dạy học.
II. Khả năng sử dụng sơ đồ hóa trong các khâu của quá trình dạy học.
3.1. Định hướng chung
Theo quan điểm đổi mới đánh giá, mục tiêu đánh giá là tạo ra động lực để cả người học
và người dạy điều chỉnh quá trình dạy và học. Việc đánh giá HS cần phải đảm bảo tính
chính xác, toàn diện, liên tục – thường xuyên. Bên cạnh đó về mặt hình thức và phương
thức đánh giá cũng có nhiều thay đổi. Phương thức đánh giá rất đa dạng: trong giờ, ngoài
giờ; chính thức, không chính thức; đánh giá qua quan sát, trao đổi – thảo luận; qua tự
học; qua chuẩn bị tự tìm kiếm; kết hợp đánh giá với tự đánh giá. Việc tổ chức đánh giá
cũng linh hoạt ở tất cả các khâu: đầu giờ, trong giảng bài mới và trong thời gian cuối
tiết...
Với quan điểm đó, việc sử dụng sơ đồ trong đánh giá cũng phải đảm bảo đáp ứng
được những yêu cầu chung đó. Sơ đồ đã được coi là phương tiện, công cụ dạy học thì
cũng được coi là phương tiện kiểm tra. Nó còn có thể là sản phẩm của quá trình kiểm tra đánh giá. Thông qua nó, GV vừa có khả năng đánh giá được kiến thức, vừa có thể kiểm
tra được kỹ năng của HS (thiết lập sơ đồ, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá,...). Đánh giá
diễn ra ở tất cả các khâu của quá trình dạy học.
Khác với kiểm tra bằng các hình thức khác, thông qua sơ đồ người dạy có thể tổ chức
kiểm tra - đánh giá đa dạng, lồng ghép được cả hình thức trắc nghiệm khách quan và cả
tự luận, có thể đánh giá cá nhân hay khả năng tổ chức và hợp tác nhóm. Đồng thời cũng
kiểm tra được các mức độ từ nhận biết, thông hiểu đến khả năng tự xác lập giá trị, tự
đánh giá của HS, đặc biệt đánh giá được cả kỹ năng hành động, tư duy logic và óc suy
luận, nhìn nhận được cả thái độ tình cảm của HS khi tham gia đánh giá,...
3.2. Một số dạng bài tập nhận thức phục vụ đánh giá
3.2.1. Dạng 1: Bài tập hoàn thành sơ đồ khuyết
Dạng bài này yêu cầu điền nội dung vào các ô trống trên cơ sở sơ đồ khuyết có sẵn
một số nội dung. Về bản chất nó chính là hình thức trắc nghiệm khách quan, thể loại
điền khuyết. Ở dạng này, đề không yêu cầu xác lập quan hệ. Vì vậy thường dùng ở
một số nội dung với mức độ nhận biết, thông hiểu.
3.2.2. Dạng 2: Bài tập ghép nối nội dung – thiết lập mối quan hệ sơ đồ
5
6
Bước 1: GV giới thiệu mẫu vật về các hình thức sinh sản ở thực vật (khoai lang đang nảy
mầm, lá bỏng đang có cây con mọc ra ở kẽ lá…), hình phóng to 41.1, 41.2 SGK và mục
II - SGK. GV hỏi: Ở thực vật có những hình thức sinh sản vô tính nào?
Bước 2: HS trả lời: Có 2 hình thức: Sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng.
Bước 3: GV chiếu sơ đồ về các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật (Sơ đồ 1). Sau đó
hỏi: Phân biệt sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng.
Bước 4: HS trả lời, GV chuẩn hoá nội dung phân biệt sinh sản bằng bào tử và sinh sản
sinh dưỡng (Bảng 1).
Bước 5: Từ dấu hiệu bản chất, hãy cho biết thế nào là sinh sản bằng bào tử, sinh sản sinh
dưỡng?
Bước 6: HS trả lời, GV nhận xét bổ sung và kết luận.
Các hình thức sinh sản vô
tính ở thực vật
Sinh sản sinh dưỡng
Sinh sản bằng bào tử
Đại diện
Nguồn gốc cây
con
Hiệu suất sinh
sản
Đặc điểm
chung
Vai trò đối với
con người
tạo rất nhiều con
sinh sản
nhân tạo.
cháu.
- Không có sự tái tổ hợp vật chất di truyền
Đặc điểm
- Con cái hoàn toàn giống nhau, giống mẹ
chung
- Tạo ra số lượng con cháu trong một thời gian ngắn
Giữ nguyên được các tính trạng tốt mà con người mong
Vai
trò
muốn, sớm cho kết quả. Đặc biệt phương pháp nuôi cấy
đối
với
mô sản xuất số lượng lớn cây giống với giá thành thấp, tạo
con người
được giống sạch virut.
VÍ DỤ 2: DẠY MỤC 1. SỰ HÌNH THÀNH HẠT PHẤN VÀ TÚI PHÔI (BÀI 42)
Bước 1: GV phân lớp thành 4 nhóm thảo luận.
Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 42.1 kết hợp với nội dung mục 1-SGK. Sau đó,
GV phát PHT cho từng nhóm và yêu cầu HS hoàn thành PHT với sơ đồ khuyết thiếu về
quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi (Sơ đồ 2).
Bước 3: HS thảo luận nhóm hoàn thành PHT.
Bước 4: Đại diện nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
8
Nguyên phân
5
4
8
9
Sơ đồ 2: Sự hình thành hạt phấn và túi phôi
Đáp án:
1 – 4 tiểu bào tử
3 – Tế bào sinh sản
2 – Tế bào sinh dưỡng
4 - Ống phấn
5 – 2 tinh tử (Tinh trùng)
6 – 4 đại bào tử
7 – Túi phôi
8 – Trứng hoặc nhân cực (2n)
9 - Trứng hoặc nhân cực (2n)
2. Sử dụng sơ đồ trong khâu củng cố, tổng kết.
tính ở động vật
Đẻ trứng
Đẻ trứng thai
Đẻ con (thai sinh)
Đại diện
Ưu điểm
Nhược điểm
10
Sơ đồ 4: Các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật
Bảng 2: Phân biệt tự thụ tinh và thụ tinh chéo.
Nội dung
Tự phối - tự thụ tinh
Giao Phối - thụ tinh chéo
Đại diện
Bọt biển
Giun đất, chim, thú
Là hình thức sinh sản hữu
- Khi xảy ra giao phối gần
liên tục qua nhiều thế hệ, các
Khi môi trường sống thay gen lặn có cơ hội tổ hợp biểu
đổi, cá thể con sinh ra hiện tính trạng xấu, gây nên
thích nghi kém, có thể hiện tượng thoái hóa giống.
chết.
- Không có lợi trong trường
hợp mật độ quần thể thấp.
Bảng 3: Phân biệt thụ tinh ngoài và thụ tinh trong.
11
Nội dung
Thụ tinh ngoài
Thụ tinh trong
Đại diện
Ếch, cá rô, cá chép,...
Rắn, chim, thú,...
Là hình thức thụ tinh mà
Là hình thức thụ tinh mà
trứng gặp tinh trùng và thụ
Khái niệm trứng gặp tinh trùng và thụ
Nội dung
Đẻ trứng
Đẻ con
Đại diện
Cá, lưỡng cư, bò sát, chim,...
Thú
Ưu điểm
- Không mang thai nên con - Phôi thai được nuôi dưỡng
cái không khó khăn khi tham và được bảo vệ tốt trong cơ
12
gia các hoạt động sống.
thể mẹ.
- Trứng thường có vỏ bọc - Phôi thai sống sót và phát
bên ngoài chống lại các tác triển tốt nên tỷ lệ chết của
nhân bất lợi.
phôi thai thấp.
Nhược
điểm
3
4
Phôi
Thụ tinh
kép
Sơ đồ 5: Quá trình thụ tinh kép ở thực vật
Đáp án: 1 – Noãn cầu (n)
3 – Nhân cực (2n)
13
2 – Hợp tử (2n)
4 – Nội nhũ (3n)
3.2.2. Dạng 2: Bài tập ghép nối nội dung – thiết lập mối quan hệ sơ đồ
Ví dụ: Hãy ghép nối nội dung trong sơ đồ nhằm thể hiện các giai đoạn phát triển tiếp
theo của các cơ quan, bộ phận của thực vật có hoa.
Quả đơn tính
Noãn thụ tinh
Hạt không nội nhũ
Khái niệm
Tác nhân thụ phấn
Thụ phấn
Thụ phấn chéo
Ưu điểm
Nhược điểm
14
Sơ đồ 6: Các hình thức thụ phấn
Đáp án:
Bảng 5: Phân biệt tự thụ phấn và thụ phấn chéo
Nội dung
Tự thụ phấn
Thụ phấn chéo
Đại diện
Bưởi, cam, mướp, bầu bí,...
Đu đủ, ngô,...
Khái niệm
nhiều thế hệ các gen lặn có cơ
hội tổ hợp biểu hiện tính trạng
xấu, gây nên hiện tượng thoái - Không có lợi trong trường
hóa giống.
hợp mật độ quần thể thấp.
- Môi trường sống thay đổi,
con sinh ra thích nghi kém, có
thể chết.
15
3.2.4. Dạng 4: Bài tập tổng hợp điền khuyết và ghép nối mối quan hệ.
Ví dụ: Điền tiếp vào ô trống sơ đồ thể hiện các hình thức sinh sản ở thực vật sao cho hợp
lí:
Sinh sản ở thực vật
1
2
3
Thân bò
5
4
Thân rễ
Nảy chồi
Phân mảnh
Trinh sinh
Đại diện
Giống nhau
Khác nhau
Ví dụ 2: Dựa vào nội dung đã học về sinh sản, hãy thiết lập sơ đồ về các hình thức sinh
Sơ(mức
đồ 8: độ
Các2,hìyêu
nh thứ
sinh hợp,
sản vô
tínhquát
ở độcao
ng vậ
t
sản ở động vật.
cầuctổng
khái
hơn-giao
về nhà, có gợi ý về
nội dung và bố cục).
Sinh sản ở động vật
V. KIỂM NGHIỆM.
1. Phương pháp thực nghiệm.
- Dựa vào tình hình thực tế trường THPT Ba Đình, tôi chọn 4 lớp (11A, 11I, 11E, 11D)
có chất lượng học lực khá tương đương nhau và tiến hành dạy để kiểm nghiệm.
+ Lớp thực nghiệm (11A-46 học sinh, 11D-40 học sinh) – dạy có sử dụng phối hợp các
sơ đồ trong các khâu của quá trình dạy học cả trên lớp và giao bài tập về nhà.
+ Lớp đối chứng (11I-45 học sinh, 11E-42 học sinh) – dạy không sử dụng sơ đồ.
- Thời lượng : 4 tiết gồm các bài:
+ Bài 41: Sinh sản vô tính ở thực vật.
+ Bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật
+ Bài 44: Sinh sản vô tính ở động vật
+ Bài 45: Sinh sản hữu tính ở động vật
- Đánh giá kết quả: Thông qua các bài kiểm tra.
2. Kết quả thực nghiệm.
Kết quả bài kiểm tra được thể hiện trong bảng 6.
Bảng 6: Bảng tổng hợp kết quả thực nghiệm
Kết quả thực nghiệm
Bài thực nghiệm
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng (11I,
(11A, 11D) – 86 học
11E) – 87 học sinh
sinh
Giỏ Kh
i
á
Bài 41: Sinh sản
17,5 69
14,2 41,1 41,7 3,0
Bài 45: Sinh sản
hữu tính ở động 21,8 64,1 14,1 0
vật
13,7 39,3 44,1 2,9
* Tại lớp đối chứng:
- Khi tiến hành giảng dạy 4 tiết không dùng sơ đồ hóa trong tất cả các khâu thì chỉ có số
ít HS có khả năng phân tích để thấy được bản chất của kiến thức. Tư duy của hầu hết HS
còn phổ biến giản đơn, không có tính hệ thống trong trình bày các kiến thức.
- Tỉ lệ điểm dưới trung bình còn rất lớn, tỉ lệ khá khiêm tốn, vẫn còn một số HS yếu.
* Tại lớp thực nghiệm:
- Phương pháp dạy được kết hợp giữa các phương pháp khác nhau nhưng có điểm mới đó
chính là dùng sơ đồ trong cả ba khâu chính: Dạy bài mới, kiểm tra-đánh giá, giao bài tập
về nhà. Không khí học tập sôi nổi, tích cực hơn, hiệu quả hơn.
- Tỉ lệ khá và giỏi chiếm tỉ lệ chủ yếu. Tỉ lệ trung bình ở mức thấp hơn và không có HS
yếu.
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
I. KẾT LUẬN
Tôi đã sử dụng phương pháp sơ đồ hóa để giảng dạy bài 41, 42, 44, 45 SGK Sinh học 11
– nâng cao tại trường THPT Ba Đình Nga Sơn. Thông qua kiểm tra, đánh giá, tôi nhận
thấy:
- Đa số GV cho rằng: Trong dạy học hiện nay cần có sự đổi mới phương pháp, phương
pháp sơ đồ hoá là một trong phương pháp tích cực, lấy HS làm trung tâm, đề cao vai trò
tích cực chủ thể người học, nhưng không coi nhẹ vai trò chỉ đạo của người dạy.
- Sử dụng sơ đồ trong dạy học, HS được làm nhiều hơn, được suy nghĩ và tư duy nhiều
hơn, chủ động, tích cực hơn trong quá trình tham gia vào xây dựng bài. HS chăm chú
đồng nghiệp để phương pháp sơ đồ hoá được vận dụng phổ biến vào chương trình dạy
học và để đề tài được hoàn thiện hơn.
20