Sở GIáO DụC Và ĐàO TạO THANH HOá
Tr-ờng THPT BA ĐìNH - HUYệN NGA SƠN
----------
NNG CAO CHT LNG DY HC QUA VIC
VN DNG PHNG PHP S HểA GING
DY BI 41, 42, 44, 45 SGK SINH HC 11 NNG CAO
Họ và tên tác giả:
Mai
Văn Thuận
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Tổ
Sinh - Công nghệ
SKKN thuộc môn: Sinh
học
1
SKKN thuéc n¨m häc: 2011 - 2012
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
1
Chữ viết tắt
SGK
Công nghệ thông tin
STT
2
MỤC LỤC
Trang
Phần I. Đặt vấn đề.
1
Phần II. Giải quyết vấn đề.
2
I. Cơ sở lý luận của đề tài.
2
1. Sơ đồ hóa là gì?
2
2. Sơ đồ trong dạy học.
2
2. S d ng sơ đồ trong h u củng cố, tổng ết.
8
3. S d ng sơ đồ trong h u iểm tra – đ nh gi .
11
V. iểm nghiệm.
14
1. Phương ph p thực nghiệm.
14
2. ết u thực nghiệm.
15
Phần III. Kết luận và đề xuất.
16
1. ết luận.
16
2. Đề xuất.
bài,... Vì vậy, p d ng phương ph p sơ đồ ho bao giờ cũng cần có sự phối
hợp đồng bộ với c c phương ph p dạy học h c, tuỳ theo mức độ từng bài c
thể mà h n ng phối hợp có h c nhau. Sự chuẩn bị tốt c c phương ph p hỗ
trợ, phối hợp với phương ph p gi ng gi i, ph p vấn, trao đổi nêu vấn đề ...
Chắc chắn sẽ làm cho hiệu u của phương ph p sơ đồ được n ng lên.
Như vậy, có thể dùng sơ đồ hóa để tổ chức dạy học giúp HS tự chiếm
lĩnh tri thức mới, rèn luyện c c thao t c tư duy tích cực, s ng tạo, bồi dưỡng
phương ph p tự học. Vì những lí do trên, tôi chọn đề tài: "
4
ậ
ụ p ơ p áp sơ đồ á để ả
bài
41, 42, 44, 45 - SGK Sinh
11
"
PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lý luận của đề tài
1. Sơ đồ hóa là gì?
Sơ đồ hóa là phương ph p diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ
đồ. Ngôn ngữ sơ đồ ph n nh c c thành phần và c c mối uan hệ giữa c c
thành phần trong ết cấu, tổ chức có tính logic được thể hiện bằng c c ý hiệu
khác nhau dưới dạng sơ đồ mũi tên, hình vẽ, lược đồ, đồ thị, b ng biểu,…Như
vậy, sơ đồ có tính h i u t ho , hệ thống, logic, có tính trực uan cao.
Về ph n loại, dựa theo chức n ng sơ đồ có thể chia ra một c ch tương đối:
Sơ đồ tổ chức, hệ thống; sơ đồ mối uan hệ; sơ đồ hông gian. Dựa theo tính
phức tạp của sơ đồ có thể chia ra: sơ đồ đơn chiều, sơ đồ đa chiều-phức hợp,...
Trong u trình dạy và học cần ph i điều chỉnh c c sơ đồ nội dung bài
gi ng cho thật hợp lí, linh hoạt theo uan điểm toàn diện - ph n ho , vừa
mang tích chất hoa học, vừa ph n nh lôgic nội dung bài học phù hợp với
từng đối tượng HS và tiện cho việc s d ng trên lớp của GV.
Về mặt phương tiện, GV cần có sự hỗ trợ của c c thiết bị dạy học hiện
đại như m y chiếu Overhead, m y chiếu tinh thể lỏng (LCD-Projector),
CNTT,... thì việc thiết ế c c sơ đồ và gi ng dạy sẽ hiệu u hơn so với việc
s d ng nhiều b ng - giấy, tốn công sức, mất thời gian treo đồ dùng. Vì vậy
người GV ph i có ỹ n ng s d ng m y vi tính và làm chủ c c thiết bị hiện
đại trong u trình dạy học.
II. Khả n ng s d ng sơ đồ h a trong các h u của quá tr nh dạy học.
1. S d ng sơ đồ h nh thành iến thức mới.
Trong một sơ đồ bao giờ cũng chứa đựng c c iến thức sinh học h c
nhau. Tuỳ từng nội dung, gi o viên có thể thiết lập sơ đồ toàn bài hoặc từng
phần. Việc thiết lập và s d ng sơ đồ trong gi ng dạy iến thức mới cần chú ý
một số điểm sau:
- Biên tập và chuẩn bị trước đ m b o iến thức trọng t m, cơ b n.
- Việc s d ng sơ đồ ph i được uan niệm như công c , phương tiện.
Tuỳ theo điều iện thực tế có thể lựa chọn c c hình thức và ui trình hai th c
h c nhau. Có một số lựa chọn: Hoàn thành sơ đồ huyết, trình bày theo sơ
đồ sẵn có, tự thiết lập sơ đồ,...
- S n phẩm của u trình s d ng hông chỉ là iến thức mà còn là ỹ
n ng thu được từ học tập theo sơ đồ. Đó là ỹ n ng lí luận: tổng hợp, h i
u t ho , ỹ n ng ph n tích... và c c ỹ n ng hành động như thành lập sơ đồ.
2. S d ng sơ đồ trong h u củng cố, tổng ết.
Về mặt lí luận, h u tổng hợp, củng cố chiếm thời gian ngắn vào thời
điểm cuối mỗi nội dung lớn của tiết, của bài,...nhưng lại có ý nghĩa uan
trọng nhằm hệ thống, nhấn mạnh được trọng t m iến thức. Vì vậy việc s
d ng sơ đồ trong h u này có nhiều ưu thế c về mặt thời gian và tính hệ
thống nội dung, trực uan,... Vì m c tiêu là h i u t ho , tổng hợp nên hi
lập sơ đồ, ph n tích, tổng hợp, h i u t ho ,...). Đ nh gi diễn ra ở tất c c c
h u của u trình dạy học.
h c với iểm tra bằng c c hình thức h c, thông ua sơ đồ người dạy
có thể tổ chức iểm tra - đ nh gi đa dạng, lồng ghép được c hình thức trắc
nghiệm h ch uan và c tự luận, có thể đ nh gi c nh n hay h n ng tổ
chức và hợp t c nhóm. Đồng thời cũng iểm tra được c c mức độ từ nhận
biết, thông hiểu đến h n ng tự x c lập gi trị, tự đ nh gi của HS, đặc biệt
đ nh gi được c ỹ n ng hành động, tư duy logic và óc suy luận, nhìn nhận
được c th i độ tình c m của HS hi tham gia đ nh gi ,...
3.2. Một số dạng bài tập nhận thức ph c v đánh giá
3.2.1. D
1: Bà ập à
à sơ đồ k
ế
7
Dạng bài này yêu cầu điền nội dung vào c c ô trống trên cơ sở sơ đồ
huyết có sẵn một số nội dung. Về b n chất nó chính là hình thức trắc
nghiệm h ch uan, thể loại điền huyết. Ở dạng này, đề hông yêu cầu
x c lập uan hệ. Vì vậy thường dùng ở một số nội dung với mức độ nhận
biết, thông hiểu.
3.2.2. D
2: Bà ập ép ố ộ
– ế ập mố
sơ đồ
Dạng này yêu cầu cao hơn, với mức độ thông hiểu, nhận biết cao hơn.
HS ph i huy động iến thức để ph n tích, lựa chọn,...để ghép nối c c nội
dung sao cho tương thích. Về b n chất, đ y là hình thức trắc nghiệm h ch
uan ghép đôi.
hỗ trợ dạy học, là phương tiện để thực hiện phương ph p dạy học sẽ là gi i
ph p có hiệu u cao.
8
Trong chương V sinh s n thuộc chương trình SG Sinh học 11 nâng
cao hiện hành, tôi nhận thấy có nhiều nội dung có h n ng vận d ng phương
ph p sơ đồ ho một c ch có hiệu u .
IV. Giải pháp và tổ chức thực hiện.
1. S d ng sơ đồ hình thành iến thức mới.
VÍ DỤ 1: DẠY MỤC II - CÁC HÌNH THỨC S NH SẢN VÔ TÍNH (B 41)
B ớ 1: GV giới thiệu mẫu vật về c c hình thức sinh s n ở thực vật
( hoai lang đang n y mầm, l bỏng đang có c y con mọc ra ở ẽ l …), hình
phóng to 41.1, 41.2 SG và m c - SGK. GV hỏi: Ở thực vật có những hình
thức sinh s n vô tính nào?
B ớ 2: HS tr lời: Có 2 hình thức: Sinh s n bằng bào t và sinh s n
sinh dưỡng.
B ớ 3: GV chiếu sơ đồ về c c hình thức sinh s n vô tính ở thực vật (Sơ
đồ 1). Sau đó hỏi: Ph n biệt sinh s n bằng bào t và sinh s n sinh dưỡng.
B ớ 4: HS tr lời, GV chuẩn ho nội dung ph n biệt sinh s n bằng bào
t và sinh s n sinh dưỡng (Bả 1).
B ớ 5: Từ dấu hiệu b n chất, hãy cho biết thế nào là sinh s n bằng bào
t , sinh s n sinh dưỡng?
B ớ 6: HS tr lời, GV nhận xét bổ sung và ết luận.
C c hình thức sinh s n vô
tính ở thực vật
Sinh s n sinh dưỡng
ứ s
á ì
sả ô í ở ự ậ
ứ s
sả ô tính
Sinh sản bằng bào t
Sinh sản sinh dưỡng
Thực vật bào t : rêu, Nhiều thực vật có hoa: Th n củ ( hoai t y,
gừng,..), th n rễ (cỏ gấu, tre…), thân bò
dương xỉ,…
(d u t y, rau m ,…), l (c y bỏng,…)
Cơ uan sinh dưỡng c y mẹ: th n, rễ, l ,
Từ bào t đơn bội
củ,…
Cao, từ 1 c thể mẹ
Tùy loài thực vật: tự nhiên hoặc nh n tạo.
tạo rất nhiều con ch u.
- hông có sự t i tổ hợp vật chất di truyền
- Con c i hoàn toàn giống nhau, giống mẹ
- Tạo ra số lượng con ch u trong một thời gian ngắn
Giữ nguyên được c c tính trạng tốt mà con người mong muốn, sớm
cho ết u . Đặc biệt phương ph p nuôi cấy mô s n xuất số lượng
lớn c y giống với gi thành thấp, tạo được giống sạch virut.
VÍ DỤ 2: DẠY MỤC 1. SỰ HÌNH TH NH HẠT PHẤN V TÚ PHÔ (B 42)
B ớ 1: GV ph n lớp thành 4 nhóm th o luận.
2
3
7
Nguyên phân
4
10
5
Sơ đồ 2: Sự ì
8
à
p
à ú p ô
9
Đáp án: 1 – 4 tiểu bào t
2 – Tế bào sinh dưỡng
3 – Tế bào sinh s n
4 - Ống phấn
Nhược điểm
11
Sơ đồ 3: Cá
ì
ứ
ụ
r
s
sả
ữ
í
ở độ
ậ
C c hình thức sinh s n hữu
tính ở động vật
Đẻ trứng
tính mà một c thể có thể
hình thành c giao t đực và
Khái niệm
giao t c i, rồi giao t đực
và giao t c i của c thể này
th tinh với nhau.
Ưu điểm
- Con sinh ra có đặc điểm di
truyền giống hệt mẹ, b o tồn
những đặc điểm tốt của mẹ.
- Thích nghi tốt với môi
trường ổn định.
Như c
điểm
hi môi trường sống thay
đổi, c thể con sinh ra thích
nghi ém, có thể chết.
ữ
í
à
ụ
3: P
b
ụ
tính trạng xấu, gây nên hiện
tượng tho i hóa giống.
- hông có lợi trong trường
hợp mật độ uần thể thấp.
ài à ụ
trong.
Th tinh ngoài
Ếch, c rô, c chép,...
Th tinh trong
ắn, chim, thú,...
Là hình thức th tinh mà
Là hình thức th tinh mà
trứng gặp tinh trùng và th
Khái niệm trứng gặp tinh trùng và th
tinh ở trong cơ uan sinh d c
tinh ở bên ngoài cơ thể c i.
c i.
- Con c i đẻ nhiều trứng trong
- Th tinh x y ra bên trong cơ
cùng một lúc, đẻ được nhiều
thể c i.
lứa hơn so với th tinh trong.
đ rứ
Đ trứng
C , lưỡng cư, bò s t, chim,...
- hông mang thai nên con
c i hông hó h n hi tham
gia c c hoạt động sống.
- Trứng thường có vỏ bọc bên
ngoài chống lại c c t c nh n
bất lợi.
- Môi trường bất lợi làm phôi
phát triển ém và t lệ nở
thấp.
- Trứng ph t triển ngoài cơ thể
nên dễ bị t c động của môi
trường.
àđ
.
Đ con
Thú
- Phôi thai được nuôi dưỡng
và được b o vệ tốt trong cơ
thể mẹ.
- Phôi thai sống sót và ph t
triển tốt nên t lệ chết của
phôi thai thấp.
x
3
4
á rì
ụ
Phôi
Th tinh
kép
Sơ đồ 5:
kép ở
ự
ậ
Đáp án: 1 – Noãn cầu (n)
3 – Nh n cực (2n)
2 – Hợp t (2n)
4 – Nội nhũ (3n)
3.2.2. D
2: Bà ập ép ố ộ
Phôi – C y mầm
Tế bào tam bội – Nội nhũ ;
Bầu nh y - Qu
Qu chứa noãn hông th tinh – Qu đơn tính
3.2.3. D
3: Bài ập rì bà ộ
e sơ đồ
Ví d : Cho sơ đồ sau, hãy trình bày đặc điểm của c c hình thức th
phấn.
Đại diện thực vật
h i niệm
Tự th phấn
T c nh n th phấn
Th phấn
Th phấn chéo
Ưu điểm
Nhược điểm
Sơ đồ 6: Cá
ì
ứ
ụp
- C thể sinh ra có đặc điểm đa
dạng di truyền, tạo biến dị tổ
hợp, tạo ưu thế lai.
- C thể con thích nghi đa
dạng với môi trường sống thay
đổi.
Khái niệm
Là hiện tượng hạt phấn rơi lên đầu
nh y của cùng hoa hay c c hoa
h c trong cùng 1 cây.
Tác nhân
Gió, nước, s u bọ, con người
Ưu điểm
- Duy trì những đặc điểm tốt của
bố mẹ cho con ch u.
- Con thích nghi tốt với môi
trường ổn định.
Như c điểm
- hi tự th phấn liên t c ua
- hông có lợi trong trường
nhiều thế hệ c c gen lặn có cơ hội
hợp mật độ uần thể thấp.
4
Th n rễ
Th n củ
ễ củ
Lá
6
Th tinh ép
Sơ đồ : Cá ì
ứ s
sả ở ự ậ
Đáp án: 1 – Sinh s n vô tính
4 – Sinh s n sinh dưỡng
2 – Sinh s n hữu tính
5 – Tự th phấn
3 – Sinh s n bằng bào t
– Th phấn chéo
3.2.5. D
5: Bà ập à
ập sơ đồ e ê ầ , đ ề k
Ví d 1: Dựa nội dung đã học về sinh s n vô tính ở động vật, thiết lập sơ
đồ về c c hình thức sinh s n vô tính ở động vật (mức độ 1-thực hiện tại lớp).
Sinh s n vô tính động vật
N y chồi
Sinh s n hữu tính
Ph n m nh
Trinh sinh
Tự th tinh
Th tinh chéo
Th tinh ngoài
Đẻ trứng
Sơ đồ : Cá
ì
ứ s
sả ở độ
Th tinh trong
Đẻ trứng thai
Đẻ con
Kết quả thực nghiệm
Bài thực nghiệm
Bài 41: Sinh s n vô
tính ở thực vật
Bài 42: Sinh s n hữu
tính ở thực vật
Bài 44: Sinh s n vô
tính ở động vật
Bài 45: Sinh s n hữu
tính ở động vật
Lớp thực nghiệm 11A,
11D –
học sinh
Gi i
Khá
17,5
69
18,7
Lớp đối chứng 11I,
11 – học sinh
Yếu
1,2
19,3
62,8
17,9
0
14,2
41,1
41,7
3,0
21,8
64,1
14,1
0
13,7
39,3
- Đa số GV cho rằng: Trong dạy học hiện nay cần có sự đổi mới phương
ph p, phương ph p sơ đồ ho là một trong phương ph p tích cực, lấy HS làm
trung t m, đề cao vai trò tích cực chủ thể người học, nhưng hông coi nhẹ vai
trò chỉ đạo của người dạy.
- S d ng sơ đồ trong dạy học, HS được làm nhiều hơn, được suy nghĩ
và tư duy nhiều hơn, chủ động, tích cực hơn trong u trình tham gia vào x y
dựng bài. HS ch m chú nghe gi ng, có hứng thú học tập vì, có tính chủ động
rõ nét hơn thể hiện ở việc tự suy nghĩ, tìm hiểu và ghi nhớ thông tin.
- Thông ua phương ph p sơ đồ, người học x y dựng được mối liên hệ
giữa thông tin mới với những iến thức và ĩ n ng sẵn có. Với sự hướng dẫn
của GV, HS có thể tự lực h m ph những c i mình chưa biết chứ hông ph i
th động tiếp thu những tri thức đã sắp đặt sẵn.
- Về mặt th i độ, HS được bộc lộ những h n ng, s ng tạo, linh hoạt
ứng d ng vào c c tình huống mới, biết tự ph t hiện và gi i uyết những
vấn đề đặt ra và từ đó tạo lòng ham mê học tập, có uan điểm học tập đúng
đắn hơn.
II. ĐỀ XUẤT.
Để tính h thi của đề tài được cao, tôi xin đưa ra một số ý iến đề xuất
như sau:
- Về nhận thức: GV cần có uan điểm s d ng sơ đồ như một phương
tiện, một phương thức, một phương ph p dạy học hông thể thiếu. Đồng thời
việc ph i có nhận thức rằng hông có một phương tiện hay công c nào có
tính tối ưu tuyệt đối. Ph i biết s d ng phối hợp với c c phương ph p và
phương tiện h c.
- Cần có ỹ n ng thiết ế sơ đồ, có tính linh hoạt trong việc đưa nội dung
bài học dưới dạng sơ đồ ho . hi soạn bài cần ph i sắp xếp nội dung một
19
c ch hợp lí hoa học, lôgíc từ đó lập ra một sơ đồ phù hợp nhất, trong đó thể