MỤC LỤC
I. Thông tin chung về công ty.....................................................................4
1. tên công ty.............................................................................................4
2. Địa chỉ giao dịch..................................................................................4
3. Loại hình doanh nghiệp.......................................................................4
4. Ngành và lĩnh vực kinh doanh............................................................4
II. Quá trình ra đời và phát triển của công ty..........................................5
1. Giai đoạn 1 (1965-1975)......................................................................5
2. Giai đoạn 2 (1976-1990)......................................................................5
3. Giai đoạn 3 (1990 - 2000)....................................................................6
4. Giai đoạn 4 (2000 - nay)......................................................................7
III.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng của công ty ảnh hưởng đến
khả năng cạnh tranh sản phẩm bột canh..................................................7
1.Nhân sự.................................................................................................7
2. Vốn........................................................................................................7
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị..........................................................8
IV.Các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.................11
1. Thành tựu...........................................................................................15
2.Khó khăn.............................................................................................16
I.Giới thiệu về sản phẩm bột canh và đặc điểm thị trường và môi
trường cạnh tranh.....................................................................................19
1.Giới thiệu sản phẩm bột canh Hải Châu...........................................19
II. Thực trạng khả năng cạnh tranh của sản phẩm bột canh Hải Châu
.....................................................................................................................24
1.Chất lượng và chính sách sản phẩm..................................................24
a.Chất lượng sản phẩm.......................................................................24
b.Chính sách sản phẩm......................................................................29
2.Chi phí sản xuất và chính sách giá....................................................30
a.Chi phí sản xuất...............................................................................30
b.Chính sách giá.................................................................................32
3.Nhãn hiệu, mẫu mã, bao gói sản phẩm bột canh Hải Châu.............34
cửa hay bị thị trường đào thải. Ngay cả đối với những doanh nghiệp đã giành
thắng lợi, có vị thế tốt trong cạnh tranh hiện tại thì cũng rất có thể bị thất bại
trong tương lai nếu không chủ động nâng cao hơn nữa khả năng cạnh tranh
của mình.
Công ty CP bánh kẹo Hải Châu là một công ty mới cổ phần tuy đã từng
bước khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường. Nhưng cũng giống
như bất kỳ một công ty nào, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh vẫn rất cần
thiết.
Tất cả các sản phẩm của công ty đều cần có những giải pháp nâng cao
khả năng cạnh tranh của nó trên thị trường. Tuy nhiên trong một phạm vi hẹp,
để đảm bảo bài viết có chất lượng và không mang tính chung chung, em xin
chỉ đề cập đến vấn đề: nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm bột canh của
công ty CP Bánh kẹo Hải Châu.
Bài viết tìm hiểu về thực trạng và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm bột canh Hải Châu.
Do còn nhiều hạn chế về nhận thức và thời gian thực tập cũng như thời
gian viết bài vì vậy bài viết không tránh khỏi nhiều sai sót, em mong được sự
góp ý, hướng dẫn của cô giáo hướng dẫn và cơ quan nơi em thực tập.
3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI CHÂU
I. Thông tin chung về công ty
1. tên công ty
-Tên Tiếng Việt: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
-Tên giao dịch quốc tế: hai chau confectionery joint stock company
- Tên viết tắt: hachaco.jsc
2. Địa chỉ giao dịch
- Trụ sở: 15 Mạc Thị Bưởi - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Phân xưởng mỳ sợi với sáu dây chuyền sản xuất, công suất từ 2,5 đến 3
tấn/1 ca.
- Phân xưởng kẹo với hai dây chuyền sản xuất, công suất từ 1,5 tấn/1 ca
- Phân xưởng bánh với một dây chuyền sản xuất công suất 2,5 tấn/1 ca
1972, nhà máy tách phân xưởng sản xuất kẹo sang nhà máy miến Tương
Mai và sau này là nhà máy bánh kẹo Hải Hà. Cũng trong thời kỳ này, nhà
máy có thêm sáu dây chuyền sản xuất mỳ lương thực của Liên Xô (cũ), xây
dựng một dây chuyền thủ công sản xuất bánh kem xốp.
Nhiệm vụ và chức năng của nhà máy trong giai đoạn này là tạo ra sản
phẩm phục vụ nhu cầu cho chiến tranh và nhu cầu khác
2. Giai đoạn 2 (1976-1990)
- Đất nước được giải phóng tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà máy hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- 1976: sát nhập với nhà máy chế biến sữa Mẫu Sơn, nhà máy có thêm hai
phân xưởng sấy phun để sản xuất sữa đậu nành và sữa bột trẻ em, công suất
phân xưởng sữa đậu nành là 2 - 2,5 tấn /ngày. Do hai loại sản xuất này kinh
doanh không có hiệu quả nên nhà máy đã chuyển sang sản xuất bột canh, sản
phẩm truyền thống của nhà máy
- 1978: Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm điều động về bốn dây
chuyền sản xuất mỳ ăn liền công suất 2,5 tấn/1 ca từ công ty Sam Hoa (T.P
Hồ Chí Minh). Đây là thiết bị cũ của Nhật Bản cho nên hoạt động không hiệu
5
quả, đến tháng 11 năm 1989 thì ngừng hẳn
- 1982: nhà máy thanh lý sáu dây chuyền sản xuất mỳ lương thực bổ sung
hai lò thủ công sản xuất bánh kem xốp.
Nhiệm vụ của nhà máy trong giai đoạn này là thực hiện các kế hoạch cấp
trên và đầu vào đầu ra được Nhà nước đảm bảo. Nhưng nhà máy cũng gặp
4. Giai đoạn 4 (2000 - nay)
- 2001: Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất nâng gấp đôi dây chuyền sản
xuất bánh kem xốp về mặt năng suất.
- 2000-2001: đầu tư dây chuyền sản xuất sôcôla, số tiền là 7 tỷ đồng làm
tài sản của công ty tăng lên hơn 90 tỷ đồng.
- 2002-2003: công ty đầu tư thêm một dây chuyền sản xuất bánh mềm cao
cấp của Hà Lan với công suất 2,2 tấn /ca.
- Từ ngày 1/1/2005: công ty bánh kẹo Hải Châu đã chính thức cổ phần
hoá và chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần, thực hiện chế
độ hoạch toán kinh tế độc lập,tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có
con dấu và tài khoản riêng tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, Ngân
Hàng Đầu Tư & Phát Triển.
III.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng của công ty ảnh hưởng đến khả
năng cạnh tranh sản phẩm bột canh
1.Nhân sự
Tổng số cán bộ công nhân viên : 804 người (tại thời điểm 31/07/2006)
Trong đó :
Chuyên viên, kỹ sư (trình độ đại học) : 123 người.
Cao đẳng, kỹ thuật:
74 người
Công nhân kỹ thuật:
89 người
Phổ thông trung học:
518 người
XN
bánh
cao
cấp
Phòng
kỹ thuật
XN
gia vị
TP
Phòng
tài vụ
XN
kẹo
Phòng
đầu tư
XDCB
Chi
nhánh
HNội
Chi
nhánh
Nghệ
cho Giám đốc chỉ huy sản xuất về kinh doanh.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo kiểu hệ thống trực tuyến_chức
năng.
Hội đồng quản trị:
Điều hành mọi hoạt động của công ty và ra các quyết định quản trị, có chức
năng thống nhất hoạch định các chiến lược kinh doanh, chiến lược phát triển
của doanh nghiệp.vv..
Ban kiểm soát:
Kiểm tra các sổ sách chứng từ và tài sản của công ty, bên cạnh đó báo cáo
trước đại hội cổ đông về các sự kiện tài chính bất thường xảy ra, và những ưu,
khuyết điểm trong quá trình quản lý tài chính của Hội đồng quản trị.
Tổng giám đốc:
Chịu trách nhiệm trước đại hội đồng về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh và các hoạt động khác của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu.
Phó Tổng Giám đốc kỹ thuật:
Có chức năng quản lý về quy trình công nghệ, nghiên cứu về sản phẩm mới
cũng như thiết kế hoặc cải tiến về mẫu mã bao bì, còn giúp giám đốc lãnh đạo
về mặt sản xuất, phụ trách khối sản xuất, hoặc cố vấn khắc phục những vướng
mắc từ phòng kỹ thuật trong quá trình sử dụng máy móc thiết bị.
Giám đốc kinh doanh:
Phụ trách về công tác sản xuất kinh doanh của công ty giúp việc cho Tổng
giám đốc các mặt sau:
Phụ trách về kế hoạch mua sắm vật tư, tiêu thụ sản phẩm và điều độ sản
xuất của phòng kế hoạch vật tư. Theo dõi thực hiện các công việc xây dựng
và sửa chữa cơ bản để từ đó nắm bắt được nhu cầu của thị trường, thông báo
được cho giám đốc ra quyết định điều chỉnh cơ cấu sản phẩm và điều chỉnh hệ
9
trình sửa chữa máy móc thiết bị, quản lý các chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng,
TP. Hồ Chí Minh
Phòng hành chính:
Có chức năng quản lý công tác hành chính quản trị và tham mưu cho tổng
giám đốc về công tác hành chính, đời sống, tổ chức nhà ăn, nhà trẻ, mẫu giáo,
y tế, quản lý văn thư, lưu giữ tài liệu.vv…
Ban bảo vệ:
Làm công tác bảo vệ công ty, tham mưu cho tổng giám đốc về công tác nội
bộ, tài sản, canh gác ra vào công ty, phòng chống tội phạm, xử lý vi phạm tài
sản, huấn luyện, bảo vệ, tự vệ và thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Ban xây dựng cơ bản:
Có công tác là thiết kế xây dựng cơ sở hạ tầng để tiếp nhận máy móc thiết bị
mới hay để nâng cao hiệu quả sử dụng của máy móc thiết bị cũ, bên cạnh đó
kế hoạch xây dựng dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch sửa chữa nhỏ.
Các Xí nghiệp:
Giám đốc các xí nghiệp là người chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về
mọi hoạt động sản xuất của công ty. Các phó giám đốc XN, các nhân viên
kinh tế thì giúp xí nghiệp hoàn thành nhiệm vụ được giao.
IV.Các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
11
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh(2002-2006)
TT Chỉ tiêu
Đơn vị
Triệu đ
178.855
178.000
194.400
181.585
208.670
3
Lợi nhuận thực hiện
Triệu đ
100%
1.811
4
Các khoản phải nộp
Triệu đ
6.400
1.000đ
1.200
1.104
1.150
1.400
1.550
Bánh các loại
Tấn
6.650
7.685
7.287
5.477
6.025
Kẹo các loại
tấn
Số đầu năm Số cuối năm
A.TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ
NGẮN HẠN
1. Tiền
2. Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
3. Các khoản phải thu
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản lưu động khác
6. Chi sự nghiệp
B. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, ĐẦU TƯ DÀI
49.523,1
5.421,2
0
41.337,4
1.418,4,0
1.346,0
0,0
50.165,5
5.325,8
0,0
42.180,9
1.764,7
894,0
0,0
HẠN
1. Tài sản cố định
51.072,7
84.270,1
5.253,0
13
Số cuối năm
143.682,6
48.437,1
90.577,5
4.668,0
B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
22.477,4
27.047,9
1. Nguồn vốn, quỹ
19.300,5
24.397,1
2. Nguồn kinh phí, quỹ khác
3.176,9
2.651,0
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
157.820,3
166.062,6
(Nguồn :phòng tài chính-kế toán)
Bảng 3: Các chỉ số tài chính của CTCP bánh kẹo Hải Châu
Các tỷ số tài chính
Cơ cấu tài chính
1.
2.
3.
4.
Tỷ số cơ cấu TSLĐ
Tỷ số cơ cấu TSCĐ
Tỷ số tự tài trợ
Tỷ số tài trợ dài hạn
CTSLĐ TSLđ&đtnh/TTS
TSCĐ&DDtdh/
30,7%
CTSCĐ TTS
Cnvcsh NVCSH/TTS
(Nvcsh+NDH)/T
69,2%
15,3%
CTTDH TS
69,3%
Khả năng hoạt động
1.
14
DT/ HTK
Khả năng sinh lời
Doanh lợi Tiêu Thụ
1.
(ROS)
Doanh lợi vốn chủ
LDT
LN / DT
0,85%
2.
(ROE)
Doanh lợi Tổn TS
Lnvcsh
LN/ NVCSH
6,18%
15
kẹo Hải Châu.Bên cạnh đó công ty CP Bánh kẹo Hải Châu đã đạt được những
thành tựu về chất sau:
- Thị trường của Công ty được mở rộng, công ty CP Bánh kẹo Hải
Châu luôn chú trọng tới công tác nghiên cứu thị trường, xác định thị trường
tiêu thụ của Công ty, từ đó triển khai các hoạt động sản xuất. thị trường của
Công ty tăng đều cả về chất lượng và số lượng.
- Sản phẩm của Công ty được nâng về chất lượng và đa dạng về chủng
loại hơn trước, công ty CP Bánh kẹo Hải Châu thường xuyên nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ hiện đại hoá thiết bị sản xuất và nâng cao tay nghề của
công nhân sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao.
-Việc kiểm tra và quản lý chất lượng sản phẩm được các nhân viên kỹ
thuật KCS tiến hành đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn.
- Phương thức phân phối và thanh toán hợp lý công ty CP Bánh kẹo
Hải Châu tổ chức mạng lưới phân phối rộng khắp, giao hàng và thanh toán
đơn giản, thuận tiện.Công ty CP Bánh kẹo Hải Châu áp dụng nhiều hình thức
thanh toán tiền mặt, ngân phiếu, séc, chuyển khoản.... thanh toán trả chậm,
trả ngay... tuỳ từng trường hợp mà công ty CP Bánh kẹo Hải Châu áp dụng
một cách hợp lý nhất. Các hoạt động nghiên cứu thị trường yểm trợ xúc tiến
bán hàng liên tục được quan tâm đẩy mạnh.
- công ty CP Bánh kẹo Hải Châu đã đáp ứng tốt các quy định về chế độ
lao động đồng thời khuyến khích được tinh thần làm việc của công nhân.
2.Khó khăn
Sản phẩm của Công ty bánh kẹo Hải Châu sản xuất thuộc lĩnh vực
hàng thực phẩm tiêu dùng, vì vậy công tác bảo quản dự trữ gặp nhiều khó
khăn khi mà hệ thống kho tàng của công ty CP Bánh kẹo Hải Châu phân tán,
điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật của kho tàng không đảm bảo được cho dự trữ
lâu dài. Vì vậy không có đủ lượng sản phẩm dự trữ cần thiết trong các thời
18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH SẢN PHẨM
BỘT CANH Ở CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI CHÂU
I.Giới thiệu về sản phẩm bột canh và đặc điểm thị trường và môi trường
cạnh tranh.
1.Giới thiệu sản phẩm bột canh Hải Châu
Nhắc đến bột canh Hải Châu chắc hẳn mọi người đã đều rất quen thuộc
vì nó đã có mặt và có uy tín từ lâu trên thị trường. Vào năm 1989 khi công ty
nhận thấy rằng:
- Việc sản xuất bánh kẹo có tính mùa vụ, có thể có những khi chỉ cần
sản xuất ít chẳng hạn sau thời điểm đầu năm tết âm lịch nhu cầu bánh kẹo
giảm hẳn xuống, khi đó công ty sẽ giảm sản xuất bánh kẹo xuống do nhu cầu
thị trường giảm, do đó sẽ có hiện tượng dư thừa nhân công.
- Thêm vào đó là hệ thống kho tàng rộng rãi của công ty khi đó đang
còn nhiều chỗ trống chưa sử dụng. Trong khi đó sản xuất bột canh lại không
yêu cầu phức tạp với lượng vốn đầu tư ban đầu không cao.
Từ hai nhận xét trên công ty CP Bánh kẹo Hải Châu quyết định sản xuất thêm
sản phẩm bột canh.
Từ khi sản phẩm bột canh xuất hiện trên thị trường, khi đó nó gần như
là độc quyền, chính vì vậy gặp rất nhiều thuận lợi và nó nhanh chóng có
những bước phát triển để trở thành mặt hàng chủ đạo của công ty và góp phần
không nhỏ vào doanh thu hàng năm.
Hiện nay công ty CP Bánh kẹo Hải Châu chỉ còn hai loại sản phẩm bột
canh đó là bột canh cao cấp và bột canh thường.
Tỷ trọng sản lượng bột canh trong tổng sản lượng là lớn. Mặc dù bột
canh ban đầu chỉ là sản phẩm sản xuất có tính mở rộng. Bên cạnh đó tỷ trọng
bột canh đóng góp vào doanh thu cũng rất lớn. Cụ thể doanh thu của công ty
Phun dung dịch KIO3
Phối trộn
Cân
Sơ đồ 2: Quy Bao
trìnhgói
sản xuất bột canh
20
Thành phẩm nhập kho
2. Đặc điểm thị trường và môi trường cạnh tranh
Như chúng ta đã biết khi nói đến sản phẩm bột canh Hải Châu mọi
người đều có cảm giác đó là một trong những cái tên quen thuộc, phổ biến
hơn một số nhiều những sản phẩm khác. Điều đó chứng tỏ bột canh Hải Châu
vẫn chiếm 1 vị trí đứng quan trọng trong thị hiếu của khách hàng. Tuy nhiên
trôi qua kéo theo sự xuất hiện của rất nhiều những đối thủ cạnh tranh và sản
phẩm thay thế ví dụ như: Knorr, Vị Hương, ViFon, Ajngon, Tràng An, Thiên
Hương…Đó là những đối thủ cạnh tranh đáng gờm tương đối lớn ngang hàng
với Hải Châu chưa kể đến 1 số sản phẩm của công ty Thiên Nhân Và
TNHH…Mặc dù bột canh chỉ là sản phẩm phụ , sản phẩm mở rộng của họ
nhưng cũng có thể khiến nhu cầu về sản phẩm bột canh của công ty CP Bánh
kẹo Hải Châu giảm xuống.
Thêm vào đó là một số sản phẩm bột canh , bột nêm nhập ngoại với giá
phải chăng cũng có thể gây khó khăn cho việc tiêu thụ sản phẩm bột canh của
công ty.
thấy sản lượng bột canh Hải Châu vẫn được coi là có sản lượng cao nhưng
chưa phải cao nhất và bên cạnh đó theo sau còn nhiều sản phẩm bột canh của
các hãng khác mà rất có thể sẽ vươn lên làm đối thủ lớn của bột canh Hải
Châu trong tương lai.
Ta còn có thể đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm bột canh Hải
Châu so với các sản phẩm bột canh khác trên thị trường bằng cách nhìn vào
thị phần của chúng:
Biểu đồ 3: Thị phần sản phẩm bột canh của một số công ty
Tên công ty
Hải Châu
Vị Hương
22
knorr
Thị phần (%)
2.67
1.63
3.65
Tuy nhiên chúng ta cũng phải tính đến đó là thị hiếu của người tiêu
dùng không chỉ là sản phẩm bột canh mà còn có thể là những sản phẩm thay
hãng khác nhau. Cho dù giá có rẻ, mẫu mã bao bì đẹp và bắt mắt đến đâu đi
nữa nhưng nếu một khi khách hàng đã sử dụng và không hài lòng về chất
lượng không tốt thì sản phẩm đó sớm muộn sẽ bị tẩy chay trên thị trường mà
thôi. Đối với mỗi doanh nghiệp muốn cạnh tranh được trên thị trường, muốn
bán được nhiều sản phẩm thì không thể chỉ cần đến mỗi doanh số trước mắt
mà muốn tồn tại được thì phải luôn bán được sản phẩm trong bất cứ thời gian
nào, tức là phải làm cho khách hàng tin tưởng và hài lòng khi mua sản phẩm
để không những mua một lần mà mua nhiều lần nữa, giới thiệu cho nhiều
người nữa cùng tiêu dùng loại sản phẩm đó, và không thể phủ nhận rằng để
làm được điều đó thì trước tiên chất lượng sản phẩm phải đảm bảo, phải đạt
24
tiêu chuẩn.
Sản phẩm của Công ty CP Bánh kẹo Hải Châu nói chung, sản phẩm bột
canh của công ty nói riêng không nằm ngoài những tư duy ấy, họ luôn cố
gắng sản xuất ra những gói bột canh mà mọi người tiêu dùng chúng ta vẫn
thường sử dụng đạt đúng tiêu chuẩn chất lượng đã đặt ra. Hiện nay, mặc dù
chỉ có hai loại bột canh là bột canh cao cấp (bột canh thường) và bột canh
thường song những tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu kỹ thuật vẫn được thực
hiện một cách nghiêm túc và đúng quy cách.
Chúng ta xét những tiêu chuẩn chất lượng và yêu cầu kỹ thuật theo hai
chỉ tiêu sau:
٭Các chỉ tiêu cảm quan gồm:
- Trạng thái: Bột tơi, xốp mịn.
- Màu sắc: Trắng ngà, có chấm đen đồng đều của nguyên liệu.
- Mùi vị: Thơm đặc trưng, vị mặn, ngọt, không có mùi lạ.
- Tạp chất: Không nhìn thấy bằng mắt thường.
>=13%
5
Hàm lượng đường toàn phần
>=6%