Luận án tiến sĩ Hóa học Nghiên cứu chế tạo và tính chất của màng polyme - Pdf 39

MỞ ĐẦU
Hoa quả sau khi thu hoạch vẫn là những tế tào sống và vẫn tiếp tục
các hoạt động hô hấp và trao đổi chất thông qua một số quá trình biến đổi.
Chính những biến đổi này làm cho quả nhanh chín, nhanh già, nhũn... dẫn
tới hỏng nếu không áp dụng biện pháp đặc biệt để làm chậm quá trình này.
Trước nhu cầu bức thiết về công nghệ bảo quản sau thu hoạch, từ lâu
đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước nhằm tìm ra cách thức bảo
quản rau quả có hiệu quả phù hợp với điều kiện Việt Nam. Một số qui trình
bảo quản sơ bộ đã được công bố như phương pháp rửa kết hợp thanh trùng
nhẹ cho một số loại rau quả. Ngoài ra còn có một số phương pháp khác như
xử lý nhiệt, hoá chất, bảo quản trong một số loại bao bì. Các phương pháp
này có thể kéo dài thời hạn bảo quản của hoa quả nhưng không nhiều, mặt
khác lại không giữ được giá trị cảm quan bên ngoài cho hoa quả nên việc
áp dụng trong thực tế chưa được rộng rãi.
Hiện nay, có 2 công nghệ bảo quản hoa quả đang được nghiên cứu
và sử dụng khá phổ biến là bảo quản bằng lớp phủ ăn được và bảo quản
bằng màng bao gói khí quyển biến đổi (MAP).
Lớp phủ ăn được áp dụng trực tiếp trên bề mặt quả bằng cách nhúng,
phun hay quét để tạo ra một khí quyển biến đổi. Lớp màng bán thấm tạo
thành trên bề mặt hoa quả sẽ giảm bớt quá trình hô hấp và kiểm soát sự mất
độ ẩm, nhờ đó duy trì chất lượng và kéo dài thời hạn sử dụng của quả tươi.
Các loại rau quả được chọn để bảo quản cũng rất đa dạng như cà chua, cam,
bưởi, vải, nhãn, dứa, hồng, xoài... Hầu hết các nghiên cứu đều cho kết quả
khả quan.


Công nghệ thứ hai là bảo quản bằng màng bao gói khí quyển biến
đổi. Đây là phương pháp bảo quản mà quả được đựng trong túi màng mỏng
có tính thẩm thấu chọn lọc hoặc đựng trong sọt có lót màng bao gói. Thậm
chí quả còn được đựng trong container lớn được lót bằng vật liệu tổng hợp
có tính thẩm thấu chọn lọc đối với các loại khí.

mặt, cấu trúc, tính chất nhiệt của sản phẩm.
c) Nghiên cứu công nghệ chế tạo màng bao gói khí quyển biến đổi (MAP)
trên cơ sở polyethylen (PE) với các phụ gia vô cơ
-

Nghiên cứu quá trình trộn và cắt hạt nhựa, phân tích khả năng

trộn và phân tán phụ gia đồng thời sử dụng một số phương pháp phân tích
đánh giá.

3


-

Nghiên cứu quá trình thổi màng và đánh giá các tính chất của

màng MAP (chiều dày màng, hình thái học bề mặt, tính chất cơ lý, độ bền
mối hàn).
d) Nghiên cứu và thử nghiệm vật liệu bảo quản cho 2 loại quả (vải
và mận), đánh giá các tính chất của quả trong quá trình bảo quản: hao hụt
khối lượng, tỷ lệ hư hỏng, hàm lượng đường, độ cứng.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

1.1. Các phương pháp bảo quản rau, quả tươi sau thu hoạch
Hầu hết quá trình suy giảm khối lượng và chất lượng của hoa quả tươi
đều diễn ra trong giai đoạn từ khi thu hoạch đến khi tiêu thụ. Ước tính tỷ lệ
tổn thất hoa quả sau thu hoạch do hư hỏng có thể lên tới 20-80% [1].
Nguyên nhân là do hoa quả sau khi thu hoạch vẫn là những tế bào sống và
vẫn tiếp tục các hoạt động hô hấp và trao đổi chất thông qua một số quá

béo thành những phân tử đơn giản hơn (CO2 và H2O) với việc sản sinh năng
lượng và các phân tử khác được sử dụng bởi tế bào cho các phản ứng tổng
hợp. Mục đích chính của hô hấp là để cung cấp năng lượng và các chất giúp
tế bào thực hiện các phản ứng trao đổi chất cần thiết cho việc duy trì tổ
chức tế bào [5].
Hô hấp có thể xảy ra trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy thuộc
vào sự sẵn có của oxy. Đối với rau, quả sau thu hoạch, phần lớn năng lượng
được cung cấp bởi hô hấp hiếu khí, chủ yếu liên quan đến ba con đường
trao đổi chất: chuyển hóa glucozit, chu kỳ tricacboxylic axit (TCA) và vận
chuyển electron. Tuy nhiên, trong điều kiện mức độ nồng độ oxy thấp
(thường nhỏ hơn 1-2% đối với thực vật), hô hấp kỵ khí (lên men) được bắt

5


đầu, trong đó pyruvat chủ yếu bị chuyển hóa thành etanol và axetalđehyt
[6].
Hô hấp cũng là một chỉ số tuyệt vời của vấn đề trao đổi chất; nó cũng
có thể được dùng như một tiêu chuẩn hữu ích cho việc bảo quản sản phẩm
tươi. Mặc dù mối liên hệ chính xác giữa hô hấp và thời hạn sử dụng đã
không được cụ thể ở phạm vi nhất định, tỷ lệ hư hỏng của sản phẩm liên
quan đến tốc độ hô hấp của chúng. Sản phẩm có tốc độ hô hấp thấp (táo,
hành tây, khoai tây, cà rốt...) có thể bảo quản dài hơn trong khi sản phẩm
hô hấp nhanh, như dâu tây và nấm có thời hạn bảo quản ngắn. Như vậy,
sản phẩm trồng trọt có thể được phân loại vào nhóm khác nhau về khả năng
bảo quản tốc độ hô hấp của chúng [7].
Do tốc độ hô hấp là một chỉ số quan trọng của quá trình trao đổi chất
của sản phẩm sau thu hoạch, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ này sẽ được
xem xét chính trong quá trình bảo quản rau quả tươi sau thu hoạch. Nhiều
công nghệ bảo quản sản phẩm tươi liên quan đến hô hấp nhờ điều khiển

kiện khí quyển biến đổi. Mặc dù không thể ngăn ngừa sự thoát hơi, nhưng
một số biện pháp có thể làm giảm hao hụt thoát hơi, chẳng hạn như việc
bảo quản ở độ ẩm cao, bao phim từng sản phẩm, và nhiệt độ thấp, có thể
làm tăng độ ẩm tương đối trong luồng bảo quản sản phẩm [12-14].
1.1.1.4. Các yếu tố gây suy giảm chất lượng
Rối loạn sinh lý: Sản phẩm tươi thường bị các rối loạn sinh lý khác
nhau có nguồn gốc từ việc tiếp xúc với nhiệt độ không mong muốn, C 2H4,
O2 thấp (<1%), CO2 cao (> 12%) và sự mất cân bằng dinh dưỡng. Trong số
các điều kiện môi trường bất lợi gây ra rối loạn sinh lý, bảo quản ở nhiệt
độ quá thấp thường hay gặp nhất. Các loại quả có nguồn gốc nhiệt đới và

7


cận nhiệt đới, ở nhiệt độ dưới điểm tới hạn (10-120C), thường có sự phá vỡ
hủy sinh lý, được gọi là tổn thương do đóng đá [15]. Các triệu chứng của
tổn thương do đóng đá chung quan sát được là rỗ, thịt quả bị thâm, chín bất
thường và tăng khả năng hư hỏng. Những tổn thương này được thể hiện khi
sản phẩm được chuyển từ nhiệt độ đóng đá đến nhiệt độ thường. Một hậu
quả khác của tổn thương do đóng đá là việc tạo ra mùi không mong muốn.
Các phương pháp thông thường để ngăn ngừa tổn thương do đóng đá liên
quan chủ yếu đến việc giới hạn nhiệt độ bảo quản và xử lý trên một ngưỡng
nhất định [16].
Các phản ứng sinh hóa: ngoài quá trình trao đổi chất sơ cấp, các phản
ứng sinh hóa thứ cấp xảy ra trong tế bào thực vật có thể góp phần tổng hợp
một số hợp chất mong muốn cũng như suy giảm về chất lượng. Chúng bao
gồm sự suy giảm chất diệp lục (mất màu xanh lá cây), tạo sắc tố do tổng
hợp carotenoit và phenylpropanoit, giảm độ axit (decacboxyl hóa), tăng vị
ngọt (thủy phân tinh bột), tạo hương thơm (tổng hợp rượu và este tổng hợp
thông qua sự phá vỡ enzym oxy hóa của chất béo không no), làm mềm tế

1.1.2.1. Nhiệt độ thấp, độ ẩm tương đối (RH) cao
Phương pháp phổ biến nhất để duy trì chất lượng và kiểm soát sự hư
hỏng của hoa quả là làm lạnh nhanh với độ ẩm tương đối (RH) cao. Tuy
nhiên, phương pháp này lại gây nên sự hư hỏng lạnh ở hoa quả và việc kiểm
soát nhiệt độ một cách hiệu quả là rất khó nên một số phương pháp bảo
quản khác vẫn đang được nghiên cứu
[23].
1.1.2.2. Bảo quản bằng hóa chất

9


Sử dụng một số loại hoá chất ở những liều lượng khác nhau để kéo dài
thời gian bảo quản của hoa quả chủ yếu dựa vào khả năng tiêu diệt vi sinh
vật của những hoá chất này. Hoá chất được sử dụng để bảo quản hoa quả
tươi cần đáp ứng một số yêu cầu như: diệt được vi sinh vật ở liều lượng
thấp dưới mức nguy hiểm cho người, không tác dụng với các thành phần
trong quả để dẫn tới biến đổi màu sắc, mùi vị làm giảm chất lượng hoa quả,
không tác dụng với vật liệu làm bao bì hoặc dụng cụ, thiết bị công nghệ, dễ
tách khỏi sản phẩm khi cần sử dụng. Tuy nhiên, ít có loại hoá chất nào có
thể thoả mãn tất cả các yêu cầu trên, cho nên khi sử dụng phải chọn lựa cho
phù hợp nhằm đảm bảo đồng thời chất lượng bảo quản và an toàn thực
phẩm. Phương pháp bảo quản bằng hoá chất cũng bộc lộ một số nhược
điểm như: hoá chất có thể làm biến đổi phần nào chất lượng của hoa quả,
tạo mùi vị không tốt, gây hại cho sức khoẻ con người, có thể gây ngộ độc
tức khắc hoặc lâu dài. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng hoá chất để bảo
quản hoa quả [24].
1.1.2.3. Bảo quản bằng tia bức xạ
Nguyên lý của phương pháp này: khi chiếu bức xạ vào sản phẩm thì
một mặt vi sinh vật sẽ bị tiêu diệt, mặt khác với rau quả tươi quá trình sinh

Atmosphere)
Là phương pháp bảo quản mà hoa quả được đựng trong túi màng mỏng
có tính thẩm thấu chọn lọc hoặc đựng trong sọt có lót màng bao gói. Thậm
chí hoa quả còn được đựng trong container lớn được lót bằng vật liệu tổng
hợp có tính thẩm thấu chọn lọc đối với các loại khí [27,28]. Màng bao gói
thường được chế tạo từ các loại nhựa nhiệt dẻo như polypropylen (PP),
polyetylen tỷ trọng thấp (LDPE), polyetylen mạch thẳng tỷ trọng trung bình
(LMDPE), polyetylen tỷ trọng cao (HDPE), polyvinyl clorua (PVC). Trong

11


số này, màng được ưa dùng nhất là LDPE do tính chất chắn khí rất tốt của
nó [29].
1.2. Bảo quản bằng lớp phủ ăn được
Lớp phủ ăn được là một lớp vật liệu mỏng được áp dụng trên bề mặt
sản phẩm hoặc để thay thế lớp sáp bảo vệ tự nhiên và cung cấp một lớp
chắn ẩm, oxy và sự di chuyển chất tan cho thực phẩm. Các lớp phủ này
được áp dụng trực tiếp trên bề mặt hoa quả bằng cách nhúng, phun hay quét
để tạo ra một khí quyển biến đổi (MA). Lớp màng bán thấm tạo thành trên
bề mặt hoa quả sẽ giảm bớt quá trình hô hấp và kiểm soát sự mất độ ẩm
cũng như cung cấp các chức năng khác. Lớp phủ ăn được từ lâu đã được
sử dụng để duy trì chất lượng và kéo dài thời hạn sử dụng của một số loại
quả tươi như các loại quả có múi (cam, chanh, quít), táo, dưa chuột… [2,
30, 31].
1.2.1. Lớp phủ trên cơ sở polysaccarit

Một số polysaccarit đã được sử dụng trong công thức lớp phủ là tinh
bột và pectin, xenluloza, chitosan và alginat. Các lớp phủ này có thể làm
chậm quá trình chín, kéo dài thời hạn sử dụng của quả được bao màng mà

kh nng co gión v tớnh mm cao ca lp ph. Cng ging nh lp ph
polysaccarit, lp ph t protein cú c tớnh chn nc tng i kộm, do
bn cht a nc vn cú ca cỏc protein v cỏc cht húa do a nc c
b sung vo lp ph to mm do cn thit [35-38].
Lớp phủ ăn đợc trên cơ sở hn hợp protein váng sữa và chiếu xạ làm
giảm sự xuất hiện của nấm mốc trên dâu tây. Đó là do sự hình thành các
liên kết ngang trong quá trình chuẩn bị dung dịch phủ, sự kết hợp của
disunfua thành bityrosin giúp cải thiện tính chất chắn của lớp phủ
protein. Bổ sung CaCl2 vào công thức trên tiếp tục cải thiện hiệu quả của

13


lớp phủ protein hỗn hợp. Các lớp phủ ăn đựơc chứa cazeinat: váng sữa tỉ lệ
1:1 và CaCl2 hứa hẹn có nhiều ứng dụng trong thực phẩm. Lớp phủ từ
protein váng sữa (WPI) còn đợc sử dụng để bảo quản các rau quả tơi và
đặc biệt là các loại táo do tạo thành một lớp chắn khí tuyệt vời [31].
1.2.3. Lp ph trờn c s lipit

Lipit n c bao gm cỏc lipit trung tớnh ca glyxerit l este ca
glyxerin, axit bộo, sỏp v nha l cỏc vt liu ph truyn thng i vi hoa
qu ti, hiu qu trong vic to ra ro chn m v ci thin ngoi quan.
Cỏc loi sỏp (sỏp carnauba, sỏp ong, sỏp parafin, sỏp candelilla v cỏc loi
khỏc) ó c ỏp dng lm lp ph bo v cho qu ti vi mc ớch ngn
chn s vn chuyn m, gim c xỏt b mt trong quỏ trỡnh bo qun v
kim soỏt s hỡnh thnh vt rỏm mm (thõm v) cỏc loi qu nh tỏo nh
ci thin tớnh nguyờn vn c hc v kim soỏt thnh phn khớ bờn trong ca
qu. Lp ph sỏp ó c ỏp dng rng rói cho cỏc loi qu cú mỳi, tỏo, c
chua xanh ang chớn, da chut, c ci v nhiu loi rau khỏc khi cn b
mt búng lỏng. Lp ph t sỏp vn tip tc c s dng cho cỏc loi qu

số loại cây gọi là cây chủ. ở Việt Nam có 3 giống gồm 5 loài là: L. fici, L.
greeni, L. lacca. Sâu cánh kiến đỏ đợc phát triển nhiều ở ấn Độ, Thái
Lan, Myanma, Trung Quốc, Liên bang Nga và các nớc Đông Dơng. ở
Việt Nam, nghề sản xuất cánh kiến đỏ có ở một số tỉnh nh Sơn La,
Hòa Bình, Lai Châu, vùng Nghệ An-Thanh Hóa tiếp giáp với biên giới
Việt-Lào và Tây Nguyên. Đây là một nguồn nguyên liệu dồi dào và sẵn
có. * Thành phần [47]
Sự phát triển của sâu cánh kiến đỏ bị chi phối lớn bởi môi trờng
sống nên nguyên liệu cánh kiến đỏ cũng chịu ảnh hởng bởi các yếu tố

15


này. Tuy vậy bất kỳ loại nguyên liệu nào cũng có những thành phần giống
nhau: độ ẩm, chất tan trong nớc, nhựa, sáp và tạp chất lẫn.
- Những chất tan trong nớc: Chất màu: có màu đỏ, tan trong nớc,

có thể xem nh là pigment trong dịch thể của sâu, là một phức hợp của
nhiều loại axit laccaic. Những chất tan khác gồm có các muối, abumin,
đờng.
- Sáp: là một hợp chất có 2 thành phần chính: sáp tan trong cồn nóng

(80%) và sáp tan trong benzen (20%).
- Nhựa trong nhựa cánh kiến đỏ có hai thành phần: Nhựa mềm tan

trong ête, chiếm 25%, chỉ số axit 100 và trọng lợng phân tử khoảng 550
v nhựa cứng không tan trong ête, chiếm tới 75% nhựa tổng cộng, chỉ số
axit 55, trọng lợng phân tử khoảng 2000.
- Tạp chất: Là những xác sâu kiến, gỗ vụn, đất cát.
* Cấu trúc phân tử của shellac

C

CH 2

OH OH

CH

Coo(CH2)6 CH CH

16

CooH
(

(CH2)7 CO O CO C12H17) OH CHO


Hỡnh 1.1. Cụng thc cu to gn ỳng ca nha shellac
Công thức này xây dựng trên cơ sở 3 axit: alơritic, senlolic, axit anehit
là những cấu tử axit chủ yếu có trong shellac.
* Phơng pháp tách shellac từ nhựa cánh kiến đỏ [47]

Nguyên liệu cánh kiến đỏ chủ yếu để tinh chế lấy nhựa do đó kĩ
thuật tinh chế cánh kiến đỏ nhằm thực hiện việc tách bỏ tạp chất ra khỏi
nhựa. Có 2 phơng pháp tinh chế với trình độ rất tách biệt là phơng pháp
thủ công và phơng pháp cơ giới. Cả 2 phơng pháp đều dựa trên một
nguyên tắc chung là từng bớc loại trừ những chất không phải nhựa ra khỏi
nguyên liệu, giữ vững hoặc cải thiện chất lợng nhựa có trong nguyên
liệu.

li cho hiu qu cao khi ngn chn s h hng ca rau qu sau thu hoch
m khụng gõy mt mu. Lp ph ny c ỏp dng cho rau qu bng
phng phỏp nhỳng, phun hay quột. Lp ph t PVAc cú mt s u im
nh: lm chm quỏ trỡnh hụ hp v duy trỡ chc ca qu [48].
Thnh phn lp ph n c c ch to t PVAc loi dựng trong
thc phm hũa tan trong hn hp ancol- nc. Lp ph PVAc cú búng
cao v kh nng thm O2 v hi nc tng i tt v chỳng to thnh b
mt búng trờn ko socola, qu cú mỳi v tỏo. Vic a thờm cỏc cht húa
do giỳp duy trỡ búng ca lp ph khi hm lng ancol trong dung mụi
gim xung di 70%. Tỏo ti v cỏc loi qu cú mỳi c ph bng
PVAc ớt cú xu hng b lờn men v to ra ancol trong quỏ trỡnh bo qun
[49].
PVAc s dng lm lp ph cho rau qu thng cú khi lng phõn t
trung bỡnh t 2000 n 50.000 v thng c ch to dng nh tng
trong nc hay trong dung mụi ancol - nc. Cỏc cht húa do, cht hot

18


động bề mặt, phụ gia tăng độ bóng, dung môi cũng như các polyme tạo
màng có thể được đưa vào thành phần của lớp phủ để duy trì độ bóng và
độ thấm khí cần thiết cho quả hay thực phẩm. Lớp phủ PVAc đã được sử
dụng cho các loại quả có múi (như bưởi, cam, chanh, quất, quít), táo, lê, cà
chua, các loại quả nhiệt đới (như chuối, đu đủ, ổi, xoài, các loại dưa, các
quả có hạt (như mận, sơ ri), các quả mọng (dâu, việt quất), nho, đào, dứa,
kiwi, hồng, các loại rau củ (khoai tây, cà rốt, hành), bí, đậu, dưa chuột, xà
lách, nấm, bánh kẹo [50].
PVAc thường được chế tạo bằng phương pháp trùng hợp nhũ tương. Tính
chất của nhũ tương tạo thành thường bị ảnh hưởng bởi thành phần pha
nước, chất ổn định và chất đệm được sử dụng trong quá trình chế tạo vật

Tính chất

Giá trị

Mật độ năng lợng liên kết

83 87 (cal/ml)

Mômen lỡng cực (20oC)

2,3.10-18 (esu)

Độ tan

9,5 -9,7

Nhiệt dộ dẻo hoá

35 50 (0C)

Sức căng (20oC)

300 500 (kg/cm2)

Độ ngấm nớc ( ngâm 24h, 20250C)
Độ thấm hơi nớc (250C, RH
65%)
Nhiệt dung riêng trung bình

3%

polyme. Trái lại, mt chất dẻo hoá nội có sự tơng tác hoá học hoặc đồng
trùng hợp polyme. Một chất dẻo hoá nội đợc gọi chất dẻo hoá vĩnh cửu vì
nó không bị mất đi dới những tác động vật lý. Ví dụ butyl acrylat là
một chất dẻo hoá nội cho PVAc vì nó tạo polyme đồng trùng hợp với PVAc
[56].
Tính chất hoá học [57]
Tính chất hoá học của PVAc tơng tự nh tính chất hoá học của các
este béo. Phn ng quan trng nht ca vinyl axetat (VAc) l phn ng
trựng hp theo c ch gc t do. VAc nguyờn cht nhit thụng thng
trựng hp rt chm nhng nu cú tỏc dng ca ỏnh sỏng hay cỏc peroxit thỡ
phn ng trựng hp xy ra nhanh. VAc trựng hp cho PVAc l mt cht
do cú giỏ tr. Quỏ trỡnh trựng hp cú th theo phng phỏp huyn phự, nh
tng hoc dung dch.

21


nCH2

CH
OCO CH 3

CH 2

CH
OCOCH

(1)
3


phẩm và dợc phẩm, tuy nhiên việc áp dụng PVAc làm lớp phủ thực phẩm
có hiệu quả làm bóng cao, đặc biệt là đối với lớp phủ hoa quả, rau, thực
phẩm chế biến cha đợc chú ý đúng mức.
1.3. Bo qun rau qu bng bao gúi khớ quyn bin i
1.3.1. Thit k v la chn vt liu
Bao gúi khớ quyn bin i l mt h th ng da trờn s cõn bng
gia tc hụ hp ca sn phm v tc thm thu khớ ca bao gúi [59].
Nh ú to ra v duy trỡ mc CO2 v O2 cn thit trong iu kin trng thỏi
dng bờn trong bao gúi. Giỏ tr O2 v CO2 chớnh xỏc trng thỏi dng tựy
thuc vo kh nng trao i khớ v tc hụ hp ca sn phm.
Tc hụ hp ca sn phm sau thu hoch ban u thng cao, gim
dn theo thi gian bo qun t ti trng dng l mt hm ca nhit bo
qun v thnh phn khớ quyn. Trong bao gúi khớ quyn bin i MAP thụng
lng thm thu khớ c thit k qua bao gúi i vi CO 2 v O2 l lng
CO2 c sinh ra bi sn phm trng thỏi dng c truyn qua khớ quyn
bờn ngoi trong khi O2 tiờu th bi sn phm c cung cp bi khớ. Oxy bờn
trong bao gúi c tiờu th bi sn phm khi nú hụ hp v mt lng gn
bng CO2 c sinh ra, s gim nng oxy v tng nng CO2 to ra mt
gradient gia khớ quyn bao gúi v iu kin bờn ngoi.
Rừ rng l thit k mng MAP hiu qu v la chn thụng minh
vt liu trao i khớ thỡ iu quan trng l phi thu c cỏc giỏ tr hụ hp
v thm thu khớ ỏng tin cy i vi CO2 v O2. õy cng l thỏch thc
hin nay v s c tho lun sau ny [60].

23


1.3.1.1. Độ thẩm thấu của màng bao gói và thông lượng trao đổi khí của hệ
bao gói
Trong bao gói khí quyển biến đổi MAP, yêu cầu về trao đổi khí có

cho một số loại rau quả. Ý nghĩa của các bảng này chính là tính toán cân
bằng khối lượng nên phải dựa trên việc lựa chọn vật liệu bao gói tốt, có độ
chọn lọc phù hợp với sản phẩm. Các vật liệu sẵn có hiếm khi phù hợp với
các yêu cầu cho MAP cho hầu hết các sản phẩm (bảng 1.4) [62].
Cũng phải chỉ ra rằng độ thẩm thấu đo được nhà sản xuất không phản
ánh hoạt động màng MAP. Quá trình trao đổi khí trong màng MAP liên
quan đến quá trình khuếch tán ngược dòng của các khí hỗn hợp và gradien
nồng độ khí không phải là bất biến [61].
Bảng 1.2. Điều kiện MA và độ chọn lọc cần thiết cho bao gói khí quyển
biến đổi
đối với các loại quả
Sản phẩm
Quả
Táo

Anh đào
Sung
Kiwi
Quả xuân
đào
Quả đào

Hồng
Mận

25

Nhiệt độ
(oC)


0-5
0-5
0-5
0-5
0-5

1.5(1-2)
1.5(1-2)
3 (2-3)
4 (3-5)
1.5 (1-2)

5 (5)
5 (5)
10 (0-1)
6.5 (5-8)
2.5 (0-5)

3.9 (9.5-10)
3.9 (3.8-4)
1.8(18.0-19.0)
2.6(2.0-3.6)
7.8 (3.8-20.0)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status