BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HOÁ HỌC
PHẠM THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VÀ TÍNH CHẤT
CỦA MÀNG POLYME ỨNG DỤNG ĐỂ
BẢO QUẢN QUẢ
Chuyên ngành: Hoá Hữu cơ
Mã số:
62.44.27.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS.TS. Nguyễn Văn Khôi
2. PGS.TS. Thái Hoàng
1
HÀ NỘI
- 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC
quả nhưng không nhiều, mặt khác lại không giữ được giá trị cảm quan bên ngoài
cho hoa quả nên việc áp dụng trong thực tế chưa được rộng rãi.
Hiện nay, có 2 công nghệ bảo quản hoa quả đang được nghiên cứu và sử
dụng khá phổ biến là bảo quản bằng lớp phủ ăn được và bảo quản bằng màng bao
gói khí quyển biến đổi (MAP).
Lớp phủ ăn được áp dụng trực tiếp trên bề mặt quả bằng cách nhúng, phun
hay quét để tạo ra một khí quyển biến đổi. Lớp màng bán thấm tạo thành trên bề
mặt hoa quả sẽ giảm bớt quá trình hô hấp và kiểm soát sự mất độ ẩm, nhờ đó duy trì
chất lượng và kéo dài thời hạn sử dụng của quả tươi. Các loại rau quả được chọn để
bảo quản cũng rất đa dạng như cà chua, cam, bưởi, vải, nhãn, dứa, hồng, xoài... Hầu
hết các nghiên cứu đều cho kết quả khả quan.
Công nghệ thứ hai là bảo quản bằng màng bao gói khí quyển biến đổi. Đây là
phương pháp bảo quản mà quả được đựng trong túi màng mỏng có tính thẩm thấu
chọn lọc hoặc đựng trong sọt có lót màng bao gói. Thậm chí quả còn được đựng
trong container lớn được lót bằng vật liệu tổng hợp có tính thẩm thấu chọn lọc đối
với các loại khí.
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu bảo quản quả bằng màng polyme gần đây bắt
đầu được quan tâm nghiên cứu. Tuy nhiên, những công trình đã công bố cho thấy
4
các nghiên cứu đều tập trung vào việc sử dụng màng MAP và dung dịch tạo lớp phủ
ăn được nhập ngoại để bảo quản quả mà chưa có công trình nào đề cập chế tạo các
vật liệu này. Với mong muốn góp phần giải quyết những nhu cầu cấp thiết mà thực
tế đặt ra, đề tài “Nghiên cứu chế tạo và tính chất của màng polyme ứng dụng để
bảo quản quả” nhằm nghiên cứu và chế tạo vật liệu có thể đáp ứng nhu cầu bảo
quản rau quả sau thu hoạch, góp phần tăng hiệu quả kinh tế.
Với mục tiêu đó, những nhiệm vụ mà luận án phải thực hiện là:
a) Nghiên cứu chế tạo vật liệu dạng dung dịch từ shellac
pháp đặc biệt để làm chậm các quá trình này [2]. Rau quả sau thu hoạch thường trải
qua một số biến đổi như: biến đổi sinh hoá, biến đổi vật lý và biến đổi hoá học.
Hiểu rõ đặc tính hô hấp của quả tươi cũng như cơ chế của những biến đổi trên có
thể kéo dài thời hạn bảo quản của chúng.
1.1.1. Trao đổi chất sau thu hoạch và bảo quản các sản phẩm tươi
1.1.1.1. Quá trình chín và thời hạn sử dụng
Quá trình chín là một quá trình thoái hóa được điều chỉnh nội sinh dẫn đến
hỏng và thối rữa không thể dừng lại nhưng chỉ có thể làm chậm lại. Trong khi hư
hỏng và thối rữa góp phần quan trọng làm tổn thất sau thu hoạch, thì quá trình chín
gây ra tổn thất thậm chí còn cao hơn. Trong quá trình chín, sản phẩm dễ bị tổn
thương do nấm tấn công. Tất cả các hoocmôn tố thực vật chính bao gồm auxin,
giberela, cytokinin, abscisic axit và đặc biệt là etylen, đều gây ảnh hưởng tới một
trong các quá trình chín và lão hóa [3]. Tuy nhiên, lão hóa đi kèm với quá trình chín
của quả. Khái niệm và phân biệt giữa 2 hiện tượng này là khá khó khăn và đôi khi
còn gây nhầm lẫn. Quá trình lão hóa là một quá trình tự nhiên và thoái hóa liên quan
đến sự già hóa. Đặc trưng của quá trình lão hóa đối với sản phẩm tươi sau thu hoạch
có thể được mô tả bởi những thay đổi như làm giảm clorophyl, thoái hóa màng tế
bào, giảm hàm lượng RNA và protein, làm biến đổi cấu trúc (có thể dẫn đến làm
mềm và gây ra các ảnh hưởng tiêu cực)… [4].
6
1.1.1.2. Hô hấp
Hô hấp là quá trình trao đổi chất quan trọng nhất diễn ra trong bất kỳ tế bào
sống nào. Hô hấp được mô tả là sự phân hủy oxy hóa của các chất nền phức tạp có
trong tế bào, chẳng hạn như cacbohydrat, protein và chất béo thành những phân tử
đơn giản hơn (CO2 và H2O) với việc sản sinh năng lượng và các phân tử khác được
sử dụng bởi tế bào cho các phản ứng tổng hợp. Mục đích chính của hô hấp là để
thương mại hóa khi chúng bị mất đi 5-10% trọng lượng tươi. Nước mất chủ yếu là
do sự thoát hơi của sản phẩm tươi [10]. Động lực của quá trình vận chuyển ẩm là
gradient áp suất hơi từ bề mặt sản phẩm đến môi trường bảo quản. Trừ khi áp suất
hơi nước trong khí quyển bảo quản cân bằng áp suất trên bề mặt sản phẩm, còn lại
thì hàm lượng ẩm sẽ liên tục bay hơi khỏi vỏ sản phẩm. Như vậy, các đặc điểm của
sản phẩm như cấu trúc bề mặt của lớp biểu bì và diện tích bề mặt riêng của quả tiếp
xúc với không khí ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ bay hơi. Áp suất hơi nước trên bề
mặt sản phẩm thường gần bằng áp suất hơi nước bão hòa tại nhiệt độ nhất định,
trong khi trong không khí bảo quản áp suất hơi nước sẽ thấp hơn so với hơi bão hòa.
Vì nhiều yếu tố có liên quan đến thoát hơi, một thuật ngữ tổng quát được gọi là "hệ
số thoát hơi" được sử dụng trong thực tế để định lượng quá trình thoát hơi nước
[11].
Trao đổi chất, tốc độ thoát hơi cũng có liên quan với quá trình trao đổi chất hô
hấp. Tốc độ sản sinh ra nước liên quan trực tiếp đến tỷ lệ hấp thụ O2 và sinh nhiệt.
Người ta ước tính rằng chỉ có 42% lượng nhiệt có thể được sử dụng cho các phản
ứng tổng hợp, phần nhiệt còn lại này được sử dụng cho bay hơi. Bất kỳ phương
pháp nào làm giảm tốc độ hô hấp đều có thể góp phần giảm thoát hơi. Tuy nhiên, rất
ít biết về thoát hơi trong điều kiện khí quyển biến đổi. Mặc dù không thể ngăn ngừa
sự thoát hơi, nhưng một số biện pháp có thể làm giảm hao hụt thoát hơi, chẳng hạn
như việc bảo quản ở độ ẩm cao, bao phim từng sản phẩm, và nhiệt độ thấp, có thể
làm tăng độ ẩm tương đối trong luồng bảo quản sản phẩm [12-14].
1.1.1.4. Các yếu tố gây suy giảm chất lượng
Rối loạn sinh lý: Sản phẩm tươi thường bị các rối loạn sinh lý khác nhau có
nguồn gốc từ việc tiếp xúc với nhiệt độ không mong muốn, C2H4, O2 thấp ( 12%) và sự mất cân bằng dinh dưỡng. Trong số các điều kiện môi
trường bất lợi gây ra rối loạn sinh lý, bảo quản ở nhiệt độ quá thấp thường hay gặp
8
9
Tổn thương cơ học. Tổn thương cơ học đối với sản phẩm tươi có thể hạn chế
khả năng thương mại hóa. Thậm chí va đập nhẹ cũng có thể gây ra và thúc đẩy sự
suy giảm chất lượng do gia tăng hô hấp và tạo etylen, làm thúc đẩy các phản ứng
sinh hóa không mong muốn và làm cho các sản phẩm dễ bị nhiễm khuẩn. Hao hụt
do xử lý rau quả tươi có thể xảy ra trong quá trình thu hoạch, vận chuyển, đóng gói
và bảo quản sau thu hoạch. Các vết thâm có thể xảy ra do việc cắt, lèn lắc và va đập.
Để kiểm soát thiệt hại do xử lý sau thu hoạch, quy trình xử lý cũng như bao gói phù
hợp để bảo vệ chống va đập và rung lắc là rất cần thiết [22].
1.1.2. Các phương pháp bảo quản rau quả
1.1.2.1. Nhiệt độ thấp, độ ẩm tương đối (RH) cao
Phương pháp phổ biến nhất để duy trì chất lượng và kiểm soát sự hư hỏng của
hoa quả là làm lạnh nhanh với độ ẩm tương đối (RH) cao. Tuy nhiên, phương pháp
này lại gây nên sự hư hỏng lạnh ở hoa quả và việc kiểm soát nhiệt độ một cách hiệu
quả là rất khó nên một số phương pháp bảo quản khác vẫn đang được nghiên cứu
[23].
1.1.2.2. Bảo quản bằng hóa chất
Sử dụng một số loại hoá chất ở những liều lượng khác nhau để kéo dài thời
gian bảo quản của hoa quả chủ yếu dựa vào khả năng tiêu diệt vi sinh vật của những
hoá chất này. Hoá chất được sử dụng để bảo quản hoa quả tươi cần đáp ứng một số
yêu cầu như: diệt được vi sinh vật ở liều lượng thấp dưới mức nguy hiểm cho
người, không tác dụng với các thành phần trong quả để dẫn tới biến đổi màu sắc,
mùi vị làm giảm chất lượng hoa quả, không tác dụng với vật liệu làm bao bì hoặc
dụng cụ, thiết bị công nghệ, dễ tách khỏi sản phẩm khi cần sử dụng. Tuy nhiên, ít có
loại hoá chất nào có thể thoả mãn tất cả các yêu cầu trên, cho nên khi sử dụng phải
- Ưu điểm: Phương pháp này cho hiệu quả tốt, thời hạn bảo quản dài, chất
lượng rau quả hầu như không đổi trong thời gian bảo quản.
- Nhược điểm: Phức tạp, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt trong đầu tư xây dựng cũng
như trong vận hành kho bảo quản. Tính ổn định của chế độ bảo quản không cao.
1.1.2.5. Bảo quản trong môi trường khí quyển biến đổi MA (Modified
Atmosphere)
Là phương pháp bảo quản mà hoa quả được đựng trong túi màng mỏng có
tính thẩm thấu chọn lọc hoặc đựng trong sọt có lót màng bao gói. Thậm chí hoa quả
còn được đựng trong container lớn được lót bằng vật liệu tổng hợp có tính thẩm
thấu chọn lọc đối với các loại khí [27,28]. Màng bao gói thường được chế tạo từ các
11
loi nha nhit do nh polypropylen (PP), polyetylen t trng thp (LDPE),
polyetylen mch thng t trng trung bỡnh (LMDPE), polyetylen t trng cao
(HDPE), polyvinyl clorua (PVC). Trong s ny, mng c a dựng nht l LDPE
do tớnh cht chn khớ rt tt ca nú [29].
1.2. Bo qun bng lp ph n c
Lp ph n c l mt lp vt liu mng c ỏp dng trờn b mt sn phm
hoc thay th lp sỏp bo v t nhiờn v cung cp mt lp chn m, oxy v s di
chuyn cht tan cho thc phm. Cỏc lp ph ny c ỏp dng trc tip trờn b mt
hoa qu bng cỏch nhỳng, phun hay quột to ra mt khớ quyn bin i (MA).
Lp mng bỏn thm to thnh trờn b mt hoa qu s gim bt quỏ trỡnh hụ hp v
kim soỏt s mt m cng nh cung cp cỏc chc nng khỏc. Lp ph n c
t lõu ó c s dng duy trỡ cht lng v kộo di thi hn s dng ca mt s
loi qu ti nh cỏc loi qu cú mỳi (cam, chanh, quớt), tỏo, da chut [2, 30,
31].
tuyt vi, c bit l m tng i (RH) thp. Lp ph t protein giũn v cú
kh nng b nt do mt nng lng c kt ca polyme ny khỏ bn. B sung cỏc
cht húa do tng hp cú th ci thin kh nng co gión v tớnh mm cao ca lp
ph. Cng ging nh lp ph polysaccarit, lp ph t protein cú c tớnh chn nc
tng i kộm, do bn cht a nc vn cú ca cỏc protein v cỏc cht húa do a
nc c b sung vo lp ph to mm do cn thit [35-38].
Lớp phủ ăn đợc trên cơ sở hn hợp protein váng sữa và chiếu xạ làm giảm sự
xuất hiện của nấm mốc trên dâu tây. Đó là do sự hình thành các liên kết ngang trong
quá trình chuẩn bị dung dịch phủ, sự kết hợp của disunfua thành bityrosin giúp cải
thiện tính chất chắn của lớp phủ protein. Bổ sung CaCl2 vào công thức trên tiếp tục
cải thiện hiệu quả của lớp phủ protein hỗn hợp. Các lớp phủ ăn đựơc chứa cazeinat:
váng sữa tỉ lệ 1:1 và CaCl2 hứa hẹn có nhiều ứng dụng trong thực phẩm. Lớp phủ từ
protein váng sữa (WPI) còn đợc sử dụng để bảo quản các rau quả tơi và đặc biệt là
các loại táo do tạo thành một lớp chắn khí tuyệt vời [31].
1.2.3. Lp ph trờn c s lipit
Lipit n c bao gm cỏc lipit trung tớnh ca glyxerit l este ca glyxerin,
axit bộo, sỏp v nha l cỏc vt liu ph truyn thng i vi hoa qu ti, hiu qu
trong vic to ra ro chn m v ci thin ngoi quan. Cỏc loi sỏp (sỏp carnauba,
sỏp ong, sỏp parafin, sỏp candelilla v cỏc loi khỏc) ó c ỏp dng lm lp ph
bo v cho qu ti vi mc ớch ngn chn s vn chuyn m, gim c xỏt b mt
trong quỏ trỡnh bo qun v kim soỏt s hỡnh thnh vt rỏm mm (thõm v) cỏc
13
loi qu nh tỏo nh ci thin tớnh nguyờn vn c hc v kim soỏt thnh phn khớ
bờn trong ca qu. Lp ph sỏp ó c ỏp dng rng rói cho cỏc loi qu cú mỳi,
tỏo, c chua xanh ang chớn, da chut, c ci v nhiu loi rau khỏc khi cn b mt
búng lỏng. Lp ph t sỏp vn tip tc c s dng cho cỏc loi qu nh chanh,
Nga và các nớc Đông Dơng. ở Việt Nam, nghề sản xuất cánh kiến đỏ có ở một số
tỉnh nh Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu, vùng Nghệ An-Thanh Hóa tiếp giáp với biên
giới Việt-Lào và Tây Nguyên. Đây là một nguồn nguyên liệu dồi dào và sẵn có.
* Thành phần [47]
Sự phát triển của sâu cánh kiến đỏ bị chi phối lớn bởi môi trờng sống nên
nguyên liệu cánh kiến đỏ cũng chịu ảnh hởng bởi các yếu tố này. Tuy vậy bất kỳ
loại nguyên liệu nào cũng có những thành phần giống nhau: độ ẩm, chất tan trong
nớc, nhựa, sáp và tạp chất lẫn.
- Những chất tan trong nớc: Chất màu: có màu đỏ, tan trong nớc, có thể
xem nh là pigment trong dịch thể của sâu, là một phức hợp của nhiều loại axit
laccaic. Những chất tan khác gồm có các muối, abumin, đờng.
- Sáp: là một hợp chất có 2 thành phần chính: sáp tan trong cồn nóng (80%)
và sáp tan trong benzen (20%).
- Nhựa trong nhựa cánh kiến đỏ có hai thành phần: Nhựa mềm tan trong ête,
chiếm 25%, chỉ số axit 100 và trọng lợng phân tử khoảng 550 v nhựa cứng không
tan trong ête, chiếm tới 75% nhựa tổng cộng, chỉ số axit 55, trọng lợng phân tử
khoảng 2000.
- Tạp chất: Là những xác sâu kiến, gỗ vụn, đất cát.
* Cấu trúc phân tử của shellac
Shellac chỉ có chứa cacbon, hydro, oxy và một lợng nhỏ tro không đáng kể,
có trọng lợng phân tử là 1000. Công thức phân tử thực nghiệm là C60H90O15 (hỡnh
1.1). Cấu trúc phân tử của shellac còn cha sáng tỏ, công thức cấu tạo gần đúng
nhất:
O
CO
CH
H 2C
CH 2
CH
Hỡnh 1.1. Cụng thc cu to gn ỳng ca nha shellac
15
Công thức này xây dựng trên cơ sở 3 axit: alơritic, senlolic, axit anehit là
những cấu tử axit chủ yếu có trong shellac.
* Phơng pháp tách shellac từ nhựa cánh kiến đỏ [47]
Nguyên liệu cánh kiến đỏ chủ yếu để tinh chế lấy nhựa do đó kĩ thuật tinh
chế cánh kiến đỏ nhằm thực hiện việc tách bỏ tạp chất ra khỏi nhựa. Có 2 phơng
pháp tinh chế với trình độ rất tách biệt là phơng pháp thủ công và phơng pháp cơ
giới. Cả 2 phơng pháp đều dựa trên một nguyên tắc chung là từng bớc loại trừ
những chất không phải nhựa ra khỏi nguyên liệu, giữ vững hoặc cải thiện chất lợng
nhựa có trong nguyên liệu.
* Lớp phủ thực phẩm trên cơ sở shellac từ cánh kiến đỏ
Shellac đợc ứng dụng trong các lĩnh vực công nghiệp: sơn, vecni, vật liệu
cách điện, chất kết dính, trong lĩnh vực thực phẩm, shellac đợc dùng làm chất pha
loãng màu, hợp phần chất phủ bề mặt, chất làm bóng... shellac còn đợc làm vật liệu
tạo màng phủ trong công nghiệp dợc. Việc sử dụng shellac làm vật liệu lớp phủ để
bảo quản rau quả là đề tài mới đợc chú ý trong thời gian gần đây và những kết quả
đạt đợc ban đầu cho thấy lớp phủ thực phẩm từ shellac hạn chế sự mất nớc làm
hao hụt khối lợng, ngăn chặn nấm bệnh, lớp phủ shellac có khả năng thấm oxy và
nớc kém nên đóng vai trò nh một rào cản trên bề mặt hoa quả làm giảm sự trao
đổi khí. Nồng độ oxy giảm sẽ làm giảm cờng độ hô hấp của rau quả kéo dài thời
hạn bảo quản, đồng thời làm giảm sự sản sinh etylen vốn là một trong các nguyên
nhân làm quả mau chín. Ngoài ra, lớp phủ sáp shellac còn tạo ra bề mặt bóng đẹp
của lớp phủ để duy trì độ bóng và độ thấm khí cần thiết cho quả hay thực phẩm.
Lớp phủ PVAc đã được sử dụng cho các loại quả có múi (như bưởi, cam, chanh,
quất, quít), táo, lê, cà chua, các loại quả nhiệt đới (như chuối, đu đủ, ổi, xoài, các
loại dưa, các quả có hạt (như mận, sơ ri), các quả mọng (dâu, việt quất), nho, đào,
dứa, kiwi, hồng, các loại rau củ (khoai tây, cà rốt, hành), bí, đậu, dưa chuột, xà lách,
nấm, bánh kẹo [50].
PVAc thường được chế tạo bằng phương pháp trùng hợp nhũ tương. Tính
chất của nhũ tương tạo thành thường bị ảnh hưởng bởi thành phần pha nước, chất
ổn định và chất đệm được sử dụng trong quá trình chế tạo vật liệu cũng như các
điều kiện công nghệ (như nhiệt độ, nồng độ monome, pH, tốc độ khuấy). Nhũ tương
PVAc là chất lỏng màu trắng sữa chứa khoảng 4-30% PVAc (theo khối lượng) dễ
dàng áp dụng và có thể làm sạch thiết bị bằng nước [51].
* Nhũ hóa vật liệu bảo quản: Để đạt được độ bám dính và bao phủ tốt nhất
cho hoa quả, các vật liệu phủ thường được chế tạo ở dạng nhũ tương. Nhũ tương có
thể được chia thành nhũ tương lớn và vi nhũ. Nhũ tương lớn có kích thước hạt trong
17
khong 2.103-105, v vi nh cú kớch thc ht 1000-2000. S hỡnh thnh cỏc
git sỏp nh trong vi nh ph thuc vo tng tỏc ca pha phõn tỏn v cht nh hoỏ,
trong khi kớch thc git trong nh tng ln liờn quan n phng phỏp phõn tỏn
c hc, bao gm quỏ trỡnh ng hoỏ ỏp sut cao hoc tc khuy cao. Quỏ trỡnh
to nh tng yờu cu vic la chn cht nh hoỏ thớch hp. Vi nh thng s dng
hai cht nh hoỏ: mt cú th tan trong c pha phõn tỏn v pha liờn tc v hai l mt
cht cựng hot ng b mt, thng l ancol. Kớch thc git nh trong vi nh lm
cho mng ng nht v khi khụ thỡ thnh mt mng búng [52, 53].
* B sung cỏc thnh phn chc nng vo lp ph tng cng hiu qu:
Mt trong nhng tớnh cht c bit ca lp ph n c l kh nng kt hp cỏc
thnh phn chc nng vo cht nn nhm tng cng hiu qu ca chỳng.
300 (10-9g.cm/cm2.h.cmHg)
Nhiệt dung riêng trung bình
0.45(Kcal/mol.0C)
* Tính tan: PVAc tan trong các dung môi thơm, xeton, este. Nó cũng có thể
tan trong metanol, etanol 95%, 2-propanol 90%, butanol 90%
PVAc không tan
đợc trong etanol khan và các rợu khan cao hơn, hydro cacbon no, nớc, cacbon
đisunfit, xyclohexan
Các hợp chất clorua hydrocacbon: cacbon tetraclorua,
triclorua etylen, metylen clorua
là các dung môi tốt của PVAc. Có một điều thú vị
là etanol nguyên chất hoàn toàn không thể hoà tan PVAc, nhng khi thêm 5% nớc
18
thì trở thành một dung môi lý tởng, etanol khan lại là một dung môi tốt khi nồng
độ của PVAc rất lớn (hơn 50%) và ở nhiệt độ khoảng 500C [54].
* Khả năng thấm khí: Khả năng thấm khí và hơi qua PVAc đợc nghiên cứu từ
lõu trong đó vấn đề đặc biệt đợc quan tâm là khả năng thấm hơi nớc. Lp ph
PVAc làm nền có thể ph trên bề mặt ẩm mà màng không bị hỏng vì hơi nớc có
OCOCH 3 n
Phản ứng quan trọng nhất là phản ứng thuỷ phân PVAc to polyvinyl ancol
(PVA). Động học của phản ứng thuỷ phân PVAc trong dung môi 70% metanol và
30% nớc đợc mô tả bởi phơng trình:
-d[P] dt = k.[OH-].[P]. V
19
Trong đó V = 1 Di3 Dg3 ; Dg là đờng kính của cuộn polyme hình cầu,
ngợc lại Di là đờng kính bên trong cảu hình cầu polyme không tham gia phản ứng
[P] là nồng độ của PVAc.
Tốc độ của phản ứng thuỷ phân trong môi trờng đồng nhất ớt bị ảnh hởng
bởi trng lợng phân tử (TLPT) của PVAc. Ngời ta thấy rằng tốc độ phản ứng thuỷ
phân ln hơn một chút ở polyme có khối lợng phân tử thấp.
Có nhiều phơng pháp trùng hợp PVAc: Trùng hợp khối, trùng hợp trong dung
dịch, trùng hợp nhũ tơng, trùng hợp trong tớng rắn, trùng hợp bức xạ, trùng hợp
nhờ hợp phần cơ kim... Trong công nghiệp sản xuất PVAc sử dụng chủ yếu 3
phơng pháp: trùng hợp nhũ tơng, trùng hợp trong tớng rắn, trùng hợp trong dung
dịch.
PVAc làm lớp phủ thực phẩm có độ bóng cao [58]
PVAc với KLPT trung bình thấp nhất là 2000 đã đợc C quan Qun lý Dc
phm v Thc phm Hoa K FDA (Food and Drug Administation) chấp nhận là phụ
gia thực phẩm trực tiếp trong kẹo cao su, một thành phần trong các lớp phủ chống
nấm cho bơ, là một chất mang axit sorbic trong lớp bọc quít, lớp phủ bằng tinh bột
sắn, thành phần trong lớp phủ trứng... PVAc cũng đợc sử dụng trong lớp phủ dợc
phẩm, đặc biệt là các lớp phủ nhả chậm. PVAc có nhiều ứng dụng cho các sản phẩm
thực phẩm và dợc phẩm, tuy nhiên việc áp dụng PVAc làm lớp phủ thực phẩm có