Nghiên cứu chế tạo và tính chất của màng polyme ứng dụng để bảo quản quả trái cây - Pdf 30

1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Nghiên cứu chế tạo và tính chất
của màng polyme ứng dụng để
bảo quản quả
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN

1.1. Các phương pháp bảo quản rau, quả tươi sau thu hoạch
Hầu hết quá trình suy giảm khối lượng và chất lượng của hoa quả tươi
đều diễn ra trong giai đoạn từ khi thu hoạch đến khi tiêu thụ. Ước tính tỷ lệ
tổn thất hoa quả sau thu hoạch do hư hỏng có thể lên tới 20-80% [1]. Nguyên
nhân là do hoa quả sau khi thu hoạch vẫn là những tế bào sống và vẫn tiếp

2
và H
2
O) với việc sản sinh năng
lượng và các phân tử khác được sử dụng bởi tế bào cho các phản ứng tổng
hợp. Mục đích chính của hô hấp là để cung cấp năng lượng và các chất giúp
tế bào thực hiện các phản ứng trao đổi chất cần thiết cho việc duy trì tổ chức
tế bào [5].
Hô hấp có thể xảy ra trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy thuộc
vào sự sẵn có của oxy. Đối với rau, quả sau thu hoạch, phần lớn năng lượng
được cung cấp bởi hô hấp hiếu khí, chủ yếu liên quan đến ba con đường trao
đổi chất: chuyển hóa glucozit, chu kỳ tricacboxylic axit (TCA) và vận
chuyển electron. Tuy nhiên, trong điều kiện mức độ nồng độ oxy thấp
(thường nhỏ hơn 1-2% đối với thực vật), hô hấp kỵ khí (lên men) được bắt
đầu, trong đó pyruvat chủ yếu bị chuyển hóa thành etanol và axetalđehyt
[6].
4
Hô hấp cũng là một chỉ số tuyệt vời của vấn đề trao đổi chất; nó cũng
có thể được dùng như một tiêu chuẩn hữu ích cho việc bảo quản sản phẩm
tươi. Mặc dù mối liên hệ chính xác giữa hô hấp và thời hạn sử dụng đã
không được cụ thể ở phạm vi nhất định, tỷ lệ hư hỏng của sản phẩm liên
quan đến tốc độ hô hấp của chúng. Sản phẩm có tốc độ hô hấp thấp (táo,
hành tây, khoai tây, cà rốt ) có thể bảo quản dài hơn trong khi sản phẩm hô
hấp nhanh, như dâu tây và nấm có thời hạn bảo quản ngắn. Như vậy, sản
phẩm trồng trọt có thể được phân loại vào nhóm khác nhau về khả năng bảo
quản tốc độ hô hấp của chúng [7].
Do tốc độ hô hấp là một chỉ số quan trọng của quá trình trao đổi chất
của sản phẩm sau thu hoạch, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ này sẽ được
xem xét chính trong quá trình bảo quản rau quả tươi sau thu hoạch. Nhiều
công nghệ bảo quản sản phẩm tươi liên quan đến hô hấp nhờ điều khiển

và sinh nhiệt. Người ta ước tính rằng chỉ có 42% lượng nhiệt có thể được
sử dụng cho các phản ứng tổng hợp, phần nhiệt còn lại này được sử dụng
cho bay hơi. Bất kỳ phương pháp nào làm giảm tốc độ hô hấp đều có thể
góp phần giảm thoát hơi. Tuy nhiên, rất ít biết về thoát hơi trong điều kiện
khí quyển biến đổi. Mặc dù không thể ngăn ngừa sự thoát hơi, nhưng một
số biện pháp có thể làm giảm hao hụt thoát hơi, chẳng hạn như việc bảo
quản ở độ ẩm cao, bao phim từng sản phẩm, và nhiệt độ thấp, có thể làm
tăng độ ẩm tương đối trong luồng bảo quản sản phẩm [12-14].
1.1.1.4. Các yếu tố gây suy giảm chất lượng
Rối loạn sinh lý: Sản phẩm tươi thường bị các rối loạn sinh lý khác
nhau có nguồn gốc từ việc tiếp xúc với nhiệt độ không mong muốn, C
2
H
4
,
O
2
thấp (<1%), CO
2
cao (> 12%) và sự mất cân bằng dinh dưỡng. Trong số
các điều kiện môi trường bất lợi gây ra rối loạn sinh lý, bảo quản ở nhiệt độ
quá thấp thường hay gặp nhất. Các loại quả có nguồn gốc nhiệt đới và cận
nhiệt đới, ở nhiệt độ dưới điểm tới hạn (10-12
0
C), thường có sự phá vỡ hủy
sinh lý, được gọi là tổn thương do đóng đá [15]. Các triệu chứng của tổn
thương do đóng đá chung quan sát được là rỗ, thịt quả bị thâm, chín bất
thường và tăng khả năng hư hỏng. Những tổn thương này được thể hiện khi
6
sản phẩm được chuyển từ nhiệt độ đóng đá đến nhiệt độ thường. Một hậu

và thúc đẩy sự suy giảm chất lượng do gia tăng hô hấp và tạo etylen, làm
thúc đẩy các phản ứng sinh hóa không mong muốn và làm cho các sản phẩm
dễ bị nhiễm khuẩn. Hao hụt do xử lý rau quả tươi có thể xảy ra trong quá
trình thu hoạch, vận chuyển, đóng gói và bảo quản sau thu hoạch. Các vết
thâm có thể xảy ra do việc cắt, lèn lắc và va đập. Để kiểm soát thiệt hại do
xử lý sau thu hoạch, quy trình xử lý cũng như bao gói phù hợp để bảo vệ
chống va đập và rung lắc là rất cần thiết [22].
1.1.2. Các phương pháp bảo quản rau quả
1.1.2.1. Nhiệt độ thấp, độ ẩm tương đối (RH) cao
Phương pháp phổ biến nhất để duy trì chất lượng và kiểm soát sự hư
hỏng của hoa quả là làm lạnh nhanh với độ ẩm tương đối (RH) cao. Tuy
nhiên, phương pháp này lại gây nên sự hư hỏng lạnh ở hoa quả và việc kiểm
soát nhiệt độ một cách hiệu quả là rất khó nên một số phương pháp bảo quản
khác vẫn đang được nghiên cứu
[23].
1.1.2.2. Bảo quản bằng hóa chất
Sử dụng một số loại hoá chất ở những liều lượng khác nhau để kéo dài
thời gian bảo quản của hoa quả chủ yếu dựa vào khả năng tiêu diệt vi sinh
vật của những hoá chất này. Hoá chất được sử dụng để bảo quản hoa quả
tươi cần đáp ứng một số yêu cầu như: diệt được vi sinh vật ở liều lượng thấp
dưới mức nguy hiểm cho người, không tác dụng với các thành phần trong
quả để dẫn tới biến đổi màu sắc, mùi vị làm giảm chất lượng hoa quả, không
8
tác dụng với vật liệu làm bao bì hoặc dụng cụ, thiết bị công nghệ, dễ tách
khỏi sản phẩm khi cần sử dụng. Tuy nhiên, ít có loại hoá chất nào có thể
thoả mãn tất cả các yêu cầu trên, cho nên khi sử dụng phải chọn lựa cho phù
hợp nhằm đảm bảo đồng thời chất lượng bảo quản và an toàn thực phẩm.
Phương pháp bảo quản bằng hoá chất cũng bộc lộ một số nhược điểm như:
hoá chất có thể làm biến đổi phần nào chất lượng của hoa quả, tạo mùi vị
không tốt, gây hại cho sức khoẻ con người, có thể gây ngộ độc tức khắc

9
có thể làm giảm quá trình hô hấp, chậm sự già hoá, nhờ đó kéo dài thời hạn
bảo quản. Phương pháp này có ưu điểm là cho hiệu quả tốt, thời hạn bảo
quản dài, chất lượng hoa quả hầu như không đổi trong quá trình bảo quản.
Tuy nhiên, một nhược điểm của phương pháp này là khá phức tạp, phải chú
ý đặc biệt trong đầu tư xây dựng cũng như vận hành kho bảo quản [26].
- Ưu điểm: Phương pháp này cho hiệu quả tốt, thời hạn bảo quản
dài, chất lượng rau quả hầu như không đổi trong thời gian bảo quản.
- Nhược điểm: Phức tạp, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt trong đầu tư xây
dựng cũng như trong vận hành kho bảo quản. Tính ổn định của chế độ bảo
quản không cao.
1.1.2.5. Bảo quản trong môi trường khí quyển biến đổi MA (Modified
Atmosphere)
Là phương pháp bảo quản mà hoa quả được đựng trong túi màng mỏng
có tính thẩm thấu chọn lọc hoặc đựng trong sọt có lót màng bao gói. Thậm
chí hoa quả còn được đựng trong container lớn được lót bằng vật liệu tổng
hợp có tính thẩm thấu chọn lọc đối với các loại khí [27,28]. Màng bao gói
thường được chế tạo từ các loại nhựa nhiệt dẻo như polypropylen (PP),
polyetylen tỷ trọng thấp (LDPE), polyetylen mạch thẳng tỷ trọng trung bình
(LMDPE), polyetylen tỷ trọng cao (HDPE), polyvinyl clorua (PVC). Trong
số này, màng được ưa dùng nhất là LDPE do tính chất chắn khí rất tốt của
nó [29].
1.2. Bảo quản bằng lớp phủ ăn được
Lớp phủ ăn được là một lớp vật liệu mỏng được áp dụng trên bề mặt
sản phẩm hoặc để thay thế lớp sáp bảo vệ tự nhiên và cung cấp một lớp chắn
10
m, oxy v s di chuyn cht tan cho thc phm. Cỏc lp ph ny c ỏp
dng trc tip trờn b mt hoa qu bng cỏch nhỳng, phun hay quột to
ra mt khớ quyn bin i (MA). Lp mng bỏn thm to thnh trờn b mt
hoa qu s gim bt quỏ trỡnh hụ hp v kim soỏt s mt m cng nh

cacbonic v lipit tuyt vi, c bit l m tng i (RH) thp. Lp
ph t protein giũn v cú kh nng b nt do mt nng lng c kt ca
polyme ny khỏ bn. B sung cỏc cht húa do tng hp cú th ci thin
kh nng co gión v tớnh mm cao ca lp ph. Cng ging nh lp ph
polysaccarit, lp ph t protein cú c tớnh chn nc tng i kộm, do
bn cht a nc vn cú ca cỏc protein v cỏc cht húa do a nc c
b sung vo lp ph to mm do cn thit [35-38].
Lớp phủ ăn đợc trên cơ sở hn hợp protein váng sữa và chiếu xạ làm
giảm sự xuất hiện của nấm mốc trên dâu tây. Đó là do sự hình thành các
liên kết ngang trong quá trình chuẩn bị dung dịch phủ, sự kết hợp của
disunfua thành bityrosin giúp cải thiện tính chất chắn của lớp phủ protein.
Bổ sung CaCl
2
vào công thức trên tiếp tục cải thiện hiệu quả của lớp phủ
protein hỗn hợp. Các lớp phủ ăn đựơc chứa cazeinat: váng sữa tỉ lệ 1:1 và
CaCl
2
hứa hẹn có nhiều ứng dụng trong thực phẩm. Lớp phủ từ protein váng
sữa (WPI) còn đợc sử dụng để bảo quản các rau quả tơi và đặc biệt
là các loại táo do tạo thành một lớp chắn khí tuyệt vời [31].
1.2.3. Lp ph trờn c s lipit
12
Lipit ăn được bao gồm các lipit trung tính của glyxerit là este của
glyxerin, axit béo, sáp và nhựa là các vật liệu phủ truyền thống đối với hoa
quả tươi, hiệu quả trong việc tạo ra rào chắn ẩm và cải thiện ngoại quan.
Các loại sáp (sáp carnauba, sáp ong, sáp parafin, sáp candelilla và các loại
khác) đã được áp dụng làm lớp phủ bảo vệ cho quả tươi với mục đích ngăn
chặn sự vận chuyển ẩm, giảm cọ xát bề mặt trong quá trình bảo quản và
kiểm soát sự hình thành vết rám mềm (thâm vỏ) ở các loại quả như táo nhờ
cải thiện tính nguyên vẹn cơ học và kiểm soát thành phần khí bên trong của

* Nguồn gốc [47]
Sâu cánh kiến đỏ là một loại côn trùng nhỏ xíu nh con chấy tên khoa
học là Laccifer kerr thuộc bộ Coccidae (bọ rệp), sống kí sinh trên một số loại
cây gọi là cây chủ. ở Việt Nam có 3 giống gồm 5 loài là: L. fici, L. greeni,
L. lacca. Sâu cánh kiến đỏ đợc phát triển nhiều ở ấn Độ, Thái
Lan, Myanma, Trung Quốc, Liên bang Nga và các nớc Đông Dơng. ở
Việt Nam, nghề sản xuất cánh kiến đỏ có ở một số tỉnh nh Sơn La,
Hòa Bình, Lai Châu, vùng Nghệ An-Thanh Hóa tiếp giáp với biên giới
Việt-Lào và Tây Nguyên. Đây là một nguồn nguyên liệu dồi dào và sẵn
có. * Thành phần [47]
Sự phát triển của sâu cánh kiến đỏ bị chi phối lớn bởi môi trờng
sống nên nguyên liệu cánh kiến đỏ cũng chịu ảnh hởng bởi các yếu tố
này. Tuy vậy bất kỳ loại nguyên liệu nào cũng có những thành phần giống
nhau: độ ẩm, chất tan trong nớc, nhựa, sáp và tạp chất lẫn.
- Những chất tan trong nớc: Chất màu: có màu đỏ, tan trong nớc,
có thể xem nh là pigment trong dịch thể của sâu, là một phức hợp của
nhiều loại axit laccaic. Những chất tan khác gồm có các muối, abumin,
đờng.
14
- Sáp: là một hợp chất có 2 thành phần chính: sáp tan trong cồn
nóng (80%) và sáp tan trong benzen (20%).
- Nhựa trong nhựa cánh kiến đỏ có hai thành phần: Nhựa mềm
tan trong ête, chiếm 25%, chỉ số axit 100 và trọng lợng phân tử khoảng
550 v nhựa cứng không tan trong ête, chiếm tới 75% nhựa tổng cộng, chỉ
số axit 55, trọng lợng phân tử khoảng 2000.
- Tạp chất: Là những xác sâu kiến, gỗ vụn, đất cát.
* Cấu trúc phân tử của shellac
Shellac chỉ có chứa cacbon, hydro, oxy và một lợng nhỏ tro không
đáng kể, có trọng lợng phân tử là 1000. Công thức phân tử thực nghiệm
là C

H

2

C

C

CH

C

CH

CH

C

H

2

C

CH

2

CH


làm hao hụt khối lợng, ngăn chặn nấm bệnh, lớp phủ shellac có khả năng
thấm oxy và nớc kém nên đóng vai trò nh một rào cản trên bề mặt hoa
quả làm giảm sự trao đổi khí. Nồng độ oxy giảm sẽ làm giảm cờng độ
hô hấp của rau quả kéo dài thời hạn bảo quản, đồng thời làm giảm sự sản
sinh etylen vốn là một trong các nguyên nhân làm quả mau chín. Ngoài
ra, lớp phủ sáp shellac còn tạo ra bề mặt bóng đẹp cải thiện vẻ bề ngoài
của sản phẩm. Tuy nhiên lớp phủ shellac cho rau quả cũng có nhợc điểm:
làm ảnh hởng đến mùi thơm của quả khi màng sử dụng có hàm lợng
shellac lớn.
Vật liệu phủ rau quả với thành phần chính là shellac còn kết hợp
thêm một số hợp phần khác: sáp, nhựa thông, nhũ tơng polyetylen, sáp
16
parafin, nhùa dÇu má, axit oleic, axit lauric, axit stearic, amoniac, kali
hydroxit, cån, glyxerin [43, 44].
1.2.5. Lớp phủ trên cơ sở polyvinyl axetat
Gần đây, các nhà khoa học tại Cơ quan Nghiên cứu Nông nghiệp thuộc
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ đã phát triển một lớp phủ mới được chế tạo từ
polyvinyl axetat (PVAc) loại dùng cho thực phẩm, rẻ tiền và rất dễ sử dụng,
lại cho hiệu quả cao khi ngăn chặn sự hư hỏng của rau quả sau thu hoạch mà
không gây mất màu. Lớp phủ này được áp dụng cho rau quả bằng phương
pháp nhúng, phun hay quét. Lớp phủ từ PVAc có một số ưu điểm như: làm
chậm quá trình hô hấp và duy trì độ chắc của quả [48].
Thành phần lớp phủ ăn được được chế tạo từ PVAc loại dùng trong
thực phẩm hòa tan trong hỗn hợp ancol- nước. Lớp phủ PVAc có độ bóng
cao và khả năng thấm O
2
và hơi nước tương đối tốt và chúng tạo thành bề
mặt bóng trên kẹo socola, quả có múi và táo. Việc đưa thêm các chất hóa
dẻo giúp duy trì độ bóng của lớp phủ khi hàm lượng ancol trong dung môi
giảm xuống dưới 70%. Táo tươi và các loại quả có múi được phủ bằng

trình đồng hoá áp suất cao hoặc tốc độ khuấy cao. Quá trình tạo nhũ tương
yêu cầu việc lựa chọn chất nhũ hoá thích hợp. Vi nhũ thường sử dụng hai
chất nhũ hoá: một có thể tan trong cả pha phân tán và pha liên tục và hai là
một chất cùng hoạt động bề mặt, thường là ancol. Kích thước giọt nhỏ trong
vi nhũ làm cho màng đồng nhất và khi khô thì thành một màng bóng [52,
53].
* Bổ sung các thành phần chức năng vào lớp phủ để tăng cường
hiệu quả: Một trong những tính chất đặc biệt của lớp phủ ăn được là khả
năng kết hợp các thành phần chức năng vào chất nền nhằm tăng cường hiệu
quả của chúng.
TÝnh chÊt vËt lý
Trong bảng 1.1 lµ mét sè tÝnh chÊt vËt lý quan träng cña PVAc.
18
Bng 1.1. Mt s tớnh cht vt lý ca PVAc
Tính chất
Giá trị
Mật độ năng lợng liên kết
83 87 (cal/ml)
Mômen lỡng cực (20
o
C)
2,3.10
-18
(esu)
Độ tan
9,5 -9,7
Nhiệt dộ dẻo hoá
35 50 (
0
C)

hydrocacbon: cacbon tetraclorua, triclorua etylen, metylen clorua là các
dung môi tốt của PVAc. Có một điều thú vị là etanol nguyên chất hoàn
toàn không thể hoà tan PVAc, nhng khi thêm 5% nớc thì trở thành một
dung môi lý tởng, etanol khan lại là một dung môi tốt khi nồng độ của
PVAc rất lớn (hơn 50%) và ở nhiệt độ khoảng 50
0
C [54].
* Khả năng thấm khí: Khả năng thấm khí và hơi qua PVAc đợc
nghiên cứu từ lõu trong đó vấn đề đặc biệt đợc quan tâm là khả năng
thấm hơi nớc. Lp ph PVAc làm nền có thể ph trên bề mặt ẩm mà
màng không bị hỏng vì hơi nớc có thể dễ dàng khuếch tán qua PVAc
[55].
* Sự dẻo hoá: Chức năng của chất làm dẻo hoá là biến đổi PVAc
cứng, giòn thành PVAc linh động và dẻo. Có hai kiểu dẻo hoá: bên trong
19
và bên ngoài. PVAc đợc dẻo hoá bên ngoài nhờ các hợp chất có khối lợng
phân tử nhỏ nh đibutyl phtalat. Chất dẻo hoá ngoại cuối cùng mất đi, ví
dụ nh bay hơi bởi vì sự có mặt của nó là hỗn hợp vật lý cùng polyme. Trái
lại, mt chất dẻo hoá nội có sự tơng tác hoá học hoặc đồng trùng hợp
polyme. Một chất dẻo hoá nội đợc gọi chất dẻo hoá vĩnh cửu vì nó không
bị mất đi dới những tác động vật lý. Ví dụ butyl acrylat là một chất dẻo
hoá nội cho PVAc vì nó tạo polyme đồng trùng hợp với PVAc
[56].
Tính chất hoá học [57]
Tính chất hoá học của PVAc tơng tự nh tính chất hoá học của các
este béo. Phn ng quan trng nht ca vinyl axetat (VAc) l phn ng
trựng hp theo c ch gc t do. VAc nguyờn cht nhit thụng thng
trựng hp rt chm nhng nu cú tỏc dng ca ỏnh sỏng hay cỏc peroxit thỡ
phn ng trựng hp xy ra nhanh. VAc trựng hp cho PVAc l mt cht do
cú giỏ tr. Quỏ trỡnh trựng hp cú th theo phng phỏp huyn phự, nh

OCO
(1)
20
Trong đó V = 1 D
i
3
D
g
3
; D
g
là đờng kính của cuộn polyme hình
cầu, ngợc lại D
i
là đờng kính bên trong cảu hình cầu polyme không
tham gia phản ứng [P] là nồng độ của PVAc.
Tốc độ của phản ứng thuỷ phân trong môi trờng đồng nhất ớt bị ảnh
hởng bởi trng lợng phân tử (TLPT) của PVAc. Ngời ta thấy rằng tốc
độ phản ứng thuỷ phân ln hơn một chút ở polyme có khối lợng phân tử
thấp.
Có nhiều phơng pháp trùng hợp PVAc: Trùng hợp khối, trùng hợp trong
dung dịch, trùng hợp nhũ tơng, trùng hợp trong tớng rắn, trùng hợp bức xạ,
trùng hợp nhờ hợp phần cơ kim Trong công nghiệp sản xuất PVAc sử dụng
chủ yếu 3 phơng pháp: trùng hợp nhũ tơng, trùng hợp trong tớng rắn,

quản và thành phần khí quyển. Trong bao gói khí quyển biến đổi MAP thông
lượng thẩm thấu khí được thiết kế qua bao gói đối với CO
2
và O
2
là lượng
CO
2
được sinh ra bởi sản phẩm ở trạng thái dừng được truyền qua khí quyển
bên ngoài trong khi O
2
tiêu thụ bởi sản phẩm được cung cấp bởi khí. Oxy bên
trong bao gói được tiêu thụ bởi sản phẩm khi nó hô hấp và một lượng gần
bằng CO
2
được sinh ra, sự giảm nồng độ oxy và tăng nồng độ CO
2
tạo ra một
gradient giữa khí quyển bao gói và điều kiện bên ngoài.
Rõ ràng là để thiết kế màng MAP hiệu quả và để lựa chọn thông minh
vật liệu trao đổi khí thì điều quan trọng là phải thu được các giá trị hô hấp
và độ thẩm thấu khí đáng tin cậy đối với CO
2
và O
2
. Đây cũng là thách thức
hiện nay và sẽ được thảo luận sau này [60].
1.3.1.1. Độ thẩm thấu của màng bao gói và thông lượng trao đổi khí của hệ
bao gói
Trong bao gói khí quyển biến đổi MAP, yêu cầu về trao đổi khí có

sinh ra O
2
tiêu
thụ của sản phẩm đó, có nghĩa là tỷ lệ hô hấp và các thành phần tối ưu đối
với CO
2
và O
2
của sản phẩm đó [61].
Độ chọn lọc có liên quan đến nhu cầu thành phần CO
2
và O
2
cần thiết
cho từng loại sản phẩm và có thể được xác định theo phương trình dưới đây
[61].
S = RQ (2)
Trong đó S là độ chọn lọc cần thiết, RQ là tỷ số hô hấp và ∆pO
2

∆pCO
2
là gradien áp suất riêng phần đối của khí so với môi trường không khí
thông thường.
Khái niệm này chủ yếu để phân loại các vật liệu bao gói cho một sản
phẩm nhất định. Bảng 1.2, 1.3 trình bảy điều kiện thành phần khí cần thiết
cho một số loại rau quả. Ý nghĩa của các bảng này chính là tính toán cân
bằng khối lượng nên phải dựa trên việc lựa chọn vật liệu bao gói tốt, có độ
chọn lọc phù hợp với sản phẩm. Các vật liệu sẵn có hiếm khi phù hợp với
các yêu cầu cho MAP cho hầu hết các sản phẩm (bảng 1.4) [62].

6.0 (9-190

0-5
2.5 (2-3)
2.5 (2-3)
7.4 (6-9.5)
Anh đào
0-5
6.5 (3-10)
11 (10-12)
1.3 (0.9-1.8)
Sung
0-5
5(5)
15 (15)
1.1 (1.1)
Kiwi
0-5
2(2)
5 (5)
3.8 (3.8)
Quả xuân

đào
0-5
1.5(1-2)
5 (5)

1.8 (0.6-0.8)
Dâu tây

6 (10)
15 (15-20)
1 (0.6-0.8)

Các lo ại quả nhiệt đới và cận
nhiệt đ ới

Lê tàu
5-13
3.5 (2-5)
6.5 (3-10)
2.7 (1.6-6.3)
Chuối
12-15
3.5 (2-5)
3.5 (2-5)
5.0 (3.2-9.5)
Nho
10-15
6.5 (3-10)
7.5 (5-10)
1.9 (1.1-3.6)
Chanh
10-15
5 (5)
10 (0-5)
1.6 (3.2-16)

1.6 (1.6)

Bảng 1.3. Điều kiện MA và độ chọn lọc cần thiết cho bao gói khí quyển
biến đổi
đối với các loại rau quả
Sản phẩm
Nhiệt độ
(
o
C)
Điều kiện MA

Độ chọn lọc
%O
2

%CO
2

Rau, quả
Actiso
0-5
2.5 (2-3)
4 (3-5)
4.6 (3.6-6.3)
Măng tây
0-5
5 (không khí)
10 (5-10)
1.6 (0.1-0.2)

Cần tây
0-5
5 (2-4)
3 (0)
5.3(>17)
Ngô ngọt
0-5
3 (2-4)
(0)
1.2 (0.8-1.9)
Dưa chuột
8-12
(3-5)
15 (10-20)
(>16)
Quả ngọt
10-12
(3-5)
(0)
(>16)
Tỏi tây
0-5
2.2 (1-2)
(0)
3.8 (3.8-6.7)
Xà lách
0-5
2 (2-5)
5 (3-5)
9.5 (>16)

(10-20)
(<0.1)
Cà chua
loại
xanh
12-20
5 (3-5)
10 (10)
1.6 (16-18)
Cà chua loại
chín một phần
8-12

3 (3-5)
5 (10)
3.6 (15-18)

Bảng 1.4. Khả năng thấm khí và độ chọn lọc của một số loại polyme tại
4
0
C
Polyme (độ dày 1µm)

Độ thấm
Độ chọn lọc
S=KCO2/KO2
KO2a
K
CO2
a

7.36 x 10
-2

6.52 x
10-1
9.2

Trích đoạn Nghiờn cứu quỏ trỡnh tổng hợp PVAc bằng phương phỏp trựng hợp nhũ tương Một số đặc trưng lý hoỏ và tớnh chất của màng trờn cơ sở PVAc * Nghiờn cứu quỏ trỡnh trộn và cắt hạt nhựa * Nghiờn cứu bảo quản mận bằng cỏc chế phẩm tạo màng phủ Nghiờn cứu bảo quản vải và mận bằng màng bao gúi khớ quyển biến đổi (MAP)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status