Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
---------------

BÙI PHƯƠNG THẾ
LỚP:K20A QLKT

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾPNƯỚC NGOÀI
TẠI TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số
: .......

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS: NGUYỄN QUỐC THỊNH

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu của
riêng tôi.
Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu
trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong TRƯỜNG ĐẠI HỌC
THƯƠNG MẠI HÀ NỘI đã truyền đạt cho tôi kiến thức trong suốt thời gian học
tại trường.

của Singapore: nhiều chính sách hấp dẫn nhà đầu tư................................................24
1.3.3. Một số bài học rút ra đối với công tác quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài đối với tỉnh Bắc Ninh................................................................29
Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản lý của quốc tế và một số địa phương trong
nước có thể rút ra cho Bắc Ninh một số bài học sau đây:.........................................29
................................................................................................................................. 31
CHƯƠNG 2............................................................................................................32


THỰC TRẠNGQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI............................................32
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP................................32
NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH...............................................................32
2.1. Thực trạng thu hút và hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoàitại tỉnh Bắc Ninh..........................................................................32
2.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh.....................32
2.1.2. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh..............36
2.1.3. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
tại tỉnh Bắc Ninh.........................................................................................................39
2.2. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh.........................................................................42
2.2.1. Chủ trương thu hút đầu tư............................................................................42
2.2.2. Xây dựng và công bố danh mục thu hút đầu tư...........................................44
2.2.3. Tạo lập môi trường đầu tư...........................................................................44
2.2.4. Cấp mới, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư..............................................46
2.2.5. Kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động đầu tư...........................................46
2.2.6. Hỗ trợ doanh nghiệp.....................................................................................47
2.3.Đánh giá chung về quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước tại tỉnh Bắc Ninh......................................................................48
2.3.1. Những thành công đã đạt được....................................................................48
2.3.2. Những mặt còn hạn chế...............................................................................49

PHẦN KẾT LUẬN................................................................................................69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................70



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Thuật ngữ
viết tắt

1

ASEAN

2

BOT

3

BT

4

BTO

5
6

16

QLNN

17

ODA

18

OECD

19

PCI

20

PPP

21
22
23
24
25
26

TNCs
TNHH
UBND

Competitiveness Index)
hình thức đầu tư đối tác công tư (Public Private
Partnerships)
Các công ty xuyên quốc gia (Trans-National Companies)
Trách nhiệm hữu hạn
Ủy ban Nhân dân
Việt Nam đồng
Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam
Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)


DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ
BẢNG
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................1
DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
5.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử........................................9
5.2. Các phương pháp thống kê...............................................................................9
1.1. Lý luận chung về Đầu tư trực tiếp nước ngoài và Doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài...................................................................................11
1.1.1 Khái niệmđầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài...........................................................................................................11
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài............................................................................................................................13
1.1.3. Tác động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với
phát triển kinh tế - xã hội............................................................................................14
1.3. Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
của quốc tế và một số địa phương trong nước.....................................................24
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của
quốc tế ........................................................................................................................24

2.3.2. Những mặt còn hạn chế...............................................................................49
2.3.3. Một số nguyên nhân hạn chế.......................................................................50
CHƯƠNG 3............................................................................................................52
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP.................................................................................52


NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2020..................................52
3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến việc thu hút FDI tỉnhBắc
Ninh đến năm 2020................................................................................................52
3.1.1. Bối cảnh quốc tế...........................................................................................52
3.1.2. Bối cảnh trong nước.....................................................................................53
3.1.3. Sự ảnh hưởng của bối cảnh quốc tế và trong nước đến việc thu hút FDI
tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020......................................................................................53
3.2. Định hướng phát triển và những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý Nhà
nước đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước của tỉnh Bắc Ninh
đến năm 2020.........................................................................................................55
3.2.1.Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.........55
3.2.2. Định hướng thu hút FDI tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020..............................57
3.2.3. Những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý Nhà nước đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020..........61
3.3. Giải pháp chủ yếuhoàn thiện quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp
có vốn đầu tư trực tiếp nước của tỉnh Bắc Ninhđến năm 2020..........................62
3.3.1.Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách........................................................62
3.3.2. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch....................................................63
3.3.3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư.............................................................64
3.3.4. Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, dịch vụ.............................................65
3.3.5. Tiếp tục cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư.........................66
3.3.6. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giám
sát các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài..........................................67

quân đạt 14,1%/năm; cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng CNHHĐH, năm 2014, tỷ trọng công nghiệp – xây dựng chiếm 77,82%, dịch vụ 16,57%,
nông lâm nghiệp thủy sản 5,61%.

1


Đóng góp vào những thành quả phát triển kinh tế - xã hội nêu trên có vai trò
quan trọng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Nhờ có lợi thế so sánh về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng tốt, cùng với việc triển
khai nhiều chính sách và biện pháp hỗ trợ đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, cải
thiện môi trường đầu tư, đặc biệt kể từ khi thống nhất Luật Đầu tư năm 2005, vốn
đầu tư vào tỉnh liên tục tăng qua các năm.Tính đến hết năm 2014, Bắc Ninh đã thu
hút 343 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với số vốn đăng ký khoảng 4,5 tỷ USD.
Dòng vốn đầu tư chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo
(chiếm 67% số lượng dự án và số vốn đầu tư), xây dựng và kinh doanh bất động sản
(chiếm 14% số lượng dự án và 13% số vốn đầu tư). Về đối tác, Hàn Quốc và Nhật
Bản là hai quốc gia có số lượng dự án đầu tư cũng như tổng số vốn đầu tư vào Bắc
Ninh lớn nhất. Tính đến năm 2014, Hàn Quốc có 127dự án đang hoạt động chiếm tỷ
trọng 37% số dự án và với số vốn chiếm hơn 50% tổng số vốn FDI của tỉnh. Số
lượng dự án đầu tư của Nhật là 66 dự án với 961,3 triệu USD chiếm 17% tổng số
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài toàn tỉnh Bắc Ninh.
Tỷ lệ đóng góp của khu vực FDI trong GDP toàn tỉnh tăng dần qua các năm:
năm 2006 là 9,7%; năm 2013là 40,03% và năm 2014 là 47,5% tổng sản phẩm xã
hội toàn tỉnh. Giá trị sản xuất khu vực ĐTNN tăng nhanh qua các năm; Năm 2005
đạt 1.462 tỷ đồng và năm 2010 đạt 22.859 tỷ đồng,chiếm 62% GTSX công nghiệp
toàn tỉnh.
Doanh nghiệp FDI đã góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo
hướng CNH-HĐH. Giá trị sản xuất khu vực ĐTNN giai đoạn 2001-2005 đạt 5.184
tỷ đồng, chiếm 24% tổng giá trị sản xuất công nghiệp và giai đoạn 2006-2010 đạt
43.681 tỷ đồng, chiếm 46% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh. Năm 2014,

sách của tỉnh nhằm tạo ra một môi trường thông thoáng hấp dẫn, thu hút các nhà
đầu tưnước ngoàivào Bắc Ninh.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được, công tác quản lý Nhà nước
về đầu tư của tỉnh vẫn còn một số hạn chế bất cập.
Trong những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về đầu tư của Bắc Ninh còn
quá chú trọng vào việc thu hút và kêu gọi các dự án đầu tư FDI mới, chưa giành sự
quan tâm thích đáng cho công tác quản lý, giám sát, hỗ trợ doanh nghiệp FDI sau
cấp phép đầu tư. Cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành với Uỷ ban Nhân dân cấp

3


huyện, thị xã, thành phố trong công tác quản lý, giám sát các doanh nghiệp dự án
FDI chưa đồng bộ.Công tác hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp FDI sau cấp
phép còn gặp nhiều khó khăn, các đơn vị làm công tác tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tư
nước ngoài chưa đủ mạnh. Một số dự án FDI không đạt hiệu quả mong muốn, một
số dự án dừng hoạt động hoặc không triển khai thực hiện đã bị thu hồi giấy phép
đầu tư.
Xét tương quan một số chỉ số như: hiệu quả đầu tư của vốn FDI trên phương
diện đóng góp vào tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh, hay số thu nộp ngân sách hàng
năm trên tổng vốn đăng ký đầu tư thì chỉ số của Bắc Ninh vẫn còn chưa cao. Ngoài
ra, một số doanh nghiệp FDI còn bộc lộ một số hạn chế khác như: tranh chấp về
quyền lợi giữa công nhân với chủ sử dụng lao động, an toàn lao động, gây ô nhiễm
môi trường, vay nợ và không có khả năng thanh toán…Thực trạng đó đã ảnh hưởng
nhất định đến môi trường đầu tư của tỉnh, hạn chế việc mở rộng đầu tư của các dự
án đầu tư đã thực hiện, đồng thời làm suy giảm sức thu hút đối với các nhà đầu tư
nước ngoài khác.
Thực trạng trên đây đã đặt ra rất nhiều vấn đề cho phía cơ quan quản lý Nhà
nước của tỉnh. Đó là làm thế nào để quản lý một cách có hiệu quả các doanh nghiệp
FDI nhằmphát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, góp phần

Nguyễn Thị Thanh Hải (2012),“Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp

có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Luận văn
thạc sỹ Đại học Quốc gia Đà Nẵng,đã đưa ra : (1) cơ sở lý luận, khoa học và thực
tiễn về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, khẳng định vai trò của
loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh tế; nêu lên sự cần thiết khách quan
quản lý hành chính Nhà nướcđối với loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài hiện nay. (2) Nêu hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và đánh giá thực trạng hoạt
động QLNN đối với các doanh nghiệp đó, các thành tựu đạt được, một số hạn chế,
yếu kém cần khắc phục và chỉ ra các nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém đó.
(3) Đưa ra phương hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động QLNN
đối với các doanh nhiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng.
-

Nguyễn Thị Hải Yến (2012), trong “Hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với

doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ
ngành kinh tế chính trị - Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội , đã đề cập đến
nội dung : lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI ở địa
bàn cấp tỉnh; đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI trên

5


địa bàn tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua để từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp
hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp này trong thời gian tới.
-


-

Nguyễn Chí Dũng, Luận án Tiến sĩ kinh tế - Đại học Kinh tế quốc dân, Hà

Nội, 1996, “Hoàn thiện cơ chế tổ chức và quản lý hoạt động FDI ở Việt Nam”.
-

Cao Thị Lệ (2008), Luận văn Thạc sĩ ngành Kinh tế Chính trị, “Khu vực

kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và vấn đề phát triển bền vững ở Việt Nam”.
-

Mai Thanh “Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với hoạt động FDI

tại Hà Nội”, chuyên mục Quản lý kinh tế - Đại học Kinh tế quốc dân.
-

Trần Xuân Giá(2001),“Môi trường và chính sách đầu tư nước ngoài tại

Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo số 3/2001.

6

- Thanh Thủy


(2010), “Vốn FDI: thu hút và quản lý sao cho hiệu quả”, Báo Thông tin tài chính
số 16/2010.
-


Đồng Nai”.
Qua nghiên cứu, các tài liệu đã đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn
quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:
vai trò, nội dung, yêu cầu của quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài; phân tích và quản lý Nhà nước đối với hoạt động của loại hình
doanh nghiệp này trong những năm qua, nghiên cứu kinh nghiệm một số nước để từ
đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI
ở Việt Nam và ở một số địa phương.
Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau của quản
lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nói riêng. Tuy nhiên, hiện tại chưa có tài
liệu nào đi sâu vào nghiên cứu về quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn

7


đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh. Do đó, tác giả luận văn đã tập trung
nghiên cứu lĩnh vực này.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
- Mục tiêu chung : Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI ở phạm vi quốc gia cũng như địa bàn
cấp tỉnh.
- Mục tiêu cụ thể : Đề xuấtmột số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện
quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tới.
3.2. Nhiệm vụ
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễnvề quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp
FDI ở địa bàn cấp tỉnh.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương và rút ra bài học cho Bắc Ninh.

Nghiên cứu một cách toàn diện, lịch sử và cụ thể về hoạt động quản lý Nhà
nước đối với doanh nghiệp FDIvà vai trò của loại hình doanh nghiệp này đối với
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, mối liên hệ biện chứng giữa các nhân tố thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, những đóng góp, hạn chế trong 10 năm trở lại đây và đề
xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với loại hình doanh
nghiệp nói trên tại tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.
5.2. Các phương pháp thống kê
5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Thu thập thông tin từ các báo cáo của các cơ quan có liên quan như Cục
Thống kê, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính,
Cục Thuế Bắc Ninh, ... để tổng hợp số liệu về số lượng các doanh nghiệp, dự án
FDI, số vốn đăng ký, số vốn giải ngân, cơ cấu FDI, số liệu vềnhững đóng góp trong
xuất khẩu, giá trị sản xuất công nghiệp,...
5.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin
Thông tin và các số liệu sau khi thu thập được sẽ được tổng hợp theo các
phương pháp tổng hợp thống kê như sắp xếp, phân tổ, hệ thống các bảng biểu thống
kê và đồ thị với các chỉ tiêu số lượng và chất lượng khoa học nhất.

9


5.2.3. Phương pháp phân tích thông tin
Sau khi đã thu thập và tổng hợp số liệu thì phải phân tích được số liệu, sử
dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp mô tả thống kê.
- Sử dụng các phương pháp so sánh, mô hình hoá, đồ thị.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn đã góp phần làm rõ thực trạng về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài,
đặc biệt là thực trạng quản lý Nhà nước đối với loại hình doanh nghiệp FDI tại tỉnh Bắc
Ninh. Luận văn đã đánh giá được những thành công và hạn chế của công tác quản lý

vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1 Khái niệmđầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài.
1.1.1.1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là gì?
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau đề cập đến khái niệm đầu tư trực
tiếp nước ngoài, song tất cả đều cố gắng khai thác một hoặc một vài khía cạnh của
vấn đề nhằm khái quát hóa bản chất, nội dung, hình thức của hoạt động này, có thể
kể đến một vài quan điểm như:
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI:
Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty
nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân
hay công ty nước ngoài đó nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này [30].
Theo OECD: FDI phản ánh mục tiêu của một thực thể cư trú tại một nền kinh
tế (nhà đầu tư trực tiếp) muốn có được lợi ích lâu dài trong một thực thể cư trú tại
một nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp)
(OECD,1996).
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO): Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước có được một tài sản ở một nước khác
cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với
các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà
người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. Trong những trường hợp
đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là
“công ty con” hay “chi nhánh công ty”.[30]

11


Khái niệm do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra năm 1997 đề cập đến khía
cạnh khác của đầu tư trực tiếp nước ngoài là: số vốn đầu tư được thực hiện để thu
được lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền


Doanh nghiệp liên doanhlà doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác
thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa
Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, hoặc là doanh nghiệp do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam, hoặc do
doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên
doanh. Doanh nghiệp liên doanh còn bao gồm cả doanh nghiệp 100% vốn nước
ngoài đã thành lập tại Việt Nam liên doanh với các doanh nghiệp Việt Nam, cơ sở
khám chữa bệnh, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học ở trong nước đáp ứng các
điều kiện do Chính phủ Việt Nam quy định.
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà
đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam tự quản lý và
tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài
Thứ nhất, doanh nghiệp FDI là những tổ chức kinh tế chủ yếu được thành lập
theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có một phần hoặc toàn bộ số vốn nước
ngoài. Mục tiêu chính của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, tự kiểm soát
hoạt động và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình, hợp tác với
địa phương sở tại trên nguyên tắc “cùng có lợi”.
Thứ hai, quyền quản lý doanh nghiệp phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp, chủ yếu là
người nước ngoài quản lý trực tiếp và nắm giữ vị trí chủ chốt, các doanh nghiệp
chịu ảnh hưởng của bên nước ngoài nhiều hơn. Tuy nhiên, các doanh nghiệp đều ra
đời và hoạt động theo luật pháp của Nhà nước Việt Nam và luật pháp quốc tế (bao
gồm luật pháp của các quốc gia xuất thân của các bên và luật pháp quốc tế).
Thứ ba, quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI phải có sự cân đối
giữa lợi ích của địa bàn sở tại với nhà đầu tư. Mục tiêu cao nhất của các doanh
nghiệp FDI là lợi nhuận kinh tế, trong khi đó mục tiêu của nước sở tại là phát triển
kinh tế - xã hội, nên đôi khi xảy ra mâu thuẫn, bất đồng. Do đó, để điều hòa được
mối quan hệ này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa hai bên.

hoàn thiện môi trường pháp lý,chính sách tài chính, tiền tệ, phát triển hạ tầng cứngmềm, các thủ tục hải quan, hành chính…

14


Lượng vốn FDI là “cú hích” từ bên ngoài khá hữu hiệu tạo nên một loạt sự
thay đổi theo chiều hướng tích cực của nền kinh tế. Đặc biệt FDI là một nguồn quan
trọng khác để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho bên nhận đầu tư,
hơn nữa, lượng vốn vay này thường có thời gian trả nợ vốn vay khá linh hoạt.
Chuyển giao và phát triển công nghệ, kinh nghiệm quản lýnhằm thu được lợi
nhuận tối đa. Đối với những địa bàn kinh tế lạc hậu, chủ yếu dựa vào khu vực nông
nghiệp thì việc chuyển giao công nghệ thông qua các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp
nước ngoài là một giải pháp khá tiết kiệm và an toàn. FDI thúc đẩy sự đổi mới kỹ
thuật công nghệ, thúc đẩy phát triển các nghề mới, đặc biệt là các ngành có hàm
lượng kỹ thuật cao.
FDI góp phần tích cực trong việc phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm
ở địa phương nhận đầu tư, nhất là các ngành sử dụng nhiều lao động như may
mặc, điện tử, chế biến, góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống một
bộ phận trong cộng đồng dân cư.FDI giúp cho việc hình thành đội ngũ cán bộ
quản lý, công nhân kỹ thuật có trình độ cao,có tay nghề, từng bước tiếp cận được
với khoa học, kỹ thuật, công nghệ cao và tác phongcông nghiệp hiện đại, có kỷ
luật lao động tốt.
FDI góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế khu vực và
thếgiới, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển xuất, nhập khẩu. Thông qua xuất nhập
khẩu cho phép khai thác lợi thể so sánh, hiệu quả kinh tế theo quymô, thực hiện
chuyên môn hóa sản xuất.FDI góp phần thúc đẩytrao đổi thông tin, tăng cường kiến
thức marketing cho các doanh nghiệp nội địa và lôikéo họ vào mạng lưới toàn cầu.
1.1.3.2 Tác động tiêu cực
Bên cạnh các tác động tích cực, FDI cũng có nhiều vấn đề tiêu cực nảy sinh.
Đó là, đối với những nền kinh tế chưa phát triển, do công nghiệp chủ yếu là lắp ráp,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status