ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI Ở PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ CHÍNH TRỊ
HÀ NỘI – 2012
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN LÍ LUẬN CHÍNH TRỊ
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI Ở ĐỊA BÀN CẤP TỈNH 13
1.1 Những vấn đề chung về doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài 13
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài 13
1.1.2 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở Việt Nam 16
1.1.3 Tác động kinh tế - xã hội của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài đến địa bàn tiếp nhận đầu tư 18
1.2 Quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài ở địa bàn cấp tỉnh 23
1.2.1 Khái quát quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh 23
1.2.2 Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài 25
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài có hiệu quả 27
1.3 Kinh nghiệm quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài của một số địa phƣơng trong nƣớc 35
2
1.3.1 Kinh nghiệm của 1 số địa phương trong nước 35
1.3.2 Những bài học có thể vận dụng vào thực tiễn của Phú Thọ 39
Chƣơng 2: THƢ̣ C TRẠ NG QUẢ N LÝ NHÀ NƢỚ C ĐỐ I VỚ I DOANH
NGHIỆ P CÓ VỐ N ĐẦ U TƢ TRƢ̣ C TIẾ P NƢỚ C NGOÀI TI PH
THỌ 42
2.1 Thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và hoạt động của
các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Phú Thọ 42
nước ngoài đã được cấp phép và hoạt động 114
3.2.6. Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý 116
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
4
DANH MC KÍ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT FDI
:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
CNH, HĐH
:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
TNCs
:
Các nước công nghiệp mới
KTXH
:
Kinh tế xã hội
KH&ĐT
:
Kế hoạch và Đầu tư
KCN, KCX
5
DANH MC CÁC BẢNG TRONG ĐỀ TÀI Bảng 2.1: Tổng hợp các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 44
Bảng 2.2. Tnh hnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Phú Thọ 54
Bảng 2.3: Cơ cấu FDI Phú Thọ theo hnh thức đầu tư giai đoạn 2001 -
2010 58
Bảng 2.4: Cơ cấu FDI Phú Thọ theo đối tác tí nh đế n năm 2010 59
Bảng 2.5: Cơ cấu FDI Phú Thọ theo địa bàn 61
Bảng 2.6: Phân loạ i dự á n cò n hiệ u lự c t nh đến thi đim tháng 9/2010
61
Bảng 2.7: Cơ cấu FDI Phú Thọ theo ngành giai đoạn 2001 - 2010 62
Bảng 2.8: Tnh hnh sử dụng lao động tại doanh nghiệp FDI Phú Thọ
(2001 - 2010) 65
Bảng 2.9: Tnh hnh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp FDI tại Phú
Thọ 67
3.1: Danh mục các dự án thu hút FDI chủ yếu của Phú Thọ (2010 - 2020) 100
DANH MỤ C BIỂ U ĐỒ TRONG ĐỀ TÀ I Biể u 2.1: Số dự án FDI Phú Thọ giai đoạn 2001-2010 55
Biể u 2.2. Quy mô bnh quân 1 dự án FDI Phú Thọ giai đoạn 2001-2010 57
Biu 2.3: FDI thực hiện tại Phú Thọ giai đoạn 2001 – 2010 64
6
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm, Việt Nam vẫn là một trong
sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong tỉnh. Song so với yêu cầu th
hoạt động trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài Phú Thọ chưa đồng
đều, quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vẫn còn những mặt yếu kém, thủ tục hành chnh còn phiền hà, làm nản
lòng nhà đầu tư hoặc có những sơ h gây tổn hại cho tỉnh cũng như cả nước.
Do vậy, hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài trên địa bàn đ các doanh nghiệp này hoạt động hiệu quả hơn, góp
phần tch cực vào phát trin kinh tế - xã hội của tỉnh vừa là vấn đề cấp bách,
đồng thi cũng là vấn đề cơ bản lâu dài đối với Phú Thọ. Đây cũng là lý do chủ
yếu đ tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ” làm luận văn thạc
sỹ kinh tế chnh trị.
2. Tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều công trnh nghiên cứu, nhiều bài báo viết về hoạt động
quản lý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, có th k đến một số công
trình như:
- Các bài báo: Trên trang Kinh tế của Báo Phú Thọ, các tác giả đã có nhiều
bài viết về vấn đề thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh như: “Thực
hiện tốt cơ chế một cửa liên thông trong thu hút, triển khai các dự án đầu tư”
(Quốc Vượng – 3/2009);“Thu hút đầu tư nước ngoài: Cần giải pháp tháo những
nút thắt” (Kim Chi – 10/2010);“Có cơ chế ưu đãi và thực hiện cải cách thủ tục
hành chính để tăng cường thu hút đầu tư” (Đức Minh – 17/3/2011); “Tăng cường
quản lý hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh” (Kim Chi –
26/10/2011); “Thông đường cho vốn FDI” (Kim Chi – 3/2012)… Bên cạnh đó,
còn có một số bài viết như: “Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với
8
doanh nghiệp FDI” (Trần Xuân Hải, Tạp ch Kinh tế và dự báo số 2/2006 –
trang 13-15); “Một số giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đố với doanh
nghiệp FDI tại Việt Nam” (Vũ Thị Thu Hằng, Tạp ch Quản lý nhà nước số
chnh sách khác có liên quan. Làm rõ ảnh hưng của chnh sách thu hút FDI
đối với nền kinh tế, những đim hợp lý và hạn chế, bất hợp lý của chnh sách,
tm ra nguyên nhân tại sao chnh sách FDI của nước ta thiếu thực tiễn và chưa
được sự ủng hộ thật sự của các nhà đầu tư nước ngoài. Từ đó, đưa ra một số
kiến nghị đối với chnh phủ, đối với các cơ quan xây dựng và thực thi chnh
sách FDI, góp phần hoàn thiện chnh sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
của Việt Nam thi gian tới.
- Đề tài “Tác động của thể chế cấp tỉnh đối với nguồn vốn FDI vào Việt
Nam” (Phạm Thị Thanh Hiền, Chu Thị Nhưng, Trần Thị Giáng Quỳnh, Đại
học kinh tế , Đại học quốc gia Hà Nội , 2011) Phân tch tác động của môi
trưng th chế cấp tỉnh đối với khả năng thu hút FDI thông qua đo lườ ng tác
động của các chỉ số thành phần trong PCI đến FDI từ đó đánh giá yế u tố
thuộ c về thể chế có tác động mạnh nhất và các yế u tố có tác động yếu hơn . Từ
đó đưa ra những chnh sách khuyến nghị đối với tỉnh nhằm tăng cưng thu
hút đầu tư.
- Đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Phú Thọ: Thực trạng và
giải pháp” (trang web: www.kilobooks.com) đã khái quát thực trạng thu hút
đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh Phú Thọ, chủ yếu tập trung vào thu hút
nguồn vốn và hoạt động giải ngân vốn, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm sử
dụng hợp lý nguồn lực này. Bên cạnh đó, trang web cũng cung cấp hai đề tài ,
“Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với hoạt động FDI tại Hà Nội” của
thành viên Mai Thanh (Chuyên mục Quản lý kinh tế, thuộc Đại học Kinh tế
quốc dân) đi sâu hơn vào hoạt động quản lý nhà nước đối với các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn thành phố Hà Nội, hướng chủ yếu vào các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp; đề tài“Thực trạng quản lý nhà nước đối với FDI tại
10
Thanh Hóa” của thành viên Trung Hiếu (Chuyên mục Quản lý nhà nước,
thuộc Đại học kinh tế quốc dân) tập trung phân tch nội dung cơ bản nhất về
hoạt động đầu tư nước ngoài, những tác động tch cực và ảnh hưng tiêu cực
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài địa bàn cấp tỉnh.
+ Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của một số địa phương đã thành công trong
thu hút và sử dụng nguồn vốn này.
+ Phân tch, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thi
gian qua.
+ Dựa trên quy hoạch tổng th phát trin kinh tế xã hội của tỉnh, đề
xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa tỉnh Phú Thọ thi gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Phú Thọ.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực tế thu hút đầu tư và quản lý nhà nước với doanh nghiệp
FDI tỉnh Phú Thọ bao gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch
vụ từ khi tỉnh tiến hành m cửa thu hút đầu tư nước ngoài đến nay.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử.
- Luận văn sử dụng phương pháp phân tch, đối chiếu so sánh thu hút
FDI giữa các địa bàn trong tỉnh cũng như Phú Thọ với một số tỉnh khác đ
làm rõ tnh đặc thù của tỉnh.
12
- Đồng thi, luận văn sử dụng các phương pháp khảo sát thực tế, phân
tch, tổng hợp, so sánh các vấn đề về doanh nghiệp FDI; đồng thi kế thừa có
chọn lọc kết quả nghiên cứu của một số công trnh nghiên cứu có liên quan.
NƢỚC NGOÀI Ở ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
1.1 Những vấn đề chung về doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài
1.1.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Hiện nay, có rất nhiều quan đim khác nhau đề cập đến khái niệm đầu
tư trực tiếp nước ngoài, tất cả đều cố gắng khai thác một hoặc một vài kha
cạnh của vấn đề nhằm khái quát hóa bản chất, nội dung, hnh thức của hoạt
động này, có th k đến một vài quan đim như:
Theo Bách khoa toàn thư m Wikipedia: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
(FDI: Foreign Direct Investment) là hnh thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay
công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ s sản xuất, kinh
doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó nắm quyền quản lý cơ s sản xuất
kinh doanh này [30].
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước có được
một tài sản một nước khác cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện
quản lý là thứ đ phân biệt FDI với các công cụ tài chnh khác. Trong phần
lớn trưng hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà ngưi đó quản lý nước ngoài là
các cơ s kinh doanh. Trong những trưng hợp đó, nhà đầu tư thưng hay
đựoc gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi
nhánh công ty”.[30]
14
Khái niệm do Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đưa ra năm 1997 đề cập đến
kha cạnh khác của đầu tư trực tiếp nước ngoài là: số vốn đầu tư được thực
hiện đ thu được lợi ch lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động nền kinh
tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tư. Mục đch của nhà đầu tư là có được
tiếng nói hiệu lực và đạt hiệu quả cao trong quản lý doanh nghiệp. Khái niệm
hoạt động theo luật pháp của nước s tại đ tiến hành các hoạt động kinh
doanh nhằm thu được lợi ch cho tất cả các bên.
- Theo các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp FDI có tư cách pháp nhân
hoặc không có tư cách pháp nhân, trong đó nhà đầu tư nước ngoài s hữu từ
hơn 10% số cổ phần thưng hay quyền bỏ phiếu (đối với doanh nghiệp có tư
cách pháp nhân) hoặc tương đương (đối với doanh nghiệp không có tư cách
pháp nhân) [30].
Những quan niệm trên cho thấy sự không thống nhất trên bnh diện quốc
tế trong quan niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, mỗi
quốc gia có các quy định khác nhau về mô hnh doanh nghiệp có yếu tố nước
ngoài, từ đó đưa ra các chnh sách, kế hoạch quản lý đối với các doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, mới có những ghi nhận về doanh nghiệp FDI được nêu trong
Luật đầu tư nước ngoài năm 1996 và Luật đầu tư năm 2005. Tuy nhiên, Luật đầu
tư nước ngoài 1996 cũng không đưa ra khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài mà lại nhấn mạnh theo tiêu ch tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước
ngoài trong doanh nghiệp, thừa nhận doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
gồm doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài. Và
về mặt pháp lý, cả hai loại hnh này đều hoạt động với tư cách công ty trách
nhiệm hữu hạn. Điều này không phù hợp với thực tiễn về quản lý nhà nước
đối với doanh nghiệp, bi v điều mà các bên thứ ba quan tâm doanh nghiệp
không phải là nhà đầu tư có tỷ lệ góp vốn bao nhiêu, mà là doanh nghiệp
16
chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản trước đối tác, trước Nhà nước và các
chủ th khác như thế nào. Đây chnh là đim hạn chế trước đây của pháp luật
đầu tư nước ngoài Việt Nam.[16, tr. 8]
Đến Luật doanh nghiệp 2005 đã phân loại doanh nghiệp theo tiêu ch
cách thức góp vốn và chịu trách nhiệm (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân) không phân biệt doanh
nghiệp của nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài, của một nhà đầu tư hay
doanh nghiệp đều ra đi và hoạt động theo luật pháp của Nhà nước Việt Nam
và luật pháp quốc tế. (bao gồm luật pháp của các quốc gia xuất thân của các
bên và luật pháp quốc tế).
- Thứ ba, quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI phải có sự
cân đối giữa lợi ch của địa bàn s tại với chủ đầu tư. Mục tiêu cao nhất của
các doanh nghiệp FDI là lợi nhuận kinh tế, trong khi đó mục tiêu của nước s
tại là kinh tế - xã hội, nên đôi khi xảy ra mâu thuẫn, bất đồng. Do đó, đ điều
hòa được mối quan hệ này cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa hai bên.
- Thứ tư, thi gian hoạt động của doanh nghiệp FDI do Chnh phủ nước
Cộng hoà XHCN Việt Nam quyết định đối với từng dự án, thưng không quá
50 năm, trưng hợp đặc biệt có th dài hơn nhưng tối đa không quá 70 năm.
Hết thi hạn quy định, doanh nghiệp FDI phải giải th hoặc chuyn cho pha
Việt Nam (theo hnh thức bồi hoàn hoặc không bồi hoàn). Như vậy, chế độ s
hữu đối với bên nước ngoài chỉ giới hạn trong thi gian hoạt động của doanh
nghiệp, trừ số doanh nghiệp phải giải th, khi hết thi hạn hoạt động những
doanh nghiệp FDI đó dù tốt, xấu đều tr thành đơn vị kinh doanh và s hữu
của pha Việt Nam.
- Thứ năm, thông qua hợp tác đầu tư, doanh nghiệp FDI và địa bàn tiếp
nhận có sự gặp gỡ, trao đổi về văn hoá, triết lý kinh doanh, pháp luật, ngôn
ngữ, lối sống, thói quen của hai bên. Đặc biệt, môi trưng kinh doanh của
18
doanh nghiệp FDI tương đối phức tạp, nhiều khi mang sắc thái chnh trị, tôn
giáo rõ rệt, có th gây khó khăn cho nước nhận đầu tư. Do vậy, Việt Nam phải
nâng cao năng lực quản lý, tiềm năng kinh tế đ hợp tác với các nhà đầu tư
nước ngoài một cách bnh đẳng và hiệu quả, vừa đảm bảo lợi ch hai bên vừa
hạn chế tới mức thấp nhất những thua thiệt có th xảy ra đối với nước mnh;
tránh xung đột gây bất hòa trong quan hệ kinh doanh…
Thứ sáu, doanh nghiệp FDI hoạt động dưới sự điều hành của Hội đồng
quản trị. Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Hội đồng quản trị. Các cơ
nhưng các địa bàn thiếu vốn, tch lũy từ nội bộ nền kinh tế đều rơi vào “cái
vòng luẩn quẩn” đó là: Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, v vậy đầu tư
thấp rồi hậu quả lại là thu nhập thấp. Tnh trạng luẩn quẩn này chnh là “đim
nút” khó khăn nhất cần vượt qua. Do đó, việc thành lập các doanh nghiệp FDI
là biện pháp thu hút vốn đầu tư có hiệu quả. Lượng vốn này, đôi khi là “cú
hch” từ bên ngoài khá hữu hiệu tạo nên một loạt sự thay đổi theo chiều
hướng tch cực của nền kinh tế. Đặc biệt FDI là một nguồn quan trọng khác
đ khắc phục tnh trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho bên nhận đầu tư, hơn
nữa, lượng vốn vay này thưng có thi gian trả nợ vốn vay khá linh hoạt. Ở
nước ta, FDI tr thành nguồn vốn bổ sung đáp ứng nhu cầu về vốn cho công
nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước.
- Chuyn giao và phát trin công nghệ, kinh nghiệm quản lý: các doanh
nghiệp FDI khi được thành lập luôn gắn liền với công nghệ, máy móc thiết bị,
kỹ năng quản lý đảm bảo năng lực sản xuất và năng suất lao động nhằm thu
được lợi nhuận tối đa, được thực hiện chủ yếu bi các nước công nghiệp mới
(TNCs). Đối với những địa bàn kinh tế lạc hậu, chủ yếu dựa vào khu vực
nông nghiệp th việc chuyn giao công nghệ thông qua các doanh nghiệp đầu
tư trực tiếp nước ngoài là một giải pháp khá tiết kiệm và an toàn. Về lâu dài
đây chnh là lợi ch căn bản nhất đối với phí a nhậ n đầu tư, doanh nghiệ p FDI
20
có th thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật công nghệ, góp phần tăng sức sản xuất
của lao động, thúc đẩy phát trin các nghề mới đặc biệt là đối với các ngành
kinh tế mới, có hàm lượng kỹ thuật cao, v thế nó có vai trò lớn đối với quá
trnh CNH, HĐH Mặc dù trong quá trnh chuyn giao công nghệ hiện đại
còn có những mặt hạn chế do có những yếu tố khách quan và chủ quan chi
phối, song điều dễ dàng nhận thấy là chnh nh có sự chuyn giao đó mà các
nước chủ nhà có được kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quản lý và năng lực
maketing, đội ngũ lao động được đào tạo, bồi dưỡng về nhiều mặt, phát trin
một số ngành kinh tế quan trọng của đất nước như: viễn thông, thăm dò và
nước ngoài đều do các công ty đa quốc gia thực hiện, mà các công ty này có
lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa
trên cơ s những thân thế và uy tn của họ về chất lượng, kiu dáng của sản
phẩm và giao hàng đúng hẹn. Trong lĩnh vực khách sạn và du lịch, nguồn đầu
tư nước ngoài đã tạo ra nhiều khách sạn cao cấp đạt tiêu chuẩn quốc tế 4, 5
sao cũng như các khu du lịch, nghỉ dưỡng đáp ứng nhu cầu khách du lịch
quốc tế, góp phần gia tăng nhanh chóng xuất khẩu tại chỗ.
Rõ ràng, nh có doanh nghiệp FDI, cơ cấu nền kinh tế của nước nhận
đầu tư chuyn dịch nhanh chóng theo hướng tăng nhanh tỷ trọng của các
ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp trong
GDP. Đúng như tnh thần Đảng ta xác định: "Kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài là một bộ phận của nền kinh tế Việt Nam", và chiến lược phát trin là:
"Hướng vào mục tiêu phát trin của các sản phẩm xuất khẩu, tăng khả năng
cạnh tranh và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội gắn với thu hút công
nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm" [10].
1.1.3.2 Tác động tiêu cực
Việc m cửa thị trưng thu hút đầu tư nước ngoài cũng đồng nghĩa với
việc Việt Nam sẽ phải đối mặt với nhiều áp lực, nhất là khi khả năng hấp thụ
22
vốn của nền kinh tế Việt Nam là chưa cao. Ngoài những tác động tch cực
FDI có nhiều tác động tiêu cực đến địa bàn tiếp nhận đầu tư.
- Khi tiếp nhận FDI có nghĩa là nước chủ nhà đã m rộng giao lưu với
nền kinh tế, văn hóa các dân tộc trên thế giới. Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy
có một số doanh nghiệp FDI không thực hiện đúng những quy định của luật
pháp về việc sử dụng lao động là ngưi Việt Nam, như kéo dài thi gian học
nghề, không thực hiện đúng chế độ bảo him xã hội, kéo dài thi gian lao
động trong ngày, cắt xén tiền công, tăng cưng độ lao động Điều đó có th
vượt quá giới hạn khả năng sản xuất của ngưi công nhân, nảy sinh đnh
công, biu tnh ảnh hưng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của chnh
quả cao. Chỉ có Nhà nước với quyền lực và chức năng của mnh mới có khả
năng tạo lập được môi trưng đầu tư, mang tnh cạnh tranh cao so với các
nước trong khu vực và thế giới đ khuyến khch các nhà đầu tư nước ngoài.
Hiện nay, hoạt động đầu tư nước ngoài nước ta đã thu hút được hàng nghn
doanh nghiệp của các nước và vùng lãnh thổ khắp thế giới. Điều đó cho thấy
tnh hấp dẫn của môi trưng đầu tư Việt Nam, đồng thi cũng th hiện tnh
đa dạng của các nền văn hóa trong quan hệ giữa ngưi sử dụng lao động và
ngưi lao động trong các doanh nghiệp FDI.
1.2 Quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài ở địa bàn cấp tỉnh
1.2.1 Khái quát quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài ở địa bàn cấp tỉnh
Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trnh tổ chức, điều hành của hệ thống
cơ quan hành chnh nhà nước đối với hành vi hoạt động của con ngưi theo
pháp luật. Đồng thi, các cơ quản lý nhà nước nói chung còn thực hiện các
hoạt động có tnh chất chấp hành, điều hành, tnh chất hành chnh nhà nước