i
LỜI CẢM ƠN
Con người chúng ta một lần sinh ra muốn trở nên khôn lớn có ích cho
xã hội nếu chỉ tu dưỡng đạo đức con người không thôi thì chưa đủ hoặc chỉ
nghe và làm theo cha mẹ dạy giỗ ở nhà cũng không làm nên. Mái trường và
thầy cô mới đem lại những kiến thức nên khôn. Tôi thực sự súc động khi đã
hoàn thành một chương trình nghiên cứu khoa học của mình, cảm thấy mình
mang nặng công ơn thầy cô và mái trường Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hà nội. Tôi không thể hoàn thành luận án tiến sỹ nếu không có sự giúp đỡ tận
tình, sự chia sẻ của các thầy cô và bạn bè, tôi đã nhận được những lời khuyên
tốt lành, sự truyền đạt những kiến thức quý báu từ các thầy cô, tôi cảm thấy
trong quá khứ như màn đêm mập mờ ánh đèn dầu, nhưng bây giờ cảm thấy
những tia sáng lóe lên trong đầu và nó sẽ soi đường cho tôi tiến bước đi phía
trước trong nghiên cứu khoa học. Tôi xin trân thành cảm ơn ban giám hiệu
nhà trường, cảm ơn trưởng khoa Khoa Khoa học quản lý, cảm ơn giáo viên
hướng dẫn và các thầy cô trong Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân, Hà nội. Cảm ơn các thầy và cán bộ nhân viên Viện đào tạo
sau đại học. Đặc biệt xin cảm ơn gia đình, vợ con đã chịu đựng những năm
tháng xa cách và khó khăn, đã chia sẻ và động viên tôi hoàn thành trong học
tập và nghiên cứu. Cảm ơn bạn bè đã chia sẻ cùng tôi những kinh nghiệm quý
báu và động viên tôi suất những năm tháng học hành và nghiên cứu. Tôi sẽ
nhớ mãi những ký ức này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Tác giả luận án
Feuangsy LAOFOUNG
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...........................................................................vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC .............................. 12
1.1. Đói nghèo ở miền núi .......................................................................... 12
1.1.1. Khái niệm đói nghèo ...................................................................... 12
1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của đói nghèo ở miền núi ....................... 18
1.1.3. Nguyên nhân của đói nghèo ở miền núi ......................................... 20
1.2. Chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi ...................................... 27
1.2.1. Khái niệm chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi .................. 27
1.2.2. Mục tiêu của các chính sách xóa đói giảm nghèo .......................... 29
1.2.3. Nguyên tắc thực hiện chính sách XĐGN ....................................... 33
1.2.4. Chủ thể và đối tượng của chính sách XĐGN ................................. 37
1.2.5. Các chính sách bộ phận .................................................................. 38
1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách xóa đói giảm nghèo ở
miền núi .................................................................................................... 48
1.3. Kinh nghiệm về chính sách XĐGN ở miền núi của một số nước
khu vực châu Á ........................................................................................... 52
1.3.1. Kinh nghiệm của Việt Nam ........................................................... 52
1.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc ........................................................ 54
1.3.3. Kinh nghiệm của Căm Pu Chia ...................................................... 55
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
iv
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
v
2.5.1. Những điểm mạnh của các chính sách XĐGN ............................ 113
2.5.2. Những điểm yếu của Chính sách XĐGN ..................................... 114
2.5.3. Nguyên nhân của những điểm yếu ............................................... 115
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................ 118
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC NƯỚC
CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020 ............................................................... 119
3.1. Mục tiêu và phương hướng XĐGN ở miền núi phía Bắc nước
CHDCND Lào .......................................................................................... 119
3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh
miền núi phía Bắc CHDCND Lào đến năm 2020 ................................. 121
3.2.1. Chính sách đất đai và định canh định cư ...................................... 122
3.2.2. Chính sách tài chính tín dụng cho XĐGN .................................... 124
3.2.3. Chính sách phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn miền núi 126
3.2.4. Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng .............................................. 128
3.2.5. Chính sách giáo dục đào tạo, y tế và môi trường ......................... 129
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp.................................................... 133
3.3.1. Việc ban hành các chính sách XĐGN .......................................... 133
3.3.2. Chính quyền địa phương mạnh và khả năng tổ chức thực thi các
chính sách XĐGN có hiệu quả ............................................................... 134
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................ 136
KẾT LUẬN .................................................................................................. 137
Bank of Agriculture
and Agricultural Cooperatives
(Thailand)
Đài tiếng nói Anh
3
BBC
4
BCTTƯĐ
Bộ chính trị trung ương Đảng
5
BK
Bo kẹo
6
BPN&XĐGNTU
7
BTKTƯĐ
13
KCHTKT
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
14
KHXĐGN
Kế hoạch xoá đói giảm nghèo
15
LNT
Luông Nặm Tha
16
LPB
Luổng Pha Bang
British Broadcasting Corporation
Ban chỉ đạo phát triển nông thôn và xóa đói giảm
nghèo cấp trung ương.
Phát triển nông thôn
21
SNBL
Say Nha Bu Ly
22
SXKD
Sản xuất kinh doanh
23
TTCP
Thủ tướng Chính phủ
24
TTg
Thủ tướng
25
TƯĐ
XK
Xiêng Khoảng
Nhà xuất bản
Một bản một sản phẩm
One Tambon One Product
Đài tiếng nói Hoa kỳ
Voice of America
Ngân hàng thế giới
World Bank
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp một số chuẩn nghèo của CHDCND Lào ................ 18
Bảng 2.1: Tổng sản lượng (GDP) và thu nhập bình quân đầu người từ 19852012 ............................................................................................... 64
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế và tỷ lệ tăng trưởng các ngành kinh tế trong 5 năm
2006-2012 ...................................................................................... 66
Bảng 2.3: Cơ cấu ngành kinh tế trong 5 năm 2006-2012 và tỷ lệ lạm phát (%) . 67
Bảng 2.4: Số lượng và tỷ lệ bản, hộ nghèo của các tỉnh thành phố ................ 68
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu sản phẩm ngành dịch vụ giai đoạn 2006-2010 ............... 66
Biểu đồ 2.4: Bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía Bắc Lào năm 2011... 69
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ % bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía Bắc Lào
năm 2011 .................................................................................. 70
Biểu đồ 2.6: So sánh tỷ lệ huyện, bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi
phía bắc .................................................................................... 85
Biểu đồ 2.7: So sánh tỷ lệ huyện, bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi
phía bắc năm 2012 ................................................................... 86
Biểu đồ 2.8: So sánh bản, Hộ và người nghèo của tỉnh XK năm 2012 ........ 102
Biểu đồ 2.9: Kết quả XĐGN ở tỉnh XK ........................................................ 103
Sơ đồ
Sơ đồ: Khung lý thuyết nghiên cứu ................................................................... 9
Sơ đồ 1.1: Cây mục tiêu .................................................................................. 33
Sơ đồ 1.2: Mô hình điểm tối ưu cho con người .............................................. 36
Sơ đồ 1.3: Quá trình chính sách ...................................................................... 38
Sơ đồ 2.1: Bản đồ các tỉnh miền núi phí Bắc CHDCND Lào ......................... 80
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của nước CHDCND Lào,
việc xóa đói giảm nghèo được coi là một chiến lược phát triển quan trọng
2
thành thị. Ngoài ra cũng do vì sự khác nhau giữa miền núi và đồng bằng về
tiềm năng trong phát triển nông nghiệp, kết cấu hạ tầng và chất lượng các
dịch vụ cơ bản của Nhà nước và xã hội. Trong thực tế Nhà nước cũng đã
phân vùng để lập chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn miền núi,
chẳng hạn như việc nâng cao chất lượng trong quản lý hành chính, sử dụng
đất đai theo hình thức bền vững, tăng thu nhập cho người nghèo và tăng
cường đầu tư phát triển ở nông thôn nhất là các huyện nghèo. Nhưng chỉ có
như thế vẫn chưa đủ, đòi hỏi Chính phủ phải hoàn thiện một số chính sách
phù hợp để tăng cường xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc Lào.
Làm được như vậy việc giải quyết đói nghèo ở các tỉnh miền núi sẽ đạt kết
quả tốt hơn và sẽ góp phần vào việc giải quyết đói nghèo chung trong cả
nước, phấn đấu thực hiện chiến lược tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo của
Chính phủ đạt theo các chỉ tiêu đề ra, tạo cơ sở vững chắc đưa nước Lào
thoát khỏi tình trạng kém phát triển năm 2020. Vì vậy đề tài “Hoàn thiện
chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi phía Bắc nước Cộng Hòa Dân
chủ Nhân dân Lào qua thực tiễn tại tỉnh Xiêng Khoảng” là đề tài cấp thiết
và được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận án
Vấn đề nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở nước CHDCND Lào là vấn
đề được Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành cũng như nhiều cơ quan, nhà
kinh tế quan tâm nghiên cứu. Từ đầu những năm 2000 của thế kỷ XXI đến
nay đã có nhiều công trình khoa học, đề tài nghiên cứu, bài viết liên quan đến
đề tài xóa đói giảm nghèo của Lào, Việt Nam và một số nước khác được
công bố, cụ thể là các công trình sau:
- Luận văn thạc sỹ xã hội “Thực trạng đói nghèo trong các hộ gia đình
ở vùng nông thôn tỉnh Chăm pa sắc, kiến nghị về chính sách và giải pháp”,
đến đói nghèo ở tỉnh Bo Ly Khăm Xay và kiến nghị một số giải pháp giải
quyết đói nghèo cho người nghèo ở tỉnh này mà không thể đặc trưng cho đói
nghèo ở miền núi phía bắc.
- Luận văn thạc sỹ “Xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Xê Kong, nước
CHDCND Lào, thực trạng và giải pháp, tác giả: Kẹo Đa la Kon
SOULIVÔNG, năm 2005. Trong luận văn, tác giả đã tổng hợp tương đối đầy
đủ thực trạng đói nghèo của huyện, bản và hộ nghèo ở tỉnh Xê Kong, đã nêu
được một số khái niệm chung về đói nghèo của một số nước trong vùng và
khái niệm đói nghèo của Lào, trong đó tác giả cũng nêu được một số đặc
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
4
trưng đói nghèo ở vùng miền núi và đồng bằng của tỉnh và đề xuất một số
giải pháp xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Xê Kong, nước CHDCND Lào. Nhưng
với luận văn thạc sỹ thì nội dung chỉ giới hạn ở mức độ tình hình chung ở
một số vùng điển hình của tỉnh, tổng quát thực trạng và một số thành quả
trong XĐGN trong những năm qua nhưng kết quả đạt được rất hạn chế ngay
cả việc thực hiện một số chính sách XĐGN và chính sách phát triển nông
thôn ở tỉnh cũng còn hạn chế rất nhiều, còn lại hầu như các chính sách tài
chính tín dụng vì người nghèo, CS định canh định cư, CS phát triển cơ sở hạ
tầng, giáo dục và y tế v.v... thì chưa làm được.
- Luận án tiến sỹ “Quan điểm và chính sách phát triển thị trường hàng
hóa nông thôn ở CHDCND Lào”. Tác giả: Phon Vi Lay, năm 2002. Tác giả
thực tiễn của Lào và vùng cao dân tộc thiểu số trong việc giải quyết nghèo
đói, xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý luận của công tác quản lý Nhà nước
về XĐGN nói chung và ở khu vực miền núi. Tác giả đã hình thành cách tiếp
cận mới và cách giải quyết mới về vai trò của Nhà nước trong công cuộc
XĐGN. Phần thực trạng tác giả đã nêu khái quát tình hình nghèo đói và
nguyên nhân nghèo đói của nhân dân vùng cao các dân tộc Lào, những đặc
điểm và điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên, ngôn ngữ và
tôn giáo v.v...của nhân dân vùng cao miền núi Bắc Lào. Tác giả đã tập trung
phân tích thực trạng quản lý Nhà nước về XĐGN ở vùng cao dân tộc từ đó đã
nêu lên những phương hướng và giải pháp quản lý Nhà nước nhằm XĐGN ở
vùng cao dân tộc thiểu số miền núi Bắc Lào. Tuy nhiên tác giả chỉ đi sâu vấn
đề quản lý Nhà nước, giải pháp trong quản lý Nhà nước để XĐGN ở vùng
cao các dân tộc thiểu số, chưa nêu lên được những đặc trưng cơ bản về đói
nghèo ở miền núi phía Bắc Lào, những nguyên nhân đói nghèo và các chính
sách XĐGN ở miền núi phía bắc Lào và điều quan trọng là tác giả luận án
chưa nêu được giải pháp hoàn thiện chính sách XĐGN ở miền núi phía bắc
Lào.
- Luận văn thạc sỹ “Thực trạng đói nghèo và một số giải pháp xóa đói,
giảm nghèo đối với các dân tộc thiểu số tại Tây nguyên”. Tác giả: Bùi Minh
Đạo, năm 2005. Trong luận văn, tác giả đã tổng hợp tương đối đầy đủ thực
trạng đói nghèo của hộ nghèo của một số dân tộc ở Tây nguyên, về địa hình
cũng có một số huyện miền núi, một số huyện có địa hình là cao nguyên, có
đặc trưng nghèo đói tương tự như một số tỉnh của Lào như tỉnh Sa La Văn,
tỉnh Sê Kong và tỉnh Át Ta Pư ở miền nam Lào, trong đó nổi bật nhất là điều
kiện sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên, khí hậu, về cơ sở hạ tầng cũng
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
Phạm vi nghiên cứu về không gian: Tỉnh Xiêng Khoảng; về nội dung:
chính sách XĐGN của trung ương được thực thi ở tỉnh Xiêng Khoảng để đại
diện cho các tỉnh miền núi phía bắc Lào bởi vì phần lớn đều có chung nhau
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
7
về các điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội. Nếu làm rõ được tình hình thực
hiện CSXĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng sẽ thấy được cả các tỉnh miền núi phía
bắc của nước CHDCND Lào và kể cả việc hoàn thiện được CSXĐGN cho
các tỉnh miền núi phía bắc Lào.
Phạm vi về thời gian: Số liệu lấy từ năm 2000-2012 và giải pháp đến
năm 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng các phương pháp sau để nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Dựa vào các bản báo cáo,
bản tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch chính sách phát triển kinh tế - xã
hội hàng năm của Nhà nước và của Ban chỉ đạo phát triển nông thôn và xóa
đói giảm nghèo cấp trung ương, chính sách để tổng hợp, chọn lọc các thông
tin có liên quan về việc thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo ở các
tỉnh miền núi phía bắc của Lào.
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Tác giả chọn phương pháp
điều tra người nghèo bằng cách phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghèo để
nắm được thông tin cần thu thập, bởi vì người nghèo là đối tượng thực hiện
sánh để tìm ra tác động của các chính sách trong phạm vi thời gian nghiên
cứu.
- Khung lý thuyết: Để quy định rõ trong phương pháp nghiên cứu cần
vạch ra được hướng, trình tự, nội dung nghiên cứu đó là khung lý thuyết.
Khung lý thuyết bao gồm cây mục tiêu và hệ thống các chính sách bộ phận
của vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu chính của sự nghiên cứu trong luận án là hệ
thống lại toàn bộ các chính sách XĐGN, các văn bản liên quan đến vấn đề
XĐGN trong cả nước và đánh giá quá trình thực thi các chính sách XĐGN ở
miền núi phía Bắc CHDCND Lào, rút ra những điểm tồn tại và bài học kinh
nghiệm trong thực thi chính sách XĐGN và kiến nghị giải pháp hoàn thiện
chính sách XĐGN ở miền núi phía bắc CHDCND Lào. Các văn bản chính
sách XĐGN của Nhà nước đều nhằm mục tiêu tạo mọi điều kiện thuận lợi về
các mặt cần thiết để người nghèo ở miền núi phía bắc Lào có cơ hội tiếp cận
với các điều kiện do Nhà nước hỗ trợ từ các CS XĐGN và tự thoát nghèo. Về
các chính sách bộ phận, để cụ thể hóa các CS XĐGN, Nhà nước ban hành
một số CS bộ phận phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp, địa hình khó
khăn, khí hậu khắc nghiệt, đáp ứng nhu cầu của người nghèo ở miền núi phía
bắc để tổ chức thự thi có hiệu quả, dưới đây là sơ đồ khung lý thuyết nghiên
cứu:
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
9
Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu
Bước thứ ba
Bước thứ tư
Kết quả mong đợi
từ việc nghiên
cứu này
Tiến hành thu
thập số liệu,
thông tin và tài
liệu tham khảo
Xác định nội dung chính
trong các chương của luận
án (Tên chương, tên các tiểu
mục …)
Đánh giá kết quả
nghiên cứu (5 CS)
Tiến hành nghiên cứu, phân
tích các số liệu, dữ liệu, các
thông tin và tài liệu tham
khảo…
Rút ra những ưu,
khuyết điểm và
nguyên nhân
phía bắc, nhằm khắc phục những tồn đọng trong quá trình chính sách và thực
thi chính sách XĐGN ở các tỉnh miền núi phía bắc CHDCND Lào. Qua quá
trình đánh giá thấy rằng:
1. Còn thiếu một số chính sách cần thiết để phục vụ công tác XĐGN,
một số chính sách XĐGN được lồng ghép với các chính sách xã hội khác
hoặc các dự án phát triển nông thôn, không thể hiện rõ mục tiêu XĐGN
(Chính sách xây bản và cụm bản phát triển, chính sách gộp nhiều bản nhỏ
thành bản lớn, chính sách phát triển sản xuất hàng hóa, chính sách xây thị
trấn nhỏ ở nông thôn và chính sách 3 xây v.v...)
2. Việc hoạch định chính sách chưa sâu chưa sát với nhu cầu thực tế
của người nghèo.
3. Nội dung chính sách chưa rõ ràng, toàn diện và chưa bao trùm nhiều
mặt, thiếu tính hiệu lực và tính khả thi.
4. Năng lực của các ngành, cơ quan Nhà nước từ trung ương đến địa
phương trong quá trình chính sách và thực thi chính sách còn yếu kém, trình
độ học vấn của cán bộ địa phương thấp, khả năng tổ chức thực thi chính sách
yếu kém, thiếu nguồn nhân lực và nguồn ngân sách.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
11
5. Việc giám định và thẩm định yếu kém, cơ chế không thông thoáng,
còn nhiều tham nhũng làm thất thoát tài sản nhà nước, người nghèo thì vẫn
nghèo, người giàu thì càng giàu lên.
CHƯƠNG 2: Thực trạng chính sách xóa đói giảm nghèo được thực hiện ở
tỉnh Xiêng Khoảng
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở
miền núi phía Bắc nước CHDCND Lào đến năm 2020.
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
12
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC
1.1. Đói nghèo ở miền núi
1.1.1. Khái niệm đói nghèo
Trong lịch sử phát triển của loài người, sau khi loài người bắt đầu có giai
cấp và xã hội phát triển, các nước trên thế giới bắt đầu xuất hiện sự khác biệt
nhau về quyền sở hữu, mức độ chênh lệch và cách xa về lợi ích, xã hội loài
người càng phát triển và sự phân hóa giai cấp thống trị càng cao thì sự cách
biệt về quyền sở hữu và lợi ích càng cao đó là sự phân cách giữa người giàu và
người nghèo. Do đó trong xã hội loài người luôn luôn tồn tại người có lợi ích
hoặc nhiều tài sản gọi là người giàu có và người có ít hoặc không có tài sản gì
gọi là người nghèo. Người giàu thường là giai cấp thống trị, người có quyền
thế, nhà tư sản, quỹ tộc, nhà thương mại và kinh doanh v.v...Còn người nghèo
thường là giai cấp bị thống trị, giai cấp công nhân, nông dân và những người
vô sản. Trong sự phát triển đó, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị luôn
đến 3 tháng, thậm chí không có tiền chi phí y tế và không có điều kiện tiếp
cận các hoạt động văn hóa - kinh tế - xã hội, giáo dục v.v... Nhưng đói có hai
dạng và có thể khái niệm như sau:
Đói kinh niên: Là bộ phận dân cư đói kéo dài nhiều năm liền cho đến
thời điểm đang xét.
Đói cấp tính: Là bộ phận của dân cư rơi vào tình trạng đói đột xuất do
nhiều nguyên nhân như bị tai nạn, gặp thiên tai, bệnh dịch, ốm đau, rủi ro
khác tại thời điểm đang xét.
Quan niệm của thế giới về đói nghèo:
Trong thời gian qua nhiều nước trên thế giới đã đưa ra nhiều quan niệm
về đói nghèo khác nhau tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi nước hoặc
vùng. Ông Robert MacNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới
(WB), đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. Ông định
nghĩa nghèo tuyệt đối như sau: "Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh
giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người
phải đấu tranh sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399
14
và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may
mắn của giới trí thức chúng ta" [73].
Với định nghĩa trên Ngân hàng Thế giới đã đưa ra chuẩn nghèo tuyệt
đối trên thế giới với thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày để thỏa mãn nhu cầu cuộc
15
gia các hoạt động trong đời sống kinh tế. Ngân hàng Thế giới đã đưa ra
nguyên lý chung để xác định chuẩn nghèo, tức là xác định mức chi tiêu tối
thiểu và được chia thành hai bộ phận: Chi cho tiêu dùng lương thực thực
phẩm (C1-70% tổng nhu cầu chi tiêu) và chi cho các nhu cầu vật chất khác
(C2-30%). Xác định nhu cầu chi tiêu tối thiểu cho lương thực thực phẩm
được xác định theo một căn cứ khoa học đó là nhu cầu hấp thụ calori trung
bình một ngày đêm cho một người (theo WB thì con số trung bình là 2.100
kilocalori) [37].
Quan niệm nghèo của Lào:
Chính phủ CHDCND Lào đã đưa ra khái niệm về nghèo theo tình hình
thực tế của Lào như sau:
“Nghèo là sự thiếu thốn các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống hàng ngày
như: Thiếu lương thực thực phẩm không thể đáp ứng được 2.100 Calo/người/ngày), thiếu quần áo mặc, không có nhà ở cố định, không có khả
năng chi tiền thuốc men khi ốm đau, không có khả năng chi tiền phí giáo dục
cơ bản, không có điều kiện tiếp cận cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội.” Theo
nghị định của Thủ tướng Chính phỉ CHDCND Lào số 285/TTg, ban hành
ngày 13/10/2009 về chuẩn nghèo và tiêu chuẩn phát triển giai đoạn 20102015. Để đo mức độ nghèo ở CHDCND Lào có hai cách đo bằng khối lượng
và đo bằng chất lượng. Cách thứ nhất đo bằng khối lượng thì dùng hai đường
nghèo về lương thực và đường nghèo chung, đường nghèo về lương thực
biểu hiện ranh giới nghèo tức là quy định mức lương thực thực phẩm thấp
nhất là 2.100 ca-lo một người trong một ngày như một số nước trên thế giới,
nếu ai được nhận mức lương thực thấp hơn mức quy định trên là nghèo bởi vì
cuộc sống của người đó thấp hơn mức bình thường. Còn đường thứ hai là
đường nghèo chung nghĩa là cộng thêm 20% của các điều kiện sinh hoạt khác
vào đường nghèo khối lượng trên (nhà cửa, quần áo...) cho nên ai mà nằm
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
192.000 kíp/người/tháng (khoảng 6.400 kíp/người/ngày) này chỉ đủ mua gạo
được khoảng 4 kg (50.000 kíp/kg gạo loại rẻ nhất) cho một người trong một
tháng và không thể cân đối để mua các thứ khác chẳng hạn: quần áo, nhà ở,
học phí và mua thuốc chữa bệnh v.v...Ngoài ra còn hiểu về quan điểm hộ
nghèo và hộ thoát nghèo theo sự chỉ đạo trong Sắc lệnh hướng dẫn về việc
xây bản và cụm bản phát triển của Thủ tướng Chính phủ Số 09/TTg, ký ngày
07/05/ 2007 là: Ở nông thôn vùng dân tộc thiểu số hộ nghèo là hộ có thu
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ
Mail:
Luận Văn A-Z
0972.162.399