i
LỜI CẢM ƠN Con người chúng ta một lần sinh ra muốn trở nên khôn lớn có ích cho
xã hội nếu chỉ tu dưỡng đạo đức con người không thôi thì chưa đủ hoặc chỉ
nghe và làm theo cha mẹ dạy giỗ ở nhà cũng không làm nên. Mái trường và
thầy cô mới đem lại những kiến thức nên khôn. Tôi thực sự súc động khi đã
hoàn thành một chương trình nghiên cứu khoa học của mình, cảm thấy mình
mang nặng công ơn thầy cô và mái trường Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hà nội. Tôi không thể hoàn thành luận án tiến sỹ nếu không có sự giúp đỡ tận
tình, sự chia sẻ của các thầy cô và bạn bè, tôi đã nhận được những lời khuyên
tốt lành, sự truyền đạt những kiến thức quý báu từ các thầy cô, tôi cảm thấy
trong quá khứ như màn đêm mập mờ ánh đèn dầu, nhưng bây giờ cảm thấy
những tia sáng lóe lên trong đầu và nó sẽ soi đường cho tôi tiến bước đi phía
trước trong nghiên cứu khoa học. Tôi xin trân thành cảm ơn ban giám hiệu
nhà trường, cảm ơn trưởng khoa Khoa Khoa học quản lý, cảm ơn giáo viên
hướng dẫn và các thầy cô trong Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân, Hà nội. Cảm ơn các thầy và cán bộ nhân viên Viện đào tạo
sau đại học. Đặc biệt xin cảm ơn gia đình, vợ con đã chịu đựng những năm
tháng xa cách và khó khăn, đã chia sẻ và động viên tôi hoàn thành trong học
tập và nghiên cứu. Cảm ơn bạn bè đã chia sẻ cùng tôi những kinh nghiệm quý
báu và động viên tôi suất những năm tháng học hành và nghiên cứu. Tôi sẽ
nhớ mãi những ký ức này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014
Tác giả luận án Feuangsy LAOFOUNG
1.1.2. Những đặc trưng cơ bản của đói nghèo ở miền núi 18
1.1.3. Nguyên nhân của đói nghèo ở miền núi 20
1.2. Chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi 27
1.2.1. Khái niệm chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi 27
1.2.2. Mục tiêu của các chính sách xóa đói giảm nghèo 29
1.2.3. Nguyên tắc thực hiện chính sách XĐGN 33
1.2.4. Chủ thể và đối tượng của chính sách XĐGN 37
1.2.5. Các chính sách bộ phận 38
1.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách xóa đói giảm nghèo ở
miền núi 48
1.3. Kinh nghiệm về chính sách XĐGN ở miền núi của một số nước
khu vực châu Á 52
1.3.1. Kinh nghiệm của Việt Nam 52
1.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc 54
1.3.3. Kinh nghiệm của Căm Pu Chia 55
iv
1.3.4. Kinh nghiệm của Thái Lan 56
1.3.5. Bài học kinh nghiệm cho nước CHDCND Lào 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 60
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO ĐƯỢC THỰC HIỆN Ở TỈNH XIÊNG KHOẢNG 62
2.1.Đói nghèo và kết quả XĐGN ở nước CHDCND Lào giai đoạn
2006-2012 62
2.1.1.Bối cảnh lịch sử khách quan 62
2.1.2. Bối cảnh kinh tế - xã hội 62
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội 64
2.1.4. Tình hình đói nghèo và kết quả XĐGN ở nước CHDCND Lào 67
2.2. Đói nghèo và kết quả XĐGN ở các tỉnh miền núi phía Bắc 78
2.2.1. Tình hình địa lý - kinh tế -xã hội của các tỉnh miền núi phía Bắc
3.2.4. Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng 128
3.2.5. Chính sách giáo dục đào tạo, y tế và môi trường 129
3.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp 133
3.3.1. Việc ban hành các chính sách XĐGN 133
3.3.2. Chính quyền địa phương mạnh và khả năng tổ chức thực thi các
chính sách XĐGN có hiệu quả 134
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 136
KẾT LUẬN 137
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 139
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
PHỤ LỤC 146
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
1
ADB
Ngân hàng phát triển châu Á
Asian Development Bank
2
BAAC
Ngân hàng nông nghiệp và các hợp tác xã tín dụng
(Thái Lan)
Bank of Agriculture and Agricultural Cooperatives
(Thailand)
FAO
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
Food and Agriculture Organization
12
HP Hủa Phăn
13
KCHTKT Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
14
KHXĐGN Kế hoạch xoá đói giảm nghèo
15
LNT Luông Nặm Tha
16
LPB Luổng Pha Bang
vi
17
NXB Nhà xuất bản
18
OTOP
Một bản một sản phẩm
One Tambon One Product
19
29
WB
Ngân hàng thế giới
World Bank
30
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
31
XK Xiêng Khoảng vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp một số chuẩn nghèo của CHDCND Lào 18
Bảng 2.1: Tổng sản lượng (GDP) và thu nhập bình quân đầu người từ 1985-
2012 64
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế và tỷ lệ tăng trưởng các ngành kinh tế trong 5 năm
2006-2012 66
Bảng 2.3: Cơ cấu ngành kinh tế trong 5 năm 2006-2012 và tỷ lệ lạm phát (%) . 67
Bảng 2.4: Số lượng và tỷ lệ bản, hộ nghèo của các tỉnh thành phố 68
Bảng 2.5: So sánh tỷ lệ tiếp cận cơ sở hạ tầng giữa người nghèo và người bình
viii
Biểu
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Lào giai đoạn 2005-2012 65
Biểu đồ 2.2: Thu nhập bình quân đầu người giai đoạn 2005-2012 65
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu sản phẩm ngành dịch vụ giai đoạn 2006-2010 66
Biểu đồ 2.4: Bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía Bắc Lào năm 2011 69
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ % bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi phía Bắc Lào
năm 2011 70
Biểu đồ 2.6: So sánh tỷ lệ huyện, bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi
phía bắc 85
Biểu đồ 2.7: So sánh tỷ lệ huyện, bản và hộ nghèo của các tỉnh miền núi
phía bắc năm 2012 86
Biểu đồ 2.8: So sánh bản, Hộ và người nghèo của tỉnh XK năm 2012 102
Biểu đồ 2.9: Kết quả XĐGN ở tỉnh XK 103Sơ đồ
Sơ đồ: Khung lý thuyết nghiên cứu 9
tự nhiên, địa lý, khí hậu, văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng. Cho
nên, việc XĐGN ở các tỉnh miền núi nhất thiết phải có hệ thống các chính
sách riêng phù hợp với nó và đúng với nguyện vọng của người bản sứ. Hiện
nay tình hình xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía bắc Lào tuy đã
tiến hành tổ chức thực hiện qua nhiều năm, kết quả cũng khá tốt, tình hình
đói nghèo có nhiều biến đổi theo hướng tốt. Song vẫn còn nhiều khó khăn trở
ngại, nhiều bất cập, tỷ lệ hộ nghèo và người nghèo ở các tỉnh miền núi còn
cao, sự tiến triển trong XĐGN ở các tỉnh miền núi chậm hơn ở đồng bằng và
2
thành thị. Ngoài ra cũng do vì sự khác nhau giữa miền núi và đồng bằng về
tiềm năng trong phát triển nông nghiệp, kết cấu hạ tầng và chất lượng các
dịch vụ cơ bản của Nhà nước và xã hội. Trong thực tế Nhà nước cũng đã
phân vùng để lập chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn miền núi,
chẳng hạn như việc nâng cao chất lượng trong quản lý hành chính, sử dụng
đất đai theo hình thức bền vững, tăng thu nhập cho người nghèo và tăng
cường đầu tư phát triển ở nông thôn nhất là các huyện nghèo. Nhưng chỉ có
như thế vẫn chưa đủ, đòi hỏi Chính phủ phải hoàn thiện một số chính sách
phù hợp để tăng cường xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc Lào.
Làm được như vậy việc giải quyết đói nghèo ở các tỉnh miền núi sẽ đạt kết
quả tốt hơn và sẽ góp phần vào việc giải quyết đói nghèo chung trong cả
nước, phấn đấu thực hiện chiến lược tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo của
Chính phủ đạt theo các chỉ tiêu đề ra, tạo cơ sở vững chắc đưa nước Lào
thoát khỏi tình trạng kém phát triển năm 2020. Vì vậy đề tài “Hoàn thiện
chính sách xóa đói giảm nghèo ở miền núi phía Bắc nước Cộng Hòa Dân
chủ Nhân dân Lào qua thực tiễn tại tỉnh Xiêng Khoảng” là đề tài cấp thiết
và được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận án
Vấn đề nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở nước CHDCND Lào là vấn
quyết đói nghèo cho người nghèo ở tỉnh này mà không thể đặc trưng cho đói
nghèo ở miền núi phía bắc.
- Luận văn thạc sỹ “Xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Xê Kong, nước
CHDCND Lào, thực trạng và giải pháp, tác giả: Kẹo Đa la Kon
SOULIVÔNG, năm 2005. Trong luận văn, tác giả đã tổng hợp tương đối đầy
đủ thực trạng đói nghèo của huyện, bản và hộ nghèo ở tỉnh Xê Kong, đã nêu
được một số khái niệm chung về đói nghèo của một số nước trong vùng và
khái niệm đói nghèo của Lào, trong đó tác giả cũng nêu được một số đặc
4
trưng đói nghèo ở vùng miền núi và đồng bằng của tỉnh và đề xuất một số
giải pháp xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Xê Kong, nước CHDCND Lào. Nhưng
với luận văn thạc sỹ thì nội dung chỉ giới hạn ở mức độ tình hình chung ở
một số vùng điển hình của tỉnh, tổng quát thực trạng và một số thành quả
trong XĐGN trong những năm qua nhưng kết quả đạt được rất hạn chế ngay
cả việc thực hiện một số chính sách XĐGN và chính sách phát triển nông
thôn ở tỉnh cũng còn hạn chế rất nhiều, còn lại hầu như các chính sách tài
chính tín dụng vì người nghèo, CS định canh định cư, CS phát triển cơ sở hạ
tầng, giáo dục và y tế v.v thì chưa làm được.
- Luận án tiến sỹ “Quan điểm và chính sách phát triển thị trường hàng
hóa nông thôn ở CHDCND Lào”. Tác giả: Phon Vi Lay, năm 2002. Tác giả
đã nêu lên những vấn đề cơ bản, quan điểm về thị trường hàng hóa nông
thôn, phân tích thực trạng thị trường hàng hóa của Lào, rút ra một số quan
điểm và chính sách trong phát triển thị trường hàng hóa nông thôn ở
CHDCND Lào. Trong luận án tiến sỹ trên tuy chỉ xét đến thị trường hàng hóa
và sự phát triển hàng hóa ở nông thôn nhưng cũng có sự đóng góp cho sự
phát triển sản xuất ở nông thôn, tạo việc làm, giải quyết đói nghèo v.v
- Luận án tiến sỹ “Những giải pháp kinh tế - xã hội chủ yếu nhằm xóa
đói giảm nghèo ở Hà Tĩnh”. Tác giả: Trần Đình Đàn, năm 2002. Tác giả đã
phân tích thực trạng đói nghèo và khẳng định phát triển kinh tế - xã hội đóng
- Luận văn thạc sỹ “Thực trạng đói nghèo và một số giải pháp xóa đói,
giảm nghèo đối với các dân tộc thiểu số tại Tây nguyên”. Tác giả: Bùi Minh
Đạo, năm 2005. Trong luận văn, tác giả đã tổng hợp tương đối đầy đủ thực
trạng đói nghèo của hộ nghèo của một số dân tộc ở Tây nguyên, về địa hình
cũng có một số huyện miền núi, một số huyện có địa hình là cao nguyên, có
đặc trưng nghèo đói tương tự như một số tỉnh của Lào như tỉnh Sa La Văn,
tỉnh Sê Kong và tỉnh Át Ta Pư ở miền nam Lào, trong đó nổi bật nhất là điều
kiện sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên, khí hậu, về cơ sở hạ tầng cũng
6
rất khó khăn, giáo dục, y tế cũng chưa phát triển lắm. Tác giả đã đề xuất một
số giải pháp xóa đói giảm nghèo ở Tây nguyên. Tuy nhiên đây là luận văn
thạc sỹ, tác giả nghiên cứu thực trạng đói nghèo ở tỉnh Tây nguyên
CHXNCN Việt Nam, không phải ở miền núi phía bắc CHDCND Lào.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách xóa đói giảm nghèo ở các
tỉnh miền núi.
- Tham khảo một số kinh nghiệm nước ngoài trong chính sách xóa đói
giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc để rút ra các bài học mà Lào có thể
nghiên cứu và áp dụng.
- Đánh giá thực trạng đói nghèo và chính sách xóa đói giảm nghèo của
các tỉnh miền núi phía Bắc nước CHDCND Lào và đi sâu phân tích thực
trạng và tình hình thực thi CSXĐGN ở tỉnh Xiêng Khoảng giai đoạn vừa qua
(2006 - 2012) đại diện cho các tỉnh miền núi phía bắc bởi vì tỉnh Xiêng
Khoảng cũng là một tỉnh nằm ở các tỉnh miền núi phía bắc, đều có chung các
điều kiện tự nhiên, địa lý, kinh tế - xã hội, văn hóa và phong tục tập quán, các
kết quả chính sách đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của các hạn
chế cần khắc phục trong chính sách xóa đói giảm nghèo ở tỉnh Xiêng Khoảng
đều phản ảnh được tình hình chung và đại diện cho các tỉnh miền núi phía
bắc CHDCND Lào.
từ các chính sách đó không để đánh giá sát thực hơn tình hình XĐGN ở miền
núi phía bắc hiện nay. Mẫu điều tra tác giả thiết kế theo 5 chính sách mà tác
giả đã dùng để phân tích tình hình đói nghèo và giải pháp hoàn thiện chính
sách XĐGN ở miền núi phía bắc CHDCND Lào, đó là chính sách (CS) đất
đai định canh định cư, CS tài chính tín dụng vì người nghèo, CS phát triển
sản xuất kinh doanh trên địa bàn miền núi, CS phát triển giáo dụ đào tạo, y tế
và môi trường và CS phát triển cơ sở hạ tầng. Ngoài ra có thể thu thập trực
tiếp các tài liệu báo cáo, tài liệu ghi chép của cán bộ tỉnh hoặc cán bộ huyện
8
và bản để bổ sung, điều chỉnh một số thông tin và số liệu cho đúng và chính
xác hơn. Ở đây tác giả không chọn điều tra chủ thể chính sách, đó là cán bộ
lãnh đạo các cấp và cán bộ chuyên viên ở trung ương và địa phương, vì cán
bộ cấp lãnh đạo tất nhiên họ sẽ bảo vệ tính đúng đắn của CS và chủ thể CS,
mặt khác khi phỏng vấn chủ thể CS nhiều khi sẽ dẫn đến sự hiểu sai lệch về
CS. Tác giả đã chọn một góc phố người nghèo ngay trong thị trấn Phôn sa
vẳn, tỉnh Xiêng Khoảng để điều tra, đó là bản Phôn Sa Vẳn Xay, với mẫu
điều tra khoảng 80 người.
- Phương pháp xử lý thông tin: áp dụng thống kê mô tả, thống kê so
sánh để tìm ra tác động của các chính sách trong phạm vi thời gian nghiên
cứu.
- Khung lý thuyết: Để quy định rõ trong phương pháp nghiên cứu cần
vạch ra được hướng, trình tự, nội dung nghiên cứu đó là khung lý thuyết.
Khung lý thuyết bao gồm cây mục tiêu và hệ thống các chính sách bộ phận
của vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu chính của sự nghiên cứu trong luận án là hệ
thống lại toàn bộ các chính sách XĐGN, các văn bản liên quan đến vấn đề
XĐGN trong cả nước và đánh giá quá trình thực thi các chính sách XĐGN ở
miền núi phía Bắc CHDCND Lào, rút ra những điểm tồn tại và bài học kinh
nghiệm trong thực thi chính sách XĐGN và kiến nghị giải pháp hoàn thiện
Sơ đồ: Khung lý thuyết nghiên cứu
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Bước thứ nhất
- Xác định đề tài nghiên
cứu
- Xác định mục tiêu và mục
đích nghiên cứu
- Xác định phương pháp
nghiên cứu
- Xác định giới hạn nghiên
cứu: Không gian, thời
gian, vùng miền và đối
tượng nghiên cứu
- Xác định cơ cấu luận án
(Chương, mục…)
Cơ sở lý luận
Các khái niệm cơ
bản
Tổng quan tình
hình nghiên cứu
Xác định khoảng
nguyên nhân
Bước thứ tư
Kiến nghị và các giải pháp,
kết luận
Hoàn thiện 5
chính sách cơ bản
10
6. Những đóng góp của luận án
Những đóng góp mới luận án như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu
chính sách XĐGN cho các tỉnh miền núi.
- Rút ra một số bài học cho CHDCND Lào đối với các tỉnh miền núi
phía bắc từ việc nghiên cứu kinh nghiệm nước ngoài trong việc xây dựng và
thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo.
- Đánh giá thực trạng nghèo đói và chính sách xóa đói giảm nghèo của
nước CHDCND Lào giai đoạn 2006- 2012, những điểm mạnh, điểm yếu
trong chính sách đó.
Luận án đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng chính sách XĐGN được
thực thi ở tỉnh Xiêng Khoảng CHDCND Lào đại diện cho các tỉnh miền núi
phía bắc, nhằm khắc phục những tồn đọng trong quá trình chính sách và thực
thi chính sách XĐGN ở các tỉnh miền núi phía bắc CHDCND Lào. Qua quá
trình đánh giá thấy rằng:
1. Còn thiếu một số chính sách cần thiết để phục vụ công tác XĐGN,
một số chính sách XĐGN được lồng ghép với các chính sách xã hội khác
hoặc các dự án phát triển nông thôn, không thể hiện rõ mục tiêu XĐGN
(Chính sách xây bản và cụm bản phát triển, chính sách gộp nhiều bản nhỏ
thành bản lớn, chính sách phát triển sản xuất hàng hóa, chính sách xây thị
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án được
trình bày trong 3 chương:
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong xóa đói giảm nghèo ở miền núi
phía Bắc.
CHƯƠNG 2: Thực trạng chính sách xóa đói giảm nghèo được thực hiện ở
tỉnh Xiêng Khoảng
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở
miền núi phía Bắc nước CHDCND Lào đến năm 2020.
12
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC
1.1. Đói nghèo ở miền núi
1.1.1. Khái niệm đói nghèo
Trong lịch sử phát triển của loài người, sau khi loài người bắt đầu có giai
cấp và xã hội phát triển, các nước trên thế giới bắt đầu xuất hiện sự khác biệt
nhau về quyền sở hữu, mức độ chênh lệch và cách xa về lợi ích, xã hội loài
người càng phát triển và sự phân hóa giai cấp thống trị càng cao thì sự cách
biệt về quyền sở hữu và lợi ích càng cao đó là sự phân cách giữa người giàu và
người nghèo. Do đó trong xã hội loài người luôn luôn tồn tại người có lợi ích
hoặc nhiều tài sản gọi là người giàu có và người có ít hoặc không có tài sản gì
gọi là người nghèo. Người giàu thường là giai cấp thống trị, người có quyền
thế, nhà tư sản, quỹ tộc, nhà thương mại và kinh doanh v.v Còn người nghèo
thường là giai cấp bị thống trị, giai cấp công nhân, nông dân và những người
vô sản. Trong sự phát triển đó, giai cấp thống trị và giai cấp bị thống trị luôn
luôn tồn tại cùng nhau, người giàu và người nghèo cũng luôn luôn tồn tại song
song với nhau. Trải qua bao nhiêu thập kỷ khi loài người có trình độ phát triển
kinh tế-xã hội cao và thấy rằng sự đói nghèo là một trở ngại lớn trong việc phát
vùng. Ông Robert MacNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới
(WB), đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối. Ông định
nghĩa nghèo tuyệt đối như sau: "Nghèo ở mức độ tuyệt đối là sống ở ranh
giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người
phải đấu tranh sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê
14
và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may
mắn của giới trí thức chúng ta" [73].
Với định nghĩa trên Ngân hàng Thế giới đã đưa ra chuẩn nghèo tuyệt
đối trên thế giới với thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày để thỏa mãn nhu cầu cuộc
sống là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Nhưng chuẩn nghèo tuyệt
đối trên còn tuỳ theo tình hình của từng vùng, từng quốc gia mà quy định
chuẩn nghèo tuyệt đối khác nhau chẳng hạn ở châu Mỹ La tinh và Carribean
quy định 2 đôla Mỹ, đối với các nước Đông Âu là 4 đô la Mỹ và đối với các
nước công nghiệp là 14,40 đô la Mỹ [29] . Theo định nghĩa trên người nghèo
tuyệt đối thật sự là người khốn khổ, hầu như không có áo mặc, không có cơm
ăn, phải nương tựa vào sự chia sẻ của người khác, không có một thứ tài sản
nào gọi là tài sản có chút ít giá trị ngay cả nhà ở và các quyền lợi khác cũng
không có, không có cơ hội về giáo dục, y tế, không được tham gia các hoạt
động văn hoá-xã hội. Những người nghèo này thường có ở các nước nghèo
trên thế giới.
Ngoài nghèo tuyệt đối ra còn có nghèo tương đối. Định nghĩa về nghèo
tương đối cũng dựa vào hoàn cảnh xã hội cá nhân, cụ thể như sau:
Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ
các nguồn lực vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất
định so với sự sung túc của xã hội đó. Nghèo tương đối có thể là khách quan
tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào cảm nhận của những người trong
cuộc, còn nghèo tuyệt đối có thể là chủ quan khi sự nghèo không phụ thuộc
vào sự xác định khách quan. Ngoài thiếu sự cung cấp các nguồn lực vật chất,
nghèo về lương thực và đường nghèo chung, đường nghèo về lương thực
biểu hiện ranh giới nghèo tức là quy định mức lương thực thực phẩm thấp
nhất là 2.100 ca-lo một người trong một ngày như một số nước trên thế giới,
nếu ai được nhận mức lương thực thấp hơn mức quy định trên là nghèo bởi vì
cuộc sống của người đó thấp hơn mức bình thường. Còn đường thứ hai là
đường nghèo chung nghĩa là cộng thêm 20% của các điều kiện sinh hoạt khác
vào đường nghèo khối lượng trên (nhà cửa, quần áo ) cho nên ai mà nằm
16
dưới đường nghèo chung sẽ rơi vào tình trạng nghèo chung. Còn việc đo mức
nghèo về chất lượng là sự thực hiện khảo sát, phân tích nghèo theo chất
lượng là việc thẩm định mức nghèo bằng chất lượng: nguyên nhân nghèo,
khái niệm và sự nhận thức về nghèo của nhân dân nhất là những người
nghèo, phong tục tập quán, mê tín dị đoan, ảnh hưởng của trình độ văn hóa-
giáo dục, kinh tế - xã hội, chính trị, điều kiện thiên nhiên, môi trường sống
v.v Theo nghị định số 285/TTg trên, Chính phủ còn đưa ra chuẩn nghèo của
Lào theo cá nhân, hộ, bản và huyện nghèo như sau:
1) Người nghèo: Chuẩn nghèo của người nghèo là dựa vào mức thu
nhập bình quân đầu người trong một tháng không phân biệt giới tính, tuổi thọ
và đánh giá theo tiền kíp:
- Chuẩn nghèo bình quân cả nước là 261.000 kíp/người/tháng.
- Chuẩn nghèo ở nông thôn miền núi là 253.000 kíp/người/tháng.
- Chuẩn nghèo ở thành thị là 284.000 kíp/người/tháng.
2) Hộ nghèo: Hộ được coi là nghèo là hộ có tất cả các khoản thu nhập
cộng lại (hoặc vật chất có giá trị tương ứng) bình quân thấp hơn Chuẩn nghèo
đã quy định ở phần 1 trên thì được khoảng 24 đô la Mỹ (1$=8.000 kíp theo
giá hiện hành), nếu quy ra một ngày thì được khoảng 0,8 đô la Mỹ trên một
người một ngày, so với chuẩn nghèo của thế giới là 1 đô la Mỹ trên đầu
người trong một ngày và phù hợp với chuẩn nghèo quốc gia. Với số tiền
192.000 kíp/người/tháng (khoảng 6.400 kíp/người/ngày) này chỉ đủ mua gạo