Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu ở nhà máy luyện thép Lưu Xá - Pdf 39

LỜI NÓI ĐẦU

Xã hội tồn tại và phát triển qua các giai đoạn là nhờ quá trình sản xuất sản
phẩm. Để quá trình này diễn ra liên tục từ khâu đầu đến khâu đến cuối, một yếu tố
không kém phần quan trọng là nguyên vật liệu - đầu vào của sản xuất. Nguyên vật
liệu càng trở nên quan trọng hơn khi đặt vào ngành công nghiệp sản xuất, vì nó là cơ
sở tạo nên sản phẩm thỏa mãn người tiêu dùng. Ở nước ta, ngành công nghiệp vật liệu
đang trên đà phát triển và luôn được quan tâm hàng đầu.
Xét trên góc độ doanh nghiệp, nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất
được tiến hành đều đặn, thường xuyên đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Nhất là
trong nền kinh tế thị trường, dưới sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan,
quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh….đã làm cho các doanh nghiệp trong quá trình
sản xuất phải luôn chú trọng tới yếu tố giảm chi phí và hạ thấp giá thành sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố chi phí cơ bản của quá trình
sản xuất và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng như trong
tổng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Từ đó buộc các doanh nghiệp phải tiết
kiệm một cách triệt để và hợp lý nguyên vật liệu tránh tình trạng cung cấp thiếu gây
ngừng trệ sản xuất hay thừa nguyên vật liệu gây ứ đọng vốn.
Muốn vậy phải quản lý vật liệu toàn diện từ khâu cung cấp đến khâu dự trữ, sử
dụng về số lượng chủng loại. Hiệu quả quản lý vật liệu quyết định hiệu quả sử dụng
vốn lưu động và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy phải nhất thiết xây
dựng được chu trình quản lý vật liệu. Điều đó không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán là
giúp hạch toán vật liệu được chính xác mà còn là một vấn đề có ý nghĩa thực tiễn, góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý và hạch toán
vật liệu trở thành bộ phận quan trọng trong hệ thống quản lý kinh tế tài chính có vai

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

1



PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LUYỆN THÉP LƯU XÁ
I. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA NHÀ MÁY LUYỆN THÉP LƯU XÁ.
1.1 Giới thiệu chung
Tên gọi đầy đủ

: Nhà máy Luyện thép Lưu Xá

Tên giao dịch quốc tế
Địa chỉ

: Luu Xa Smelling Steel Factory

: Phường Cam Giá - Đường Cách Mạng Tháng 8 -Khu

Gang Thép Thái Nguyên - Thành phố Thái Nguyên.
Điện thoại

: 0280 833040

Fax

: 0280 83056

Nhà máy có con dấu riêng, có quyền giao dịch, ký kết các hợp đồng kinh tế
theo sự phân cấp của Công ty Gang Thép Thái Nguyên.
Nhà máy có TK số 710A-06016 mở tại Ngân hàng Công thương Lưu Xá Thành phố Thái Nguyên.
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy.
Tại hội nghị lần thứ 14 của TW Đảng khoá II (1/1956) đã quyết định xây dựng
khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên nhằm thực hiện kế hoạch 3 năm cải tạo và

1979 nổ ra, các chuyên gia Trung Quốc đã rút về nước do vậy việc lắp ráp hoàn chỉnh
lò Martin số 2 và một số thiết bị khác phải ngừng lại. Do vậy trong thời gian này Nhà
máy chỉ chạy lò 1 Martin với dung lượng 50T/mẻ với công suất thiết kế 50000T/năm.
Việc đúc rót được thực hiện bằng phương pháp đúc xiphông thông qua hệ thống
khuôn gang.
Đến năm 1992 do yêu cầu đổi mới công nghệ luyện thép, Công ty Gang Thép
Thái Nguyên quyết định đầu tư đổi mới cho Nhà máy Luyện thép Lưu Xá lắp đặt 01
lò điện hồ quang luyện thép 3T/mẻ với công suất thiết kế 92000T/năm (thiết bị Trung
Quốc) thay thế cho công nghệ luyện thép Martin, đưa vào ổn định sản xuất từ năm
1994. Sau đó tiếp tục lắp đặt 01 máy đúc liên tục 4 dòng có bán kính cong 4m, công
suất 120000T/năm (thiết bị của Ấn Độ) và đưa vào sử dụng từ tháng 6/1996 thay cho
công nghệ đúc phôi xiphông.
Tháng 11/2001 Công ty Gang Thép Thái Nguyên với sự giúp đỡ của Chính phủ
Việt Nam và Trung Quốc đã chính thức khởi công dự án “Đầu tư cải tạo mở rộng
sản xuất Công ty Gang thép Thái Nguyên” với tổng vốn đầu tư lên gần 200 tỷ đồng.

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

4


Nhà máy được lắp đặt 1 lò điện siêu cao, công suất mở đáy là 30T/mẻ, lò thùng tinh
luyện 40T/mẻ, lò trộn nước gang 300T và nhiều hạng mục công trình khác nhằm đưa
tổng công suất thiết kế của nhà máy lên 240000T/năm. Như vậy, Nhà máy đã sở hữu
trong tay một dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến mới với những ưu điểm nổi bật
như: thời gian nấu luyện nhanh, giảm chi tiêu tiêu hao định mức, sử dụng tối đa
nguyên liệu sản xuất tại chỗ (nước gang lỏng) góp phần chủ động về nguyên vật liệu
đầu vào, ổn định cho sản xuất. Đây là một ưu thế rất lớn của Nhà máy.
Với những lỗ lực và phấn đấu không ngừng, Nhà máy thường xuyên ổn định
sản xuất, cải tiến công nghệ thiết bị, giảm tiêu hao vật tư trên 1 tấn thép thỏi, nâng

23.014
27.000

Năm
1986
1987
1988
1989
1990
1991
1992
1993
1994

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

Sản lượng
28.258
32.098
31.913
37.500
35.194
37.719,80
41.506,99
47.791,40
46.211,50

Năm
1996
1997

2005

206.156,020

(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán -Thống kê -Tài chính)
Qua bảng số liệu ta thấy sản lượng thép của Nhà máy trong những năm gần đây
ổn định và ngày càng tăng dần đến công suất thiết kế.
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy
Nhà máy Luyện Thép Lưu Xá là một đơn vị thành viên nằm trong dây chuyền
sản xuất chính của Công ty Gang Thép Thái Nguyên, vì vậy Nhà máy không phải là
một đơn vị hạch toán độc lập kinh doanh mà chỉ được phân cấp từng mặt có chức
năng, nhiệm vụ như sau:
- Tổ chức, quản lý sản xuất thép phôi có hiệu quả cấp cho các nhà máy cán thép
trong Công ty Gang Thép Thái Nguyên.
- Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000.
- Tổ chức, quản lý vận hành và sửa chữa thiết bị.
- Tổ chức, quản lý mua, bán vật tư, nguyên nhiên vật liệu và phụ tùng thiết bị
(có sự giám sát của Công ty).
- Tổ chức, quản lý kinh doanh bán thép phôi hợp cách cho các nhà máy cán
thép trong Công ty Gang Thép Thái Nguyên theo giá chu chuyển nội bộ.
- Ổn định và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong toàn nhà máy.
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm
1.4.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Nhà máy Luyện Thép Lưu Xá là một doanh nghiệp sản xuất phôi thép có đặc
điểm sau:
- Dây chuyền sản xuất thuộc loại dây chuyền cơ khí hoá, sản xuất gián đoạn có
nhịp tự do, dây chuyền có một đối tượng, đối tượng chuyển động trong quá trình sản
xuất.Theo đối tượng sản xuất và tính chất lặp lại thì sản xuất tại Nhà máy là loại hình


quang để tiến hành nấu luyện thép, tại đây nguyên liệu nóng chảy dưới nguồn nhiệt

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

7


hồ quang điện, cho ra thép lỏng được sơ luyện (đã khử được cacbon, phôtpho, hyđrô
và nitơ), có nhiệt độ 1650÷1680oC. Sau đó được đưa qua lò tinh luyện LF40T để tinh
luyện thép lỏng mới được sơ chế. Tuỳ theo yêu cầu của mác thép và quy cách của
thép sẽ tiến hành điều chỉnh thành phần hoá học, quy cách mác thép bằng đường kính
của lò LF40T:2631mm đồng thời khử lưu huỳnh, ôxy, hợp kim hoá các nguyên tố hợp
kim hoàn nguyên tại lò tinh luyện và cho ra thép lỏng hợp quy cách là nguyên liệu
đầu vào của lò đúc liên tục bốn dòng.
Đúc rót thép: Thép lỏng được rót trên máy đúc liên tục bốn dòng, bán kính
cong 4m, phôi có tiết diện vuông 100mm ÷130mm có chiều dài 1,5m ÷ 6m và mác
thép tuỳ theo kế hoạch về mặt hàng.
Nghiệm thu và nhập kho: sản phẩm qua quá trình đúc được nghiệm thu và phân
loại theo tiêu chuẩn quy định. Thép phôi hợp quy cách được nhập kho thành phẩm
của nhà máy sau đó xuất cho khách hàng, phế phẩm hồi liệu được đưa trở lại khâu
nguyên liệu để chuẩn bị cho khâu nấu luyện lại.
• Một số kết quả đạt được trong năm sản xuất kinh doanh của Nhà máy qua 2
năm 2004-2005.
Biểu 1.2 Một số kết quả SXKD trong năm 2004 -2005
stt

Chỉ tiêu

1 Giá trị SXCN(1000đ)
2 Sản lượng sản xuất (tấn)


8,65

12.973,68

6,7

12.389,73

6,67

1.201.749.163, 227.847.176,

523
523
22.760.734,3 25.164.120,21 2.403.385,90

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

13

4

8

1

23,40
10,56



6
57.219,200
77.650,000
1.799.848.52

0
3.123.215,250

248.016,394

8,63

2.945.730,125

205.402,469

7,50

67.458,940
110.299,185
2.420.807.84

9

6

31.645.197,2 25.025.850,82
91
9.118.922,00

(Nguồn số liệu: Phòng Tài chính kế toán)
Sản lượng năm sản xuất 2005 cao hơn năm 2004 là 12.973,63 (tấn) tương ứng
với tốc độ tăng là 6,7%. Giá trị sản lượng sản xuất năm 2005 tăng lên so với năm
trước 8.65% chỉ tiêu này cho thấy quy mô hoạt động của Nhà máy cũng được mở
rộng hơn.
Do sản phẩm thép phôi chủ yếu để bán cho các nhà máy trong nội bộ Công ty
nên doanh thu của Nhà máy chủ yếu là doanh thu tiêu thụ nội bộ. Năm 2005 doanh
thu nội bộ của Nhà máy tăng 227.847.176,523 (ngđ) so với năm 2004 tương ứng với
tốc độ tăng là 23.4%. Lợi nhuận tiêu thụ nội bộ của Nhà máy năm 2005 tăng 27.84%
so với năm 2004 mà chi ohí tiêu thụ nội bộ chỉ tăng 10.56%, điều này cho thấy Nhà
máy đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

9


Thu nhập bình quân của người lao động là 2.232.475(đ), tăng 3.49% so với
năm 2004.
Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: Hàng năm, Nhà máy thực hiện
nộp NSNN đầy đủ theo đúng quy định hiện hành. Năm 2005 Nhà máy nộp NSNN là
2.420.807.846 (đ) tăng 620.959.317 (đ) so với năm 2004.
Trong năm tới Nhà máy lập kế hoạch thực hiện tăng sản lượng sản xuất, tiếp
tục giữ vững và nâng cao doanh thu, lợi nhuận và giảm chi phí hơn nữa. Đồng thời cố
gắng nâng cao đời sống của người lao động hơn, đảm bảo thu nhập cho người lao
động.
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Nhà máy: Tính đến cuối năm 2005 cơ cấu
tài sản và nguồn vốn của Nhà máy Luyện Thép Lưu Xá như sau:
Biểu1.3: Cơ cấu tài sản
(Ngày 31 tháng 12 năm 2005)

Tổng cộng Tài sản

270

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

Số đầu năm
119.428.008.18

Số cuối năm
139.303.751.475

9
33.652.126
344.874.312
118.815.864.80
0
2.200.000
231.416.951
119.110.599.36
8
119.110.599.368
238.538.607.55
7

10

45.748.480
137.144.098
138.967.015.446


9
78.235.639

0
82.814.700

400
410
411
413

6.350.117.249
6.118.107.232
40.764.119.291
-26.498.712.422

3.979.291.881
3.755.336.433
32.714.310.829
-10.348.402.773

420

232.010.017

223.955.448

A.Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn


Phòng
Tổ chức
hành chính

Phòng Kế
toán tài
chính

Phân
Phân
Bộ phận
xưởng
xưởng
Vận chuyển
SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD
vật tư

Phòng Kế
hoạch kinh
doanh

Phòng
Cơ điện

Phân
xưởng
11

Phòng

tra các đơn vị, tổ chức thực hiện kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa thiết bị và công
tác an toàn, bảo hộ lao động và công tác an ninh trật tự. Chỉ đạo trực tiếp phòng
Cơ điện, bảo vệ tự vệ, phân xưởng Cơ điện, phân xưởng sản xuất vật liệu luyện
kim, nhà ăn hiện trường.


Phòng chức năng, nghiệp vụ, phục vụ:

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

12




Phòng kế hoạch kinh doanh: Căn cứ vào sản lượng hiện vật để lập

kế hoạch thu mua vật tư, dự trữ vật tư cho quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà
máy, xây dựng kế hoạch giá thành để giao khoán cho từng phân xưởng. Tiếp nhận
và xử lý thông tin liên quan đến sản xuất hàng ngày của Nhà máy và của Công ty.
Báo cáo tình hình sản xuất và thiết bị, vật tư liên quan đến sản xuất hàng ngày.


Phòng Cơ điện: Quản lý chi phí sửa chữa thường xuyên, quản lý

máy móc thiết bị liên quan đến sản xuất, lập kế hoạch sửa chữa thiết bị TSCĐ
theo chu kỳ.


Phòng Kỹ thuật: Căn cứ vào chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Công ty giao,


Phân xưởng Công nghệ: Nấu luyện ra thép phôi.

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

13




Phân xưởng Nguyên liệu: Gia công chế biến nguyên vật liêu phế

thép, gang cung cấp cho phân xưởng Công nghệ để nấu luyện thép.


Phân xưởng Cơ điện: Gia công, sửa chữa các phụ tùng thay thế và

phục vụ công tác sửa chữa các thiết bị liên quan đến công tác nấu luyện thép.


Phân xưởng sản xuất vật liệu luyện kim: Gia công chế biến các

loại vật tư phục vụ quá trình nấu luyện, xây dựng sửa chữa các công trình xây
dựng nhỏ.
1.5.3 Tình hình sử dụng lao động.
Tổng số lao động của Nhà máy năm 2005 là 768 người, tình hình sử dụng lao động
của Nhà máy được thể hiện dưới biểu dưới đây:
Biểu1.5: Cơ cấu lao động của Nhà máy Luyện thép Lưu Xá
2004


104
577

13,4
74,7

I. Tổng số lao động
- Lao động trực tiếp
- Lao động gián tiếp
II. Trình độ lao

So sánh

2005

2005/2004

Số lượng



(người)

cấu(%)

786
692
94

100

+1,39
(Nguồn số liệu:Phòng Tài chính kế
toán)

Ta thấy trong năm 2005 số lượng lao động gián tiếp đã giảm xuống so với năm 2004,
lao động trực tiếp đã tăng lên. Đồng thời số lao động có trình độ đại học cũng tăng,

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

14


công nhân có trình độ, tay nghề tăng lên điều này cho thấy chất lượng của đội ngũ lao
động của Nhà máy rất tốt.

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

15


II. ĐẶC DIỂM CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY LUYỆN THÉP
LƯU XÁ
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy Kế toán.
Do đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất, qui mô, phạm vi hoạt động sản xuất của
Nhà máy, để đảm bảo nguyên tắc tổ chức bộ máy kế toán và phù hợp với yêu cầu
quản lý, bộ máy kế toán của Nhà máy Luyện Thép Lưu Xá được tổ chức theo hình
thức tập trung.Toàn bộ công tác kế toán của Nhà máy đều tập trung tại phòng Tài
chính Kế toán, dưới các phân xưởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố
trí các nhân viên thống kê phân xưởng làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập
chứng từ gửi về phòng Kế toán Nhà máy.

đạo công tác chung của phòng Kế toán.
 Phó phòng - Kế toán Tổng hợp - XDCB - SCL
- Chức năng: Giúp Trưởng phòng về công tác kế toán, chịu trách nhiệm trước
Trưởng phòng về các lĩnh vực được phân công. Được thay mặt Trưởng phòng điều
hành các hoạt động khi được Trưởng phòng uỷ quyền.
- Nhiệm vụ
 Tập hợp số liệu từ các kế toán phần hành, hạch toán kế toán, lập báo cáo
quyết toán SXKD hàng tháng, hàng quý.
 Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, lao vụ hàng tháng, quý đảm bảo
tính chính xác và đúng tiến độ yêu cầu.
 Tính toán kết quả tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm hàng quý của nhà
máy với Công ty.
 Tính toán tăng, giảm giá thành hàng tháng, quý cho các phân xưởng.
 Tập hợp theo dõi, lập báo cáo quyết toán các hạng mục xây dựng cơ bản và
sửa chữa lớn hoàn thành kịp thời để đảm bảo thu vốn.
 Đôn đốc các kế toàn phần hành kiểm tra, đối chiếu số liệu hạch toán kịp thời
các nghiệp vụ phát sinh trong sản xuất kinh doanh đảm bảo số liệu hạch toán được
chính xác.
 Thống kê Tổng hợp - Bán hàng
- Chức năng: Giúp Trưởng phòng về công tác Thống kê và bán hàng.

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

17


- Nhiệm vụ:
 Thống kê toàn bộ những phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của
Nhà máy như sản lượng sản xuất, tình hình nhân lực, tình hình hoạt động của ,máy
móc thiết bị, an toàn trong lao động…

 Kiểm tra các chứng từ, hoá đơn bán hàng, việc thực hiện giá cả các chứng từ
nhập, xuất kho theo đúng các thủ tục của Nhà nước và Bộ tài chính đã ban hành.
 Kê khai thuế GTGT đầu ra đầy đủ hàng tháng theo quy định của Cục thuế
Tỉnh.
 Lập báo cáo tình hình sản xuất, nhập, xuất và tồn kho sản phẩm, kết quả
SXKD, hoạt động tài chính…
 Thường xuyên đối chiếu với thủ kho, tiến hành kiểm kê thực tế và báo cáo
chính xác, kịp thời đúng tiến độ.
 Kế toán lương, BHXH và TSCĐ
- Chức năng: Theo dõi việc thực hiện quỹ tiền lương và BHXH
- Nhiệm vụ:
 Hàng tháng có nhiệm vụ cùng các phòng chức năng rà soát và xác định quỹ
lương cho các Phân xưởng, bộ phận theo kết quả sản xuất của từng đơn vị.
 Lập bảng phân bổ tiền lương, BHXH hàng tháng cho các đối tượng sử dụng.
 Tính toán tiền lương và thu nhập, BHXH hàng tháng cho khối văn phòng.
 Lập bảng tổng hợp lương, thu nhập và BHXH hàng tháng cho toàn Nhà máy.
 Lập bảng thanh quyết toán BHXH thực chi để báo cáo và thanh quyết toán
với BHXH Tỉnh kịp thời đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
 Theo dõi, quản lý về số lượng, giá trị của TSCĐ, giá trị hao mòn, giá trị còn
lại của các danh mục TSCĐ đã đăng ký.
 Lập và tính toán phân bổ khấu hao TSCĐ cho các đối tượng sử dụng theo
đúng quy định của Công ty và Bộ tài chính quy định.
 Theo dõi biến động tăng, giảm TSCĐ chính xác.

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

19


 Khi có TSCĐ được thanh lý, nhượng bán phải kết hợp với phòng Cơ điện và


 Rà soát, kiểm tra các chứng từ thu chi khi đã có đầy đủ tính pháp lý mà Nhà
nước quy định mới được thu, chi.
 Khi tiến hành thu, chi phải kiểm tra các loại tiền đảm bảo tính chính xác về
số lượng, chất lượng.
 Phải bảo vệ và bảo mật số lượng tiền mặt trong quá trình sản xuất kinh doanh
của Nhà máy.
 Hằng ngày phải kiểm kê số tiền thực tế đối chiếu với sổ sách tránh nhầm lẫn
mất mát.
 Cuối tháng lập báo cáo kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế hiện có.
2.2 Hình thức kế toán và đặc điểm các phần hành công việc kế toán.


Hình thức hạch toán kế toán.
Chế độ kế toán Nhà máy đang áp dụng là chế độ kế toán theo quy định 1141-

TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 11 năm 1995 của Bộ tài chính.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam.
Nhà máy sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán.


Chế độ chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ Nhà máy sử dụng hiện nay tương đối đầy đủ theo đúng biểu

mẫu do Nhà nước ban hành. Bắt đầu từ năm 1999, theo quy định của Bộ Tài chính
Công ty chuyển sang hạch toán thuế giá trị gia tăng thay cho thuế doanh thu, phương
pháp tính thuế của Nhà máy là phương pháp khấu trừ thuế. Toàn bộ chứng từ được
Công ty áp dụng theo dụng chế độ kế toán hiện hành.

toán tập trung, cán bộ phòng Tài chính kế toán với trình độ chuyên môn cao và có sự
chuyên môn hoá trong công việc nên Nhà máy đã sử dụng hình thức ghi sổ kế toán là
Nhật ký chứng từ. Đồng thời Nhà máy cũng sử dụng phần mềm kế toán Bravo4.1 để
hỗ trợ cho công tác hạch toán kế toán, đây là phần mềm được thiết kế riêng cho các
nhà máy thuộc Công ty Gang Thép Thái Nguyên.
Hệ thống sổ kế toán của Nhà máy bao gồm đầy đủ các sổ theo hình thức Nhật
ký chứng từ: hai loại sổ chính và các sổ phụ.
Sổ chính bao gồm các Nhật ký chứng từ (NKCT) như NKCT số 1, 2, 3, 4, 5, 6,
7, 8, 9, 10 và các sổ cái tài khoản tương ứng.

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

22


Sổ phụ bao gồm các bảng phân bổ như: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH,
bảng phân bổ nguyên, nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ; các bảng kê 1, 2, 3, 4, 5, 8, 11;
sổ chi tiết gồm sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi tiêt vật tư, các sổ chi tiết thanh toán với người
mua, người bán…
Chu trình ghi sổ kế toán được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Chứng từ gốc
Bảng kê

Nhật ký chứng từ

Sổ chi tiết

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chi

- Biểu chi phí sản xuất yếu tố (lập theo tháng, quý, năm)
- Biểu tình hình tăng giảm TSCĐ (lập theo quý, năm)
- Báo cáo nhập xuất tồn kho sản phẩm (lập theo tháng, quý, năm)

SVTH:Phạm Thị Hiếu-KTA1-ĐHKTQD

24


PHẦN 2:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI NHÀ MÁY
LUYỆN THÉP LƯU XÁ
2.1 Đặc điểm Nguyên vật liệu của Nhà máy.
Nhà máy Luyện thép Lưu Xá là một doanh nghiệp sản xuất phôi thép, sản
phẩm không đa dạng về chủng loại và mặt hàng. Tuy vậy, nguyên vật liệu của Nhà
máy cũng hết sức đa dạng, số lượng lớn.
Nguồn nhập:
Cũng như các Nhà máy thành viên trong Công ty Gang thép Thái nguyên,
nguồn nguyên liệu Nhà máy nhập để phục vụ sản xuất chủ yếu là sử dụng vật tư mua
nội bộ của các Nhà máy trong Công ty như Nhà máy Cán thép Lưu Xá, Nhà máy Cơ
khí, Nhà máy Luyện Gang, Nhà máy Kốc hoá, Xí nghiệp Phế liệu kim loại Phòng
KHKD Công ty...Còn vật tư mua ngoài thường có số lượng ít nên hiện nay Nhà máy
chủ yếu nhập vật tư của một số công ty ở Thái Nguyên và Hà nội như Công ty TM
Quang Minh, Công ty TNHHTM & DV Việt Cường, Công ty TNHH TM Anh
Trang...
Công tác thu mua vật tư:
Nguyên vật liệu là bộ phận tài sản thường xuyên biến động. Tuỳ theo kế hoạch
sản xuất và định mức kinh tế kỹ thuật cho các sản phẩm chính cán bộ phụ trách thu
mua vật tư lập “Kế hoạch mua vật tư” sau đó trình trưởng phòng KH-KD và Giám
đốc Nhà máy phê duyệt.
Một số vật tư tiêu hao thương xuyên hàng tháng như dây điện, bóng đèn thắp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status