Truyền thông không uống rượu bia khi tham gia giao thông trên báo mạng điện tử ( khảo sát báo giao thông vận tải, VOV online, vietnannet từ tháng 6 2013 6 2014) - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ NHÂN VĂN

ĐINH THỊ THANH HOÀI

TRUYỀN THÔNG “KHÔNG UỐNG RƢỢU BIA
KHI THAM GIA GIAO THÔNG” TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ

(Khảo sát báo: Giao thong vận tải, vov online, vietnamnet
từ tháng 6/2013-6/2014)

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ NHÂN VĂN

ĐINH THỊ THANH HOÀI

TRUYỀN THÔNG “KHÔNG UỐNG RƢỢU BIA
KHI THAM GIA GIAO THÔNG” TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ

(Khảo sát báo: Giao thong vận tải, vov online, vietnamnet
từ tháng 6/2013-6/2014)

Chuyên ngành: BÁO CHÍ HỌC
Mã số: 60.32.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2014.
Tác giả luận văn

Đinh Thị Thanh Hoài


DANH MỤC VIẾT TẮT
ATGT:

An toàn giao thông

THPT:

Trƣờng Trung học Phổ thông

WHO:

Tổ chức Y tế thế giới

GTGT:

Giao thông Vận tài

UBATGTQG: Ủy ban an toàn giao thông quốc gia
TS:

Tiến sĩ

1



Tiểu kết chƣơng 1............................................................................................ 36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TRUYỀN THÔNG "KHÔNG UỐNG RƢỢU BIA
KHI THAM GIA GIAO THÔNG" QUA CÁC BÁO ĐƢỢC KHẢO SÁT ....... 38
2.1. Giới thiệu báo mạng điện tử đƣợc chọn để khảo sát ............................ 38
2.1.1.Giaothongvantai.com ..................................................................... 38
2.1.2. Báo Điện tử Đài tiếng nói Việt Nam (Vov.vn) ............................. 38
2.1.3.Vietnamnet.vn ................................................................................ 39
2.2. Thông điệp "không uống rƣợu bia khi tham gia giao thông" trên báo
điện tử .......................................................................................................... 39
2.2.1. Bình diện nội dung ........................................................................ 41
2.2.2. Phân tích hình thức thể hiện .......................................................... 52
2.3. Đánh giá hiệu quả truyền thông về vấn đề an toàn giao thông ............ 61
2.3.1. Hiệu quả truyền thông thông qua nghiên cứu xã hội học bằng
bảng hỏi .................................................................................................. 61
2.3.2. Hiệu quả thay đổi hành vi sau khi tiếp nhận thông điệp .............. 76
2.4. Đánh giá ƣu điểm và hạn chế ............................................................... 73
2.4.1.Ƣu điểm: ......................................................................................... 74
2.4.2. Hạn chế.......................................................................................... 75
2.4.3. Nguyên nhân hạn chế .................................................................... 76
Tiểu kết chƣơng 2............................................................................................ 78
Chƣơng 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ TRUYỀN THỐNG “KHÔNG UỐNG RƢỢC BIA KHI THAM GIA
GIAO THÔNG” TRÊN BÁO MẠNG ĐIỆN TỬ........................................... 80
3.1. Một số vấn đề đặt ra ............................................................................. 80
3.2. Giải pháp nâng cao hơn nữa chất lƣợng hoạt động truyền thông
"không uống rƣợu bia khi tham gia giao thông" trên báo mạng điện tử .. 83

3

Bảng 6: Đánh giá hiệu quả thực hiện truyền thông ........................................ 67
Bảng 7: Đánh giá thực hiện mục tiêu truyền thông ........................................ 69
Biểu đồ 1: Tỉ lệ sử dụng chi tiết ...................................................................... 51
Biểu đồ 2: Tỉ lệ thông điệp trong tit bài .......................................................... 54
Biểu đồ 3: Tỷ lệ sử dụng thông điệp trong sapo ............................................. 55
Biểu đồ 4: Tỷ lệ ảnh truyền tải thông điệp ..................................................... 59
Biểu đồ 5: Số lƣợng ngƣời đọc các báo điện tử ............................................. 62
Biểu đồ 6: Đánh giá độ hấp dẫn của các báo .................................................. 63
Biểu đồ 7: Các thông điệp đƣợc nhận biết ...................................................... 70
Biểu đồ 8: Tỉ lệ thay đổi hành vi ..................................................................... 72
Biểu đồ 9: Tỉ lệ gửi ý kiến phản hồi................................................................ 73

5


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở bất kỳ quốc gia nào, ngƣời lái xe uống rƣợu bia đều bị coi là một yếu
tố mang tính chất nhƣ là nguy cơ chính đối với an toàn giao thông (ATGT)
đƣờng bộ. Do vậy, phòng chống uống rƣợu, bia khi lái xe đang là một vấn đề
tƣơng đối cấp bách đối với an toàn giao thông đƣờng bộ trên thế giới, nhất là
ở Việt Nam. Thực tế cho thấy, những kiến thức của ngƣời dân về ảnh hƣởng
của rƣợu, bia đến khả năng lái xe cũng nhƣ về các hoạt động tuân thủ luật lệ
giao thông còn khá kém, có thể họ chƣa đƣợc tiếp cận thông tin một cách đầy
đủ, hoặc có thể nhận thức còn hạn chế. Chính vì vậy, trong những năm qua,
mặc dù Chính phủ đã tăng cƣờng các hoạt động kiểm soát những yếu tố gây
ảnh hƣởng đến an toàn giao thông đƣờng bộ, song hiệu quả chƣa đƣợc nhƣ
mong muốn. Thời gian gần đây, vi phạm luật giao thông có biểu hiện diễn
biến phức tạp, trong đó nguyên nhân liên quan rƣợu, bia đƣợc các chuyên gia
đánh giá khá nghiêm trọng.

cũng đã có nhiều biện pháp kiểm tra nhằm hạn chế tình trạng ngƣời tham gia
giao thông sử dụng rƣợu bia. Thế nhƣng mọi biện pháp sẽ chỉ là “muối bỏ bể”
nếu nhƣ thiếu đi ý thức của mỗi ngƣời dân và sự tuyên truyền của các cơ quan
thông tin đại chúng.
Theo thống kê, mỗi năm nƣớc ta có khoảng 12.000 ngƣời chết và
khoảng 37 ngàn ngƣời bị thƣơng do tai nạn giao thông và số vụ tai nạn giao
thông liên quan đến bia rƣợu chiếm hơn 40%, thiệt hại về kinh tế gần 33 tỷ
đồng. Nguyên nhân chủ yếu của các vụ tai nạn này là do ngƣời điều khiển
phƣơng tiện đã uống rƣợu bia trƣớc khi tham ra giao thông. Để giảm thiểu
thiệt hại về ngƣời và của do tai nạn gây ra, một trong những biện pháp hữu
hiệu là nói “không với bia rƣợu khi tham gia giao thông”.

7


Theo nghiên cứu của tác giả, nếu chỉ xét từ giác độ đƣa tin của báo giới
về vấn đề này, chúng ta không khó nhận ra rằng, các bài viết trên báo in cũng
nhƣ báo mạng điện tử liên quan đến an toàn giao thông nhƣ uống rƣợu bia,
đội mũ bảo hiểm khi lái xe còn nhiều hạn chế, thiếu chiều sâu và cụ thể, ảnh
hƣởng không nhỏ đến hoạt động tăng cƣờng nhận thức của ngƣời dân về hạn
chế uống rƣợu, bia khi lái xe và khi tham gia giao thông.
Chính vì lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: Truyền thông “ không
uống rƣợu bia khi tham gia giao thông” trên báo mạng điện tử (Khảo sát
báo điện tử Giao thông vận tải, báo điện tử Đài tiếng nói Việt Nam và báo
điện tử Vietnamnet từ tháng 6/2013 đến tháng 6/2014) để thực hiện nghiên
cứu trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ chuyên ngành báo chí học. Với hy vọng,
những đề xuất, kiến nghị nâng cao chất lƣợng tin, bài cho báo mạng điện tử
và tính chuyên nghiệp cho nhà báo viết về vấn đề này sẽ góp phần nâng cao
nhận thức và hiểu biết của ngƣời dân, từ đó giúp họ hiểu và tuân thủ luật giao
thông, hạn chế uống rƣợu, bia khi lái xe, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển

trang báo mạng điện tử Vnexpress năm 2012. Trong nội dung bài viết tác giả
chỉ ra những con số về vi phạm luật giao thông đƣờng bộ của học sinh sinh
viên và giải pháp đƣa ra cho các nhà quản lý để hạn chế tình trạng này.
Ngoài ra còn rất nhiều các đề tài nghiên cứu của nhiều tác giả khác về
vấn đề giao thông nhƣng trong phạm vi có hạn, tác giả chỉ nêu một số điển
hình tác giả nghiên cứu sâu về vấn đề “không uống rƣợu bia khi tham gia giao
thông” trên báo mạng điện tử
2.2. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã nghiên cứu đề tài “ Chống ách tắc ở
các nƣớc trên thế giới” năm 2011 bài đƣợc đăng trên báo Vietnamnet.vn. Nội
dung nghiên cứu phản ánh tình hình tai nạn giao thông của các nƣớc trên thế
9


giới và nguyên nhân gây ách tắc, từ đó đƣa ra những giải pháp chống ách tắc
cho từng nƣớc trên thế giới và giải pháp giảm tai nạn giao thông.
Ngoài ra, WHO còn nghiên cứu và viết bài “Tình hình tai nạn giao
thông trên thế giới và những con số đáng báo động năm 2012 bài đƣợc
đăng trên Vietnamnet.vn. Ở bài nghiên cứu này WHO chỉ ra những nguyên
nhân của các vụ tai nạn là do lái ẩu và phóng nhanh và số ngƣời chết, bị
thƣơng do tai nạn giao thông gây ra, sau đó đƣa ra một số giải pháp để hạn
chế tình trạng này.
Tiến sĩ Nguyễn Thành Lợi cũng đã có bài nghiên cứu gửi cho WHO,
nghiên cứu của tác giả có nội dung “ Tai nạn giao thông đƣờng bộ liên quan
đến lạm dụng rƣợu bia và ngƣời điều khiển phƣơng tiện”. Trong bài nghiên
cứu này tác giả đã có con số cụ thể về số ngƣời chết và bị thƣơng liên quan
đến uống rƣợu bia, cùng với đó tác giả cũng nêu các con số cụ thể về thiệt hại
kinh tế khi tai nạn giao thông do rƣợu bia gây ra. Ngoài ra tác giả còn một số
giải pháp nhằm làm giảm tai nạn giao thông do uống rƣợu bia gây ra.
Qua tìm hiểu có nhiều tác giả trong nƣớc và nƣớc ngoài đã có những đề

Khảo sát thái độ tiếp nhận của ngƣời đọc đối với các tin bài mang
thông điệp truyền thông "khuông uống rƣợu bia khi tham gia giao thông" để
bƣớc đầu rút ra một số kết luận về hiệu quả và các mặt còn tồn tại của truyền
thông "không uống rƣợu bia khi tham gia giao thông" trên báo mạng điện tử
Việt Nam.
Dựa trên kết quả phân tích nội dung, tác giả đề xuất chiến lƣợc truyền
nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông và tăng cƣờng ý thức chấp hành luật lệ
giao thông cho ngƣời dân, đồng thời giúp các cơ quan báo mạng điện tử xây
dựng kế hoạch truyền thông phù hợp với tình hình cụ thể của cơ quan mình.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
11


Truyền thông “Không uống rƣợu bia khi tham gia giao thông” trên các
trang báo mạng điện tử đƣợc lựa chọn để nghiên cứu. Trong đó các bài viết
mang thông điệp truyền thông kể trên đƣợc chọn lọc và khảo sát để đánh giá
chất lƣợng và hiệu quả hoạt động truyền thông này trên các báo mạng điện tử
đã đƣợc lựa chọn để khảo sát.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu bao gồm: báo điện tử Giao thông vận tải
(giaothongvantai.com.vn), báo điện tử Đài Tiếng nói Việt Nam ( vov.vn) và
báo điện tử Vietnamnet(vietnamnet.vn) trong thời gian từ tháng 6 năm 2013
tới tháng 6 năm 2014. Tuy nhiên, các bài đƣợc lựa chọn nghiên cứu đƣợc
chọn lọc dựa trên hệ thống từ khóa đƣợc đƣa ra (tham khảo Phụ lục 1).
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phƣơng pháp luận
- Luận văn dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin về phép
biện chứng duy vật, chủ nghĩa duy vật lịch sử, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về báo
chí và lý thuyết truyền thông.

6/2013 đến tháng 6/2014 ngƣời viết mong muốn tổng hợp những số liệu đƣa
tin về hoạt động truyền thông "không uống rƣợu bia khi tham gia giao thông"
của từng báo, từ đó đƣa đến cái nhìn toàn cảnh về tình hình truyền thông
"không uống rƣợu, bia khi tham gia giao thông" trên các trang báo và đƣa ra
đƣợc những nguyên nhân và giải pháp cho thực trạng truyền thông về vấn đề
"không uống rƣợu, bia khia tham gia giao thông" trên báo mạng hiện nay ở
Việt Nam và hiệu quả của hoạt động truyền thông đó.
Phƣơng pháp nghiên cứu xã hội học bằng bảng hỏi: Đề tài thiết kế
bảng hỏi và phát 200 phiếu đến hai đối tƣợng chính là nam giới đang học tập
và sinh sống tại Hà Nội để khảo sát và thu thập câu trả lời. Nam giới là đối
chính của thông điệp "không uống rƣợu bia khi tham gia giao thông". Đề tài
13


cũng hi vọng có thể mở rộng đối tƣợng khảo sát ở một nghiên cứu khác, có
quy mô và mức độ rộng hơn.
Phƣơng pháp phỏng vấn sâu: Lựa chọn 10 nhà báo trực tiếp viết về
đề tài này và một số nhà quản lý báo chí để phỏng vấn sâu tại ba cơ quan báo
chí có ấn phẩm báo mạng điện tử đƣợc lựa chọn (kết quả trả lời trong phần
phụ lục). Ƣu tiên lựa chọn ngƣời đƣợc phỏng vấn từ các báo đƣợc chọn mẫu
phân tích nội dung và những tờ báo có tính đại diện.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài:
6.1. Ý nghĩa lý luận:
Về mặt lý luận, đề tài bƣớc đầu hệ thống hóa cơ sở lý luận truyền
thông ATGT và thông điệp truyền thông về "không uống rƣợu, bia khi tham
gia giao thông";
Bổ sung một số quan niệm mới về truyền thông và sử dụng thông điệp
" không uống rƣợu, bia khi tham gia giao thông" và vấn đề ATGT.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo

có nêu định nghĩa về truyền thông nhƣ sau: Truyền thông là quá trình liên tục
trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm …, chia sẻ kỹ nămg và kinh nghiệm
giữa hai hoặc nhiều người với nhau để gia tăng hiểu biết về môi trường xung
quanh, nhằm thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù
hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm hoặc của cộng đồng xã hội
nói chung, bảo đảm sự phát triển bền vững.
Dƣới góc độ tiếp cận của xã hội học, truyền thông là một trong những
dạng căn bản nhất của hành vi con ngƣời. Theo Cooley “ đó là cơ chế để các
liên hệ của con ngƣời tồn tại và phát triển”. Ngƣời ta cho rằng “ truyền thông
là một phạm trù cơ bản, qua đó các hệ thống xã hội đƣợc hình thành, phát
triển. Thông qua truyền thông các thành tố xã hội, hệ thống con ngƣời, các hệ
thống xã hội bao gồm cả hệ thống nhỏ, hệ thống lớn liên tiếp đƣợc cải biến và
phân hóa. Thông qua truyền thông các giá trị và chuẩn mực đƣợc chuyển giao
và xã hộ hóa. Mẫu truyền thông ảnh hƣởng tới các diễn biến hành động hình
thành và củng cố các hệ thống xã hội. Với ý nghĩa đó truyền thông đƣợc xem
là một thao tác xã hội. [ 11, tr 15]
Truyền thông là hiện tƣợng xã hội ra đời và phát triển cùng với quá
trình hình thành và phát triển xã hội loài ngƣời. Nó là sản phẩm của xã hội, là
yếu tố kết nối và là động lực kích thích sự phát triển của xã hội loài ngƣời;
đồng thời là tiêu chí đánh giá trình độ phát triển; chỉ báo thể hiện diện mạo
văn hóa mỗi con ngƣời, nhóm ngƣời, cộng đồng ngƣời và mỗi quốc gia. Quá
16


trình phát triển của xã hội loài ngƣời cũng là quá trình tìm kiếm, sáng tạo ra
những công cụ, hình thức, phƣơng thức, nhất là phƣơng tiện kỹ thuật và công
nghệ truyền thông.
Cùng với phát triển văn minh nhân loại,sự phát triển của ngôn ngữ, lời
nói đạt đến trình độ cao qua khoa hùng biện (Khoa tu từ học) của ngƣời La
Mã, Hy Lạp cổ đại. Do trình độ văn hóa dân cƣ thấp, sự hiểu biết pháp luật

khoa học – công nghệ, nhất là công nghệ truyền thông, mạng máy tính toàn
cầu (internet), máy tính xách tay cùng với các công cụ hỗ trợ, môi trƣờng và
thế giới truyền thông đã thay đổi từng ngày; cùng với quá trình ấy, vai trò và
vị thế công chúng truyền thông đã và đang có sự thay đổi căn bản. Có thể coi
đó là sự bùng nổ truyền thông lần thứ tư.
Trong quá trình phát triển truyền thông hiện nay, hai xu hƣớng đại
chúng và phi đại chúng hóa đang đan xen và cùng phát triển. Các phƣơng tiện
truyền thông phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt, trong sự hợp lực chặt chẽ
nhằm tạo ra hiệu ứng xã hội mạnh mẽ hơn. Truyền thông đại chúng phát triển
nhanh, nhƣng truyền thông trực tiếp cũng đang phát huy thế mạnh đặc biệt
của nó, nếu biết chú trọng khai thác, sử dụng sẽ mang lại những kết quả to
lớn. Những biểu hiện lệch lạc, thiếu cơ sở khoa học – thực tiễn trong đầu tƣ
và định hƣớng phát triển các kênh truyền thông sẽ tạo nên những hiệu ứng xã
hội ngoài ý muốn, thậm chí tạo tiền đề cho những bùng nổ xã hội nằm ngoài
mong đợi của các nhà cầm quyền. [ 11, tr 49]
Ngày nay truyền thông trực tiếp, truyền thông nội cá nhân, truyền thông
liên cá nhân, truyền thông nhóm và truyền thông đại chúng với sự hỗ trợ cuả
kỹ thuật và công nghệ truyền thông, đã làm cho truyền thông nói chung trở
thành lực lƣợng xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong tiến trình phát triển
xã hội.
Xã hội càng phát triển thì truyền thông có vai trò càng quan trọng.
18


Truyền thông tạo ra các điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng nhu cầu, quy mô,
tăng cƣờng tính đa dạng và hiệu quả của hoạt động truyền thông. Có thể nói,
truyền thông đại chúng chỉ là một phƣơng thức biểu hiện mới của hoạt động
truyền thông trong xã hội. Ở đây, truyền thông đại chúng đƣợc đề cập đến là
đối tƣợng tham gia là các nhóm, cộng đồng xã hội rộng rãi; truyền thông đại
chúng đáp ứng và thoả mãn nhu cầu giao tiếp mang tính phổ biến và tạo hiệu

Con ngƣời có thể sống đƣợc với nhau, giao tiếp và tƣơng tác lẫn nhau
trƣớc hết là nhờ vào hành vi truyền thông (thông qua ngôn ngữ hoặc cử chỉ,
điệu bộ, hành vi… để chuyển tải những thông điệp, biểu lộ thái độ cảm xúc).
Qua quá trình truyền thông liên tục, con ngƣời sẽ có sự gắn kết với nhau,
đồng thời có những thay đổi trong nhận thức và hành vi. Chính vì vậy, truyền
thông đƣợc xem là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ giữa con ngƣời với con
ngƣời, là nền tảng hình thành nên cộng đồng, xã hội. Nói cách khác, truyền
thông là một trong những hoạt động căn bản của bất cứ 1 tổ chức xã hội nào.
Theo Từ điển tiếng Việt của Nhà xuất bản Đà Nẵng, năm 2008, thì
truyền thông là một động từ: Truyền thông là truyền dữ liệu theo những
quy tắc và cách thức nhất định nhƣ mở rộng mạng lƣới truyền thông đến
từng cơ sở.
Truyền thông có gốc từ tiếng Latinh là “Communicare", nghĩa là biến
nó thành thông thƣờng, chia sẻ truyền tải. Truyền thông thƣờng đƣợc mô tả
nhƣ việc truyền ý nghĩ, thông tin, ý tƣởng, ý kiến hoặc kiến thức từ một
ngƣời/một nhóm ngƣời sang một ngƣời/hoặc một nhóm ngƣời khác bằng lời
nói, hình ảnh, văn bản hoặc tín hiệu.
Theo Bess Sodel, truyền thông là một quá trình chuyển đổi từ một tình
huống đã có cấu trúc nhƣ một tổng thể sang tình huống khác theo một thiết kế
có chủ đích.

20


Theo John R. Hober, truyền thông là quá trình trao đổi tƣ duy hoặc ý
tƣởng bằng lời.
Martin P. Adelsm thì cho rằng, truyền thông là quá trình liên tục, qua
đó chúng ta hiểu đƣợc ngƣời khác và làm cho ngƣời khác hiểu đƣợc chúng ta.
Đó là một qúa trình luôn thay đổi, biến chuyển và ứng phó với tình huống(1).
Frank Dace (1970), truyền thông là quá trình làm cho cái trƣớc đây là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status