------ LUẬN VĂN
“Thực trạng và những giải pháp nhằm
nâng cao tính bắt buộc trong nghiệp
vụ BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với
người thứ ba tại công ty cổ phần bảo
hiểm PJICO”
nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba, sau thời gian thực tập
tại văn phòng KVI -28C Lê Ngọc Hân em đã chọn đề ti: Thực trạng v
những giải pháp nhằm nâng cao tính bắt buộc trong nghiệp vụ BHTNDS
của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba tại công ty cổ phần bảo hiểm
PJICO
Nội dung đề ti gồm:
Chơng I. Những vấn đề chung về BHTNDS của chủ xe cơ giới đối
với ngời thứ ba.
Chơng II. Tình hình triển khai nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ
giới đối với ngời thứ ba tại công ty cổ phan bảo hiểm PJICO giai đoạn
1995- 2000.
Chơng III. Những giải pháp nhằm thực hiện tốt nghiệp vụ BHTNDS
của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba tại công ty cổ phần bảo hiểm PJICO.
Em xin chân thnh cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy cô trong khoa
bảo hiểm v cán bộ nhân viên văn phòng KVI - 28C Lê Ngọc Hân đã giúp
em hon thnh tốt đề ti:
Luận văn ny không tránh khỏi thiếu xót do ti liệu v thời gian có
hạn. Em rất mong đợc sự góp ý chân thnh của thầy cô giúp em hon thiện
tốt hơn cho đề ti ny.
chơng i
những vấn đề chung về BHTNDS của
chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba.
I. Sự cần thiết phải triển khai BHTNDS của chủ xe cơ giới đối
với ngời thứ ba.
1. Đặc điểm hoạt động của xe cơ giới trong giao thông đờng bộ.
Trong nhịp độ phát triển không ngừng về kinh tế thì giao thông đóng
vai trò quan trọng trong mọi sự phát triển, l huyết mạch, l một ngnh kinh
tế kỹ thuật có vị then chốt. Giao thông ảnh hởng trực tiếp hoặc gián tiếp
Bảng 1: Viện chiến lợc bộ GTVT dự báo phơng tiện cơ giới đờng
bộ nh sau:
Năm 2000 2010 2020
Tổng số xe các loại (chiếc) 750.000 1.400.000 3.200.000
Tổng số xe máy (chiếc) 6.000.000 8.000.000 12.000.000
(Nguồn: Theo báo cáo thống kê của Uỷ Ban An Ton Quốc Gia)
b. Tình hình tai nạn giao thông v nguyên nhân:
Tai nạn giao thông l một vấn đề mang tính xã hội: Các nớc trên thế
giới đều phải đối mặt với tình trạng tai nạn giao thông gia tăng (dù ở các
mức độ khác nhau) nh đối mặt với các vấn đề xã hội khác. Theo số liệu
thống kê của Liên hiệp Quốc thì hng năm trên thế giới có khaỏng 250 ngn
ngời bị chết v khoảng 7 triệ ngời bị thơng vì tai nạn giao thông do ôtô
gây ra.
Tình hình tai nạn giao thông ở Việt Nam (số liệu thống kê tai nạn giao
thông từ năm 1999 đến năm 2000) cho thấy:
- Mỗi năm thờng xảy ra 5.150 vụ tai nạn, lm khoảng 2.080 ngời bị
chết, trên 5.100 ngời bị thơng (từ năm 1988 - 1991).
- Từ năm 1992 - 19996 từ khi có nghị định 36/CP Chính phủ có nhiều
biện pháp tăng cờng đảm bảo an ton giao thông thì bình quân gia tăng tai
nạn giao thông năm nay so với năm trớc nh sau: 7,97% về số vụ; 5,53% số
ngời chết; 9,5% về số ngời bị thơng. Năm 1999 tỉ lệ số ngời bị thơng
chết vì tai nạn giao thông tăng nhanh v 8 tháng đầu năm 2.000 tỉ lệ ny vẫn
tiếp tục gia tăng có tới 15.370 vụ tai nạn giao thông lm 5.274 ngời chết,
16.19 ngời bị thơng.
Tám tháng đầu năm 2.000 có xảy ra 47 vụ tai nạn ôtô chở khác lm
chết 12 ngời, bị thơng 479 ngời ví dụ ở Thanh Chơng Nghệ An trên
quốc lộ 46 lm chết 17 ngời, vụ Khánh Ho lm chết 12 ngời... Trong đó
cả năm 1999 xảy ra 52 vụ tai nạn ôtô hnh khách lm chết 146 ngời, bị
thơng 474 ngời.
Nh vậy tai nạn ôtô hnh khách đang trở thnh một vấn đề cần quan
TNDS của chủ xe cơ giới. Nh vậy cng khẳng định quyết tâm của Chính
phủ thực hiện triệt để loại hình bảo hiểm ny. Đây l cơ sở pháp lý nhất để
các công ty bảo hiểm đẩy mạnh công tác bảo hiểm cho chủ xe cơ giới tại
Việt Nam.
3. Tác dụng của BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba.
a. Đối với chủ xe.
BHTNDS của chủ xe cơ không chỉ có vai trò to lớn đối với ngời bị
thiệt hiại m còn cả xã hội, nó l tấm lá chắn vững chắc cho các chủ xe khi
tham gia giao thông.
- Tạo tâm lý yên tâm, thoải mái, tự tin, khi điểu khiển các phơng tiện
tham gia giao thông.
- Bồi thờng chủ động, kịp thời cho chủ xe khi phát sinh TNDS, trong
đó có lỗi của chủ xe thì công ty bảo hiểm nơi mả chủ xe tham g ia ký kết bảo
hiểm tiến hnh bồi thờng nhanh chóng để các chủ xe phục hồi lại tinh thần,
ổn định sản xuất., phát huy quyền tự chủ về ti chính, tránh thiệt hại về kinh
tế cho chủ xe.
- Có tác dụng giúp cho chủ xe có ý thức trong việc đề ra các biện pháp
hạn chế, ngăn ngừa tai nạn băng cách thông qua bảo hiểm TNDS của chủ xe.
- Góp phần xoa dịu, lm giảm bớt căng thẳng giữa chủ xe v ngời bị
nạn. Đây l mục đích cao cả trong nghiệp vụ bảo hiểm TNDS của chủ xe
đối với ngời thứ ba.
b. Đối với ngời thứ ba.
- Thay mặt ngời thứ ba bảo vệ quyền lợi chính đáng cho họ. Vì khi
chủ xe gây tai nạn thì công ty thay mặt của xe bồi thờng những thiệt hại
cho nạn nhân một cách nhanh chóng, kịp thơì m không phụ thuộc vo ti
chính của xe.
- BHTNDS cũng giúp cho ngời thứ ba ổn định về mặt ti chính v về
mặt tinh thần, trnh gẩya căng thẳng hay sự cố bất thờng từ phía của nh
ngời bị hại (trong trờng hợp ngời thứ ba bị chết).
c. Đối với xã hội.
hnh xe gây tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối
với ngời thứ ba thì đối tợng ny mới đợc xác định cụ thể.
b. Điều kiện để phát sinh bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Thông thờng phải có đủ bốn điều kiện sau:
- Điều kiện thứ nhất: Phải có thiệt hại về ti sản, tính mạng hay sức
khoẻ của bên thứ ba.
- Điều kiện thứ hai: Chủ xe (lái xe) phải có hnh vi trái pháp luật. Có
thể do vô tình hay cố ý m lái xe vi phạm luật giao thông đờng bộ, hoặc vi
phạm quy định khác của Nh nớc
- Điều kiện thứ ba: Phải có mối quan hệ nhân quả của hnh vi trái
pháp luật của chủ xe (lái xe) với những thiệt hại của ngời thứ ba.
- Điều kiện thứ t: Chủ xe (lái xe) phải có lỗi.
Thực tế chỉ cần thực hiện ba điều kiện thứ 1,2,3 l phát sinh trách
nhiệm dân sự đối với ng
ời thứ ba của chủ xe (lái xe). Nếu thiếu một trong
ba điều kiện trên trách nhiệm dân sự của chủ xe sẽ không phát sinh, v do đó
sẽ không phát sinh trách nhiệm của bảo hiểm. Điều kiện thứ t có thể có
hoặc có thể không vì nhiều khi tai nạn xảy ra l do tính nguy hiểm cao độ
của xe cơ giới m không hon ton do lỗi của chủ xe. Ví dụ ôtô đang chạy
với tốc độ lớn trên đờng thì bị lm văng lốp xe ra ngoi lm bắn vo ngời
đi đờng gây tai nạn chết ngời. Trong trờng hợp ny trách nhiệm dân sự
có thể phát sinh nếu có đủ 3 điều kiện đầu tiên.
Trong BHTNDS chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba, khi xảy ra tai nạn
thiệt hại cho ngời thứ ba thì ngời đợc bảo hiểm bồi thờng l chủ xe hoặc
ngời đi diện chi chủ xe đợc pháp luật công nhận.
Ngời thứ ba của BHTNDS chủ xe cơ giới có thể l ngời đi bộ hay đi
xe đạp hoặc các phơng tiện cơ giới khác nhng không bao gồm những
trờng hợp sau đây:
- Thiệt hại xảy ra do bản thân phơng tiện đợc bảo hiểm.
- Thiệt hại về tính mạng sức khoẻ xảy ra do bản thân ngời đợc bảo
chữa, ngăn ngừa tai nạn, chi phí cấp cứu v chăm sóc nạn nhân ngời đợc
bảo hiểm m công ty bảo hiểm có thẻ mở rộng phạm vi bảo hiểm của mình
cho những rủi ro khác. Những bảo đảm bổ xung xong BHTNDS của chủ xe
cơ giới đối với ngời thứ ba kéo theo một khoản phí đóng thêm của ngời
khác đợc bảo hiểm.
b. Các rủi ro loại trừ: theo điều 13 chơng II QĐ 299/1998/QĐ - BTC.
Ngời đợc bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thờng thiệt hại của
các vụ tai nạn mặc dù có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe trong các
trờng hợp sau:
- Tai nạn xảy ra do hnh động xấu, cố ý của chủ xe, lái xe.
- Tai nạn xảy ra do hnh động xấu, cố ý của ngời thứ ba.
- Xe không có giấy phép lu hnh.
- Lái xe cha đủ tuổi lái xe theo quy định của pháp luật.
- Lái xe không có bằng lái hoặc có những không hợp lệ hoặc bằng lái
xe bị đình chỉ hay tạm giữ.
- Điều khiển xe trong tình trạng say rợu, bia, ma tuý, hay các chất
kcíh thích tơng tự khác...
- Lái xe sử dụng không đợc sự đồng ý của chủ xe.
- Xe đợc sử dụng để chuyên chở chất cháy, chất nổ trái phép.
- Xe trở quá trọng tải hoặc quá số khách quy định.
- Xe có hệ thống lái ben phải.
- Xe sử dụng để tập lái hoặc đua thể thao.
- Xe đang sửa chữa hay đang trong thời gian chạy thử sau khi sửa
chữa.
- Xe không đủ điều kiện kỹ thuật v thiết bị an ton để lu hnh.
- Đồ vật trở trên xe rơi xuống đờng gây thiệt hại cho ngời thứ ba.
- Thiệt hại đối với ti sản bị mất cắp, bị cớp trong tai nạn.
- Thiệt hại đối với ngời không phải l ngời thứ ba nh đã nêu ở phần
đối tợng bảo hiểm.
- Thiệt hại gián tiếp do xe bị tai nạn lm ngng trệ hoạt động sản xuất
tiện.
b. Phơng pháp tính phí.
Do phí BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba đợc thu
theo mỗi đầu phơng tiện hay thu theo số lợng mỗi loại phơng tiện hoạt
động. Các phơng tiện khác nhau có xác suất gây ra tai nạn khác nhau. Nên
phí bảo hiểm đợc tính riêng cho từng loại phơng tiện (thờng tính theo
năm) l:
P =f +d.
Trong đó: p - phí bảo hiểm/phơng tiện.
f - phí thuẩn.
d - phụ phí.
Phí thuần đợc xác định theo công thức.
F =
Error!
Trong đó: Si - số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự của
chủ xe đợc bảo hiểm bồi thờng trong năm i.
Ti - số tiền bồi thờng bình quân một vụ tai nạn trong năm i/
Ci - số đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong năm i.
n - số năm thống kê thờng từ 3 -5 năm i = (1,n)
Nh vậy thực chất l số tiền bồi thờng bình quân trong thời kỳ n năm
cho mỗi đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong thời kỳ đó.
ở Việt Nam thì phụ phí thờng từ 20% - 30% phí cơ bản.
d = Error!
Đây l cách tính bảo hiểm cho các phơng tiện giao thông thông dụng
trên cơ sở quy luật số đông. Đối với các phơng tiện không thông dụng, mức
độ rủi ro lớn hơn nh kéo rơmooc, xe chở hng nặng... thì tính thêm tỷ lệ
phụ phí so với mức phí cơ bản.
Đối với các phơng tiện hoạt động ngắn (dới 1 năm) thời gian tham
gia bảo hiểm đợc tính tròn tháng v phí bảo hiểm đợc xác định nh sau:
Pngắn hạn = Error!
hiểm chủ xe không khai báo tiền sử các vụ tai nạn đã xảy ra trớc đây để
công ty bảo hiểm còn biết có nên ký hợp đồng bảo hiểm với chủ xe hay bị
tai nạn giao thông hoặc tăng mức phí nếu nh bảo hiểm yêu cầu.
4. Trách nhiệm v quyền lợi của các bên tham gia.
a. Trách nhiệm v quyền lợi của chủ xe cơ giới.
* Trách nhiệm của chủ xe cơ giới: theo điều 8 chơng I QĐ số
299/1998/QĐ - BTC thì chủ xe cơ giới phải thực hiện nh sau:
- Thứ nhất: Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải kê khai đầy đủ
v trung thực những nội dung trong giấy yêu cầu bảo hiểm v đóng phí boả
hiểm.
- Thứ hai: Khi tia nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách
nhiệm:
+ Cứu chữa, hạn chế thiệt hại về ti sản, bảo vệ hiện trờng tai nạn,
báo ngay cho cảnh sát giao thông nơi gần nhất để phối hợp giải quyết tai
nạn. Trừ khi có một số lý do chính đáng, trong vòng 5 ngy kể từ ngy xảy
ra tai nạn, chủ xe cơ giới phải gửi cho doanh nghiệp bảo hiểm giấy báo tai
nạn ghi rõ (ngy giờ, địa điểm xảy ra tia nạn, giấy đăng ký giấy thông báo
tai nạn,họ ten chủ xe, lái xe, nguyên nhân tai nạn v biện pháp xử lý ban
đầu...).
+ Không đợc di chuyển tháo dỡ hoặc sửa chữa ti sản khi cha có ý
kiến của doanh nghiệp bảo hiểm, trừ trờng hợp lm nh vậy l cần thiết để
đảm bảo an ton coh ngời v ti sản hoặc phải thi hnh theo yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền.
- Thứ ba: Bảo lu quyền khiếu nại v chuyển quyền đòi bồi thờng
cho doanh nghiệp bảo hiểm trong phạm vi số tiền đã bồi thờng kèm theo
ton bộ chứng từ có cần thiế liên quan tới trách nhiệm của ngời thứ ba.
- Thứ t: Chủ xe cơ giới phỉa trung thực trong việc thu thập v cung
cấp các ti liệu, chứng từ v hồ sơ yêu cầu bồi thờng v tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trinìh xác minh tính chân thực của
các ti liệu chứng từ đó.
thuộc phạm vi trách nhiệm của công ty thì công ty xúc tiến các công việc
nh sau:
+ Phối hợp với công an, cảnh sát giao thông tiến hnh giám định hiện
trờng, xác định mức lỗi của mỗi bên.
+ Tranh thủ ý kiến của chủ xe v lời khai báo của nhân chứng qua tờ
khai tai nạn kết hợp với hiện trờng nghiên cứu các ti liệu cần thiết v xem
xét lại một lần nữa nguyên nhân tai nạn.
+ Tiến hnh xác định minh thiệt hại đối với ngời thứ ba.
- Sau khi giám định xong công ty bảo hiểm phải có trách nhiệm bồi
thờng coh ngời bị hại khi rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm theo phần lỗi của
chủ xe (bồi thờng thiệt hạ về ngời, về ti sản).
- Các công ty bảo hiểm phải có các biện pháp đề phòng hạn chế tổn
thất, xây dựng cải tạo đờng xá cầu cống, hon chỉnh hệ thống đèn báo, biển
báo giao thông. Ngoi ra còn giáo dục ý thức cho chủ xe (lái xe) thực hiện
tốt an ton giao thông.
* Quyền lợi của công ty bảo hiểm.
- Công ty bảo hiểm đợc phép sử dụng phí bảo hiểm để sử dụng các
mục đích của mình (chi bồi thờng, chi đề phòng hạn chế tổn thất, chi các
hoạt động đầu t).
- Nh bảo hiểm có quyền giám sát thực hiện đề phòng, ngăn ngừa tai
nạn chủ xe hoặc các bên có liên quan trong việc tục lơi bảo hiểm (lập hồ sơ
giả, khai báo không trung thực...).
5. Công tác giám định v giải quyết bồi thờng.
a. Thiệt hại của ben thứ ba: theo quy định của pháp luật việc xác định
mức độ thiệt hại về ti sản, tính mạgn v sức khoẻ của con ngời trong tai
nạn xe cơ giới căn cứ vo nguyên tắc v cách thức xác định trách nhiệm bồi
thờng thiệt hại ngoi hợp đồng.
* Đối với thiệt hại về ti sản.
- Trờng hợp thứ nhất: ti sản bị mất, bị h hỏng hạc bị huỷ hoại m
không thể sửa chữa đờc. Trong trờng hợp ny thiệt hại về ti sản đợc xác
+ Chi phí hợp lý cho việc mai táng ngời thứ ba (những chi phí do hủ
tục sẽ không đợc thanh toán).
+ Tiền trợ cấp cho những ngời m ngời thứ ba phải cung cấp nuôi
dỡng (vợ, cồng, con cái... đặc biệt trong trờng hợp ngời thứ ba l lao
động chính trong gia đình). Khoản tiền trợ cấp ny đợc xác định tuỳ theo
quy định của mỗi quốc gia, tuy nhiên sẽ đợc tăng thêm nếu hon tcảnh gia
đình thực sự khó khăn.
b. Tính toán mức bồi thờng của ngời gây thiệt hại.
+ Mức độ lỗi của ngời gây thiệt hại.
+ Thiệt hại thực tế của bên thứ ba.
Công thức xác định mức bồi thờng.
Trách nhiệm bồi th
ờng = lỗi của ngời gây thiệt hại x thiệt hại của
bên thứ ba.
Trờng hợp cả hai bên đều gây thiệt hại v bên thiệt hại cùng có lỗi thì
bên gây thiệt hại vẫn phải bồi thờng phù hợp với mức lỗi của họ. Nếu hai xe
đâm nhau với bên với mức lỗi ngang nhau thì bảo hiểm có trách nhiệm bồi
thờng cho mỗi bên với mức bằng 50% thiệt hại của bên kia.
Trong trờng hợp chủ xe còn có một bên thứ khác cùng có lỗi gây ra
tai nạn đó:
Số tiền bồi thờng = (lỗi của chủ xe + lỗi của chủ xe khác) x thiệt hại
của bên thứ ba.
Việc bồi thờng đợc tính theo thực tế thiệt hại bao nhiêu thì bồi
thờng bấy nhiêu, nhng số tiền bồi thờng tối đa không vợt quá số tiền
bảo hiểm đã ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Nếu hai cùng một chủ đâm v nhau v hai xe đều bị thiệt hại đồng
thời gây thiệt hại cho ngời đi đờng thì phần thiệt hại của hai xe không phát
sinh trách nhiệm bồi thờng của bảo hiểm. Nhng phần thiệt hại của ngời
đi đờng lại phát sinh trách nhiệm dân sự do đó bảo hiểm sẽ bồi thờng theo
thiệt hại thực tế.
nhiệm đã thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo
hiểm, nh bảo hiểm có thể tính toán bồi thờng cho chủ xe theo yêu cầu của
họ bồi thờng trực tiếp cho nạn nhân.
Số tiền bồi thờg = thiệt hại thực tế của bên thứ ba x lỗi của chủ xe.
Trờng hợp tai nạn xảy ra do lỗi cua rmột ngời no đó sau khi bồi
thờng nh bảo hiểm sẽ thay mătj chủ xe khiếu nại ngời có lỗi ny. Nh
bảo hiểm sẽ từ chối bồi thờng nếu có bằng chứng chứng minh đợc sự
thông đồng gian lận giữa nạn nhân v ngời đợc bảo hiểm.
Việc bồi thờng của nh bảo hiểm đợc tiên shnh trong một lần, tuy
nhiên óc những trờng hợp để giảm bớt những khó khăn về ti chính cho chủ
xe, nh bảo hiểm có thể cho chủ xe ứng trớc một số tiền bồi thờng. Sau
khi đã ho
n chỉnh hồ sơ, tính toán số tiền bồi thờng cụ thể, nh bảo hiểm sẽ
trừ đi số tiền m chủ xe đã ứng trớc đây.
Trờng hợp bảo hiểm trùng, ngời đợc bảo hiểm có thể đợc quyền
lợi từ các hợp đồng đã ký, xong số tiền bồi thờng không vợt quá mức trách
nhiệm bồi thờng của ngời đợc bảo hiểm đối vơí ngời thứ ba.
Ngoi ra nh bảo hiểm có thể bồi thờng trợ cấp tối đa không vợt
quá 50% mức trách nhiệm của chủ xe đã tham gia đối với những trờng hợp
xe không gây tai nạn có thể tham gia bảo hiểm nhng không thuộc phạm vi
bảo hiểm nh:
+ Lái xe không có bằng lái hợp lệ.
+ Xe chở quá trọng tải hoặc sóo hnh khách quy định...
Nói chung, trách nhiệm của các công ty bảo hiểm l giúp đỡ các đơn
vị, chủ xe có tai nạn xảy ra, động viên thờng xuyên có khen thởng xứng
đáng đối với những đơn vị thực hiện tốt công tác phòng ngừa, hạn chế tổn
thất. Đồng thời công ty bảo hiểm l ngời đảm bảo thanh toán, bồi thờng
chính xác đầy đủ, kịp thời. Bảo hiểm luôn phối hợp cùng với các cơ quan
chức năng thực hiện tuyên truyền giác ngộ ngời tham gia bảo hiểm cũng
nh việc chấp hnh nghiêm chỉnh luật lệ giao thông, thực hiện.
những bớc phát triển vợt bậc với doanh thu phí bình quân đạt 3,9%, lãi
đầu t tăng dần qua các năm, lãi cổ tức duy trì ở mức độ 1,2% tháng cao hơn
lãi suất ngân hng. Từ chỗ khách hng của Công ty chủ yếu l các cổ đông,
đến nay đã có hng nghìn khách hng thuộc tất cả ca chính sách ngnh nghề,
lĩnh vực, các thnh phần kinh tế tham gia bảo hiểm tại pjIco.
Hoạt động kinh doanh của Công ty bao gồm các nghiệp vụ bảo hiểm:
+ Nghiệp vụ bảo hiểm phi hng hải
+ Nghiệp vụ bảo hiểm hng hải
+ Nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật v ti sản
+ Nghiệp vụ tái bảo hiểm
+ Ngoi ra còn các hoạt động khác thực hiện liên quan tới bảo hiểm
nh công tác giám định, điều tra, đầu t, tín dụng...
Với mạng lới 200 đại lý, 9 chi nhánh v 5 Văn phòng đại diện hoạt
động rộng trên 33 tỉnh, thnh phố (Si Gòn, Cần Thơ, Hải Phòng, Đ Nẵng,
Nghệ An, Khánh Ho, Quảng Ninh, Thừa Thiên Huế, Quảng Bình). Trụ sở
chính của Công ty ở tại 22 Láng Hạ, 5 văn phòng đại diện ở các quận huyện
(Cầu Giấy, Gia Lâm, Thanh Xuân, Hai B Trng).
Công ty pjIco có mặt trên thị trờng bảo hiểm đánh dấu bớc khởi
đầu cho sự phát triển về Công ty cổ phần Nh nớc v sự trởng thnh có sự
ho nhập với thị trờng chung bảo hiểm Việt Nam. pjIco phá vỡ thế độc
quyền của Bảo Việt, giúp cho khách hng có sự lựa chọn để mua bảo hiểm
theo yêu cầu chính đáng của mình.
II. Thực tế công tác triển khai
Tuy mới đợc thnh lập trên 6 năm nhng pjIco đã vơn lên đứng
thứ 4 với thị phần nghiệp vụ bảo hiểm pjIco ngy một tăng
+ Bảo Việt chiếm khoảng 53% thị phần bảo hiểm
+ Bảo Minh chiếm khoảng 26% thị phần bảo hiểm
+ PVIC chiếm khoảng 8% thị phần bảo hiểm
+ pjIco chiếm độ khoảng 5,6% thị phần bảo hiểm.
+ Các Công ty khác 7,4% thị phần bảo hiểm.