bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba - Pdf 22

Lời mở đầu
Đi lại từ lâu đã là một nhu cầu thiết yếu của con ngời, nhu cầu này
ngày càng có xu hớng tăng lên cùng với sự phát triển của xã hội. Sự phát
triển mạnh mẽ về số lợng cũng nh chủng loại các phơng tiện vận tải cơ giới
đã đem lại cho con ngời một phơng thức vận chuyển nhanh gọn và thuận tiện.
Tuy nhiên, với sự phát triển nhanh chóng dẫn đến tình trạng giao thông
đờng bộ ngày càng phức tạp, sự phát triển bất hợp lí giữa phơng tiện cơ giới
với cơ sở hạ tầng làm cho tai nạn giao thông trở thành một thảm họa đối với
xã hội.
Nhận thức đợc nguy cơ tai nạn xảy ra sẽ gây ra nhiều thiệt hại đến tính
mạng, tình trạng sức khỏe, ảnh hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của
ngời điều khiển phơng tiện xe cơ giới cũng nh ngời bị hại ngay từ những
năm đất nớc mới hòa bình, độc lập, khi bảo hiểm ra đời, các công ty bảo
hiểm trong nớc đã tiến hành triển khai nghiệp vụ BHTNDS ( Bảo hiểm trách
nhiệm dân sự ) của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba.
Hiện nay, cũng nh các công ty bảo hiểm phi nhân thọ khác, PJICO
cũng đang tiến hành triển khai rầm rộ nghiệp vụ này. Qua quá trình thực tập
tại công ty, đợc sự giúp đỡ của cán bộ nhân viên Phòng bảo hiểm số V và sự
hớng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hải Đờng, em đã mạnh dạn chọn
đề tài Nghiệp vụ bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với
ngời thứ ba- Kiến nghị nhằm thực hiện tốt nghiệp vụ theo nghị định
15/2003/NĐ-CP của Chính phủ tại PJICO giai đoạn 1998-2002 làm luận
văn tốt nghiệp của mình.
Đề tài này ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 chơng:
Chơng I: Một số vấn đề lí luận về BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với
ngời thứ ba
1
Chơng II: Thực trạng triển khai nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe cơ
giới đối với ngời thứ ba tại PJICO
Chơng III: Kiến nghị nhằm thực hiện tốt hơn nghị định 15/2003/NĐ-
CP của Chính phủ đối với việc thực hiện nghiệp vụ BHTNDS của chủ xe

giao thông đờng bộ - đờng sắt - 6 tháng đầu năm 2000, toàn quốc xảy ra 11.560
vụ tai nạn giao thông đờng bộ, làm chết 3.685 ngời, bị thơng 12.999 ngời so với
6 tháng đầu năm 1999 tăng 7,5% về số vụ, tăng 7,2% số ngời chết, tăng 5,8%
số ngời bị thơng. Đặc biệt đã xảy ra 77 vụ tai nạn giao thông rất nghiêm trọng
(tăng 54% so với cùng kỳ năm 1999) làm chết 179 ngời (tăng 21,7%), bị thơng
395 ngời (tăng 11%). So sánh tỷ lệ tăng của tai nạn giao thông đờng bộ vẫn thấp
hơn tỷ lệ gia tăng của phơng tiện giao thông cơ giới: ô tô, xe máy
3
Tháng 7/2000, tuy số lợng tai nạn giao thông đờng bộ giảm nhng tính
chất nghiêm trọng tăng: Xảy ra 1.523 vụ, chết 592 ngời, bị thơng 1.613 ngời.
Ngày 16/7/2000 cũng tại địa bàn này xảy ra vụ xe khách 79N.0475 chở 53 ngời
có cả lái xe phụ bị bốc cháy làm chết 16 ngời, bị thơng 17 ngời.
Năm 2001 cả nớc xảy ra 25.040 vụ tai nạn giao thông, làm 10.477 ng-
ời bị chết, 29.188 ngời bị thơng, số ngời chết so với năm 2000 là 30%. Theo UB
ATGTQG chỉ trong 8 tháng đầu năm 2002 cả nớc xảy ra 18.876 vụ làm chết
8.604 ngời (36 ngời/ ngày), chấn thơng 21.288 ngời, 60% liên quan đến xe máy
(10 triệu xe). Tai nạn giao thông đờng bộ xảy ra một cách trầm trọng nh vậy là
do các nguyên nhân sau:
* Nguyên nhân khách quan: Cơ sở hạ tầng nớc ta còn thấp, số đờng rải bê tông
còn ít, số đèo dốc nguy hiểm nhiều.
* Nguyên nhân chủ quan:
- Xuất phát từ ngời tham gia giao thông 4.569 vụ 76,7% - trong đó do
chạy qúa tốc độ quy định là 2.039 vụ (34,2%), do tránh vợt sai quy định 1.600
vụ (26,8%), do ngời điều khiển phơng tiện say rợu bia 337 vụ (5,6%), do thiếu
quan sát 425 vụ (7,1%), do ngời đi bộ 168 vụ (2,8%), thiết bị không đảm bảo an
toàn phơng tiện 112 vụ ( 1,9%), do cầu đờng 12 vụ (0,2%)...và do các nguyên
nhân khác 1263 vụ (21,2%).
- Số lợng đầu xe tăng nhanh do nhu cầu vận chuyển đi lại và do giá thành
phơng tiện hạ làm cho số lợng đầu xe tăng lên một cách đột biến.
- Tuổi của phơng tiện tham gia giao thông quá cao.

Nhà nớc ta đã đa ra nhiều biện pháp để làm giảm bớt tai nạn giao thông và mức
độ nghiêm trọng của nó. Nh xử lý vi phạm luật lệ giao thông, hớng dẫn học luật
an toàn giao thông, bắt buộc đội mũ bảo hiểm...Tuy nhiên với sự cố gắng của
bản thân con ngời cũng nh sự hỗ trợ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, chúng
ta vẫn cha thể loại bỏ đợc tai nạn giao thông xảy ra với mức độ và nhịp độ ngày
càng lớn. Khi tai nạn xảy ra không chỉ có bản thân nạn nhân và gia đình họ bị
thiệt hại về tính mạng, thu nhập, sức khoẻ mà cả ngời gây ra tai nạn cũng nh xã
hội đều bị ảnh hởng, bởi lẽ những ngời tham gia giao thông là những ngời trụ
cột, là ngời lao động chính của gia đình, của doanh nghiệp. Luật pháp đã quy
5
định khi xảy ra tai nạn chủ phơng tiện phải bồi thờng. Tuy nhiên trên thực tế
việc bồi thờng còn gặp nhiều khó khăn, phức tạp, nhiều khi chủ phơng tiện gây
ra tai nạn sau đó bỏ trốn, gây thiệt hại cho nạn nhân và ức chế cho gia đình nạn
nhân. Nhiều khi lái xe cũng bị chết nên việc bồi thờng cũng phức tạp, ngoài ra
nhiều khi chủ xe không đủ tài chính nên việc bồi thờng cho nạn nhân không
thực hiện đợc...Tất cả những điều này dẫn đến gây ra sự ức chế và mâu thuẫn
giữa gia đình nạn nhân với lái xe hoặc chủ xe, gây ra mất trật tự an toàn xã hội.
Để bù đắp những tổn thất về ngời và của, ổn định sản xuất kinh doanh,
tâm lý của chủ xe cũng nh mọi đối tợng, bảo hiểm xe cơ giới nói chung và bảo
hiểm TNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba nói riêng ra đời là biện pháp
hữu hiệu nhất hiện nay. Do đó nghiệp vụ Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ
xe cơ giới đối với ngời thứ ba ra đời là cần thiết khách quan. Ngay từ khi mới ra
đời theo Nghị định số 30/HĐBT - đã mang tính chất bắt buộc, Nghị định
115/1997/NĐ - CP 17/12/1997 thay nghị định cũ nhằm nâng cao tính bắt buộc
của ngời điều khiển xe cơ giới, nhng số ngời tham gia còn quá ít so với dân số,
so với ngời bị nạn. Chủ xe chỉ mua bảo hiểm khi đăng ký xe, hết hạn không
thực hiện nghĩa vụ tiếp theo là tái tục. Do đó ngày 19/02/2003 Chính phủ ban
hành Nghị định số 15/2003/NĐ-CP về Quy chế xử phạt vi phạm hành chính về
giao thông đờng bộ Theo mục 3 điều 25 Chơng V của Nghị định quy
định: Phạt tiền từ 50000-100000 nghìn đồng đối với ngời điều khiển mô tô vi

3. Đặc trng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ng-
ời thứ ba.
Là một nghiệp vụ trong số rất nhiều nghiệp vụ của loại hình bảo hiểm
trách nhiệm dân sự, đặc trng của bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ
giới đối với ngời thứ ba mang đặc trng của loại hình bảo hiểm trách nhiệm dân
sự nh sau:
3.1. Đối tợng bảo hiểm mang tính trừu tợng
7
Đối tợng bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là
phần trách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thờng các thiệt hại, do đó rất trừu tợng. Hơn
nữa trách nhiệm là bao nhiêu cũng không xác định đợc ngay lúc tham gia bảo
hiểm.
Đối tợng nghiệp vụ này mang tính bắt buộc, thông thờng trách nhiệm
pháp lý phát sinh khi có đủ ba điều kiện:
- Xe phải có lỗi.
- Ngời thứ ba phải có thiệt hại thực tế.
- Có quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của ngời điều khiển xe
đối với ngời thứ ba.
Mức độ thiệt hại do trách nhiệm pháp lý phát sinh bao nhiêu là hoàn toàn do
sự phán xử của toà án, thông thờng thiệt hại này đợc tính dựa trên mức độ lỗi
của ngời điều khiển xe cơ giới gây ra cho ngời thứ ba.
3.2. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba đợc
thực hiện dới hình thức bắt buộc.
Bảo hiểm trách nhiệm ngoài việc nhằm đảm bảo ổn định tài chính cho
ngời đợc bảo hiểm còn có mục đích khác là bảo vệ quyền lợi cho phía nạn nhân,
đảm bảo tính công bằng trong xã hội và đảm bảo quyền lợi của mọi công dân.
Mặt khác nghiệp vụ này có quan hệ trực tiếp với một số bộ luật của quốc gia mà
luật pháp thì mọi công dân phải có nghĩa vụ thực hiện. Ngoài ra thực hiện bắt
buộc nhằm góp phần cùng với cơ quan chức năng quản lý tốt các loại đầu xe cơ
giới.

chịu chi phí cho các rủi ro, cụ thể là phải bồi thờng cho các nạn nhân gặp rủi ro
trên đờng phố đợc trả thông qua phí bảo hiểm mà những chủ phơng tiện giao
thông của cả xã hội đóng góp.
2. Đối tợng bảo hiểm
Ngời tham gia bảo hiểm thông thờng là chủ xe, có thể là cá nhân hay đại
diện cho một tập thể. Ngời bảo hiểm chỉ nhận bảo hiểm cho phần trách nhiệm
dân sự của chủ xe phát sinh do sự hoạt động và điều khiển xe cơ giới của ngời
lái xe.
10
Nh vậy đối tợng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối
với ngời thứ ba. Trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba là
trách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thờng ngoài hợp đồng của chủ xe hay lái xe cho
ngời thứ ba do việc lu hành xe gây tai nạn.
Ngời thứ ba trong bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là
những ngời bị thiệt hại về thân thể và tài sản do xe cơ giới gây ra nhng loại trừ
hành khách, ngời trên xe, phụ xe, ngời làm công cho chủ xe, những ngời lái xe
phải nuôi dỡng nh cha, mẹ, vợ, chồng, con cái...
Đối tợng đợc bảo hiểm không đợc xác định trớc. Chỉ khi nào việc lu hành
xe gây ra tai nạn có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với ngời thứ ba
thì đối tợng này mới đợc xác định cụ thể.
Các điều kiện phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với ngời thứ
ba bao gồm:
- Có thiệt hại về tài sản, tính mạng hoặc sức khoẻ của bên thứ ba.
- Chủ xe (lái xe) phải có hành vi trái pháp luật. Có thể do vô tình hay cố ý
mà lái xe vi phạm luật giao thông đờng bộ, hoặc vi phạm các qui định khác của
nhà nớc.
- Phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của chủ xe, lái
xe với những thiệt hại của ngời thứ ba.
- Chủ xe, lái xe phải có lỗi.
Thực tế chỉ cần đồng thời xảy ra ba điều kiện đầu là phát sinh trách nhiệm

+ Lái xe không có bằng lái hoặc bằng bị tịch thu, bằngkhông hợp lệ.
+ Lái xe bị ảnh hởng của chất kích thích nh rợu bia.
+ Xe chở chất cháy, chất nổ trái phép.
+ Xe sử dụng để tập lái, đua thể thao, đua xe trái phép, chạy thử sau khi
sửa chữa.
+ Xe đi vào đờng cấm, đi đêm không đèn hoặc chỉ có đèn bên phải.
+ Xe không có hệ thống lái bên phải.
12
+ Thiệt hại do chiến tranh, bạo động.
+ Thiệt hại gián tiếp do tai nạn nh giảm giá trị thơng mại, làm đình trệ sản
xuất kinh doanh.
+ Thiệt hại đối với tài sản bị cớp, bị mất cắp trong tai nạn.
+ Tai nạn xảy ra ngoài lãnh thổ quốc gia trừ khi có thoả thuận khác.
Ngoài ra ngời bảo hiểm cũng không chịu trách nhiệm đối với tài sản đặc
biệt nh vàng, bạc, đá quí, tiền, đồ cổ, tranh ảnh quí hiếm, thi hài, hài cốt,...
4. Phí bảo hiểm và phơng pháp tính phí
4.1. Phí bảo hiểm
Phí bảo hiểm đợc tính theo đầu phơng tiện. Ngời tham gia bảo hiểm đóng
phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba theo số lợng
đầu phơng tiện của mình. mặt khác, các phơng tiện khác nhau về chủng loại, về
độ lớn có xác suất gây ra tai nạn khác nhau. Do đó phí bảo hiểm đợc tính riêng
cho từng loại phơng tiện (hoặc nhóm phơng tiện) tuỳ theo mỗi đầu phơng tiện.
Nh vậy, phí bảo hiểm là khoản tiền mà chủ xe cơ giới phải nộp cho ngời
bảo hiểm để hình thành quỹ tiền tệ độc lập tập trung đủ lớn để bồi thờng thiệt
hại xảy ra trong năm nghiệp vụ theo phạm vi bảo hiểm và hạn mức trách nhiệm
mà ngời tham gia đã ký với nhà bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm.
Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
và biểu phí do bộ tài chính qui định, ngoài ra các công ty bảo hiểm có thể thoả
thuận với các chủ xe cơ giới theo số lợng đầu xe, các công ty bảo hiểm trên cơ
sở cạnh tranh lành mạnh có thể giảm phí cho khách hàng tham gia với số lợng



=
=
n
i
i
n
i
ii
C
TS
1
1
Trong đó:
Si: Số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự của chủ xe đợc
bảo hiểm bồi thờng trong năm i.
Ti: Số tiền bồi thờng bình quân một vụ tai nạn trong năm i.
Ci: Số đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong năm i.
n: Số năm thống kê, thờng từ 3 5 năm.
14
i= (1, n)
Nh vậy, f thực chất là số tiền bồi thờng bình quân trong thời kỳ n năm
cho mỗi đầu phơng tiện tham gia bảo hiểm trong thời kỳ đó.
Đối với các phơng tiện thông dụng, mức độ rủi ro lớn hơn nh xe kéo
rơmoóc, xe chở hàng nặng...thì tính thêm tỷ lệ phụ phí so với mức phí cơ bản.
Đối với các phơng tiện hoạt động ngắn hạn (dới 1 năm) thời gian tham
gia bảo hiểm đợc tính tròn tháng. Và phí bảo hiểm đợc tính nh sau:
P
năm

- Chậm 04 tháng trở lên nộp thêm 300% mức phí cơ bản.
- Hoặc huỷ hợp đồng bảo hiểm.
Trong quá trình tính phí bảo hiểm phải lu ý các yếu tố làm tăng phí.
15
* Yếu tố làm tăng phí thuần nh:
- Số phơng tiện tham gia bảo hiểm trong năm thấp
- Tăng số vụ tai nạn xảy ra có phát sinh trách nhiệm dân sự
- Số vụ bồi thờng bình quân một vụ trong năm lớn
* Yếu tố làm tăng phụ phí nh:
- Chí phí quản lý tăng
- Chi phí khai thác, giám định bồi thờng tăng
- Chi phí hạn chế và đề phòng tổn thất tăng
16
Bảng1: Biểu phí BHTNDS của chủ xe cơ giới đối với ngời thứ ba
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2003/QĐ-BTC) Đơn vị: VNDTT Loại xe Phí cha tính thuế VAT Tổng
1 Môtô 2 bánh
- Từ 50cc trở xuống
- > 50 cc
50.000
55.000
5.000
5.500
55.000
60.500
2
Xe lam, môtô 3 bánh, xích lô máy...
140.000 14.000 154.000

704.000
1.012.000
374.000
737.000
1.023.000
517.000
4

Ô tô kinh doanh vận tải
Xe chở ngời (phí phụ thuộc vào
số chỗ ngồi trên xe). Ví dụ:
- < 6 chỗ
- 6 chỗ
- 7 chỗ
................
Xe chở hàng
- < 3 tấn
- 3-8 tấn
- > 8 tấn
350.000
430.000
500.000
380.000
740.000
1.020.000
35.000
43.000
50.000
38.000
74.000

Về hạn mức trách nhiệm thì có nhiều mức khác nhau, mức trách nhiệm của nhà
bảo hiểm sẽ khác nhau do đó khi ký hợp đồng, nhà bảo hiểm và ngời tham gia
bảo hiểm thoả thuận với nhau để bảo hiểm theo mức phí và mức trách nhiệm
hợp lý nhất.
2. Hiệu lực bảo hiểm.
Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo quy định ghi trên giấy chứng
nhận bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm chỉ cấp giấy chứng nhận bảo hiểm khi
chủ xe cơ giới đã đóng đủ phí bảo hiểm trừ khi có thoả thuận khác.
3. Chuyển quyền sở hữu.
Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có
sự chuyển quyền sở hữu xe mà chủ xe cơ giới không có yêu cầu huỷ bỏ hợp
18
đồng bảo hiểm thì mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến chiếc xe đợc bảo hiểm
vẫn còn hiệu lực với chủ xe cơ giới mới.
4. Hủy bỏ hợp đồng.
Trờng hợp có yêu cầu hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải
thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm biết trớc 15 ngày. Trong
vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đợc thông báo huỷ bỏ, nếu doanh nghiệp bảo
hiểm không có ý kiến thì hợp đồng bảo hiểm mặc nhiên bị huỷ bỏ, doanh
nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại cho chủ xe 80% phí bảo hiểm của thời gian huỷ
bỏ, trừ trờng hợp trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực đã xảy ra
sự kiện bảo hiểm liên quan đến chiếc xe có yêu cầu huỷ bỏ hợp đồng bảo hiểm.
5. Trách nhiệm và quyền lợi của các bên trong hợp đồng bảo hiểm.
5.1. Trách nhiệm và quyền lợi của chủ xe cơ giới
5.1.1. Trách nhiệm của chủ xe cơ giới
Khi yêu cầu bảo hiểm, chủ xe cơ giới phải kê khai đầy đủ và trung thực
những nội dung trong giấy yêu cầu bảo hiểm.
Khi tai nạn giao thông xảy ra, chủ xe cơ giới phải có trách nhiệm:
- Cứu chữa hạn chế thiệt hại về ngời và tài sản, bảo vệ hiện trờng tai nạn,
báo ngay cho cảnh sát giao thông nơi gần nhất để phối hợp giải quyết tai nạn.

quan tới TNDS của chủ xe cơ giới.
- Hớng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho chủ xe cơ giới tham gia bảo
hiểm.
- Khi hồ bồi thờng đầy đủ và hợp lệ, doanh nghiệp bảo hiểm phải tiến hành
xét và giải quyết bồi thờng trong thời hạn giải quyết bồi thờng.
- Khi tai nạn xảy ra, để yêu cầu ngời bảo hiểm bồi thờng, chủ xe, lái xe
phải gửi hồ sơ khiếu lại bồi thờng cho ngời bảo hiểm. Đối với những vụ tai nạn
đặc biệt nghiêm trọng (tai nạn gây chết ngời hoặc bị thơng nhiều ngơì hoặc bị
thiệt hại về tài sản từ 20.000.000 đồng trở lên), doanh nghiệp bảo hiểm phải
phối hợp chặt chẽ với chủ xe cơ giới và các cơ quan chức năng ngay từ đầu để
giải quyết tai nạn. Trong một số trờng hợp doanh nghiệp bảo hiểm phải tạm ứng
20
ngay những chi phí cần thiết và hợp lý trong phạm vi trách nhiệm bảo hiểm
nhằm khắc phục một cách tốt nhất hậu quả của tai nạn.
- Phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn
thất.
- Phải hoàn phí cho chủ xe khi có sự thay đổi chủ sở hữu cũng nh khi xe
không hoạt động.
5.2.2. Quyền lợi của doanh nghiệp bảo hiểm
- Thu phí bảo hiểm.
- Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin liên
quan.
- Có quyền từ chối bồi thờng một phần hoặc toàn bộ nếu bên mua bảo
hiểm vi phạm hợp đồng.
IV. Giám định tổn thất và giải quyết bồi thờng
1. Giám định tổn thất
Công tác giám định tổn thất nhằm xác định mức độ thiệt hại của bên thứ ba
và mức độ lỗi của các chủ phơng tiện, đồng thời xác định xem nguyên nhân xảy
ra tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm hay không đợc bảo hiểm.
Trong công tác giám định phải có sự chứng kiến của bên chủ xe, bên thứ ba

- Bản sao gấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trờng.
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh vận chuyển hành khách trong trờng hợp
yêu cầu bồi thờng hành khách bị thiệt hại về tính mạng và sức khoẻ.
Bản kết luận điều tra tai nạn của công an hoặc bản sao bộ hồ sơ tai nạn (có
các nhận của công an nơi thụ lý hồ sơ tai nạn) bao gồm:
- Sơ đồ hiện trờng tai nạn giao thông.
- Biên bản khám nghiệm hiện trờng.
- Biên bản khám nghiệm xe liên quan đến tai nạn giao thông.
- Biên bản giải quyết tai nạn giao thông.
- Quyết định của toà án (nếu có).
22
- Các giấy tờ liên quan tới trách nhiệm của bên thứ ba (nếu có).
- Biên bản giám định thiệt hại (nếu có).
2.2. Thủ tục yêu cầu bồi thờng
Khi yêu cầu bồi thờng chủ xe cơ giới có trách nhiệm chuyển cho doanh
nghiệp bảo hiểm hồ sơ bồi thờng theo quy định bao gồm các giấy tờ sau:
* Đối với thiệt hại về ngời:
+Trờng hợp bị thơng: Các giấy tờ của cơ quan y tế có thẩm quyền xác
nhận tình trạng thơng tật của nạn nhân do tai nạn giao thông gây ra nh giấy
chứng thơng của cá nhân, giấy ra viện, phiếu mổ và các giấy tờ có liên quan đến
các chi phí chăm sóc cứu chữa...
+ Trờng hợp chết: Giấy chứng tử của nạn nhân.
* Đối với thiệt hại về tài sản: Các bằng chứng chứng minh thiệt hại nh hoá đơn
sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn.
Các giấy tờ chứng minh các chi phí cần thiết và hợp lý mà chủ xe đã chi
ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

Xác định số tiền bồi thờng
Sau khi nhận đợc hồ sơ khiếu nại bồi thờng, nhà bảo hiểm sẽ xác định số
tiền bồi thờng sau khi đã tiến hành giám định. Số tiền bồi thờng đợc tính nh sau:

tháng, thuế phải nộp...
Nh vậy mức độ thiệt hại về kinh doanh của ngời thứ ba đôi khi rất lớn và
không ai lờng trớc đợc cho nên hầu hết các công ty bảo hiểm trên thế giới đều
khống chế mức trách nhiệm của mình.
Mức bắt buộc: 12 triệu/ngời / vụ_30 triệu/ vụ / tài sản
Mức tự nguyện: 15 triệu/ ngời/vụ_80 triệu/ vụ/ tài sản; 30 triệu/ vụ/ ngời_80
triệu/ vụ/ tài sản
Trong luật pháp của Việt Nam cũng quy định khi xảy ra tai nạn phát sinh
trách nhiệm dân sự nhà bảo hiểm bồi thờng trực tiếp cho chủ xe, sau đó chủ xe
bồi thờng cho ngời thứ ba. Nhng có thể có trờng hợp vẫn cho phép nhà bảo
24
hiểm bồi thờng trực tiếp cho ngời thứ ba nếu nh chủ xe vì một lý do nào đó
không thể thực hiện đợc trách nhiệm của mình.
V. Giải quyết tranh chấp
1. Thời hạn yêu cầu, thanh toán và khiếu nại bồi thờng
Thời hạn yêu cầu bồi thờng của chủ xe cơ giới: 6 tháng kể từ ngày xảy ra
tai nạn, trừ trờng hợp chậm trễ do nguyên nhân khách quan và bất khả kháng
theo quy định của pháp luật.
Thời hạn thanh toán bồi thờng của doanh nghiệp bảo hiểm: 15 ngày kể từ
khi nhận đợc hồ sơ bồi thờng đầy đủ và hợp lệ, không kéo dài quá 30 ngày
trong trờng hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ. Trong trờng hợp từ chối bồi th-
ờng, doanh nghiệp phải thông báo cho chủ xe cơ giới bằng văn bản về lý do từ
chối bồi thờng.
Thời hạn khiếu nại bồi thờng của chủ xe cơ giới: 3 tháng kể từ ngày
doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán bồi thờng hoặc từ chối bồi thờng. Quá thời
hạn này mọi khiếu nại không còn giá trị.
Trờng hợp ngời thứ ba hay hành khách theo hợp đồng vận chuyển bị thiệt
hại về ngời và tài sản do xe cơ giới đã tham gia bảo hiểm gây ra khiếu nại trực
tiếp đòi doanh nghiệp bảo hiểm đó bồi thờng, doanh nghiệp bảo hiểm có trách
nhiệm liên hệ với chủ xe cơ giới để giải quyết bồi thờng thoả đáng theo đúng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status