Giáo án ngữ văn 11( tiết 17,18,19,21,22,23) - Pdf 39

Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn

Tiết 31: Trả bài viết số 2
A- Mục đích- yêu cầu
Giúp HS nắm được:
• Kiến thức: hiểu rõ những ưu- khuyết điểm của bài làm để củng cố
kiến thức và kỹ năng về văn nghị luận.
• Kỹ năng: làm văn nghị luận văn học
• Giáo dục: ý thức phát hiện và sửa chữa các lỗi trong làm văn nghị
luận
B- Công việc chuẩn bị của thầy và trò
- Thầy: giáo án.
- Trò: vở ghi, vở soạn.
C- Nội dung- tiến trình tiết dạy
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số của HS (1 phút)
Bước 2: Tổ chức dạy học
 Hoạt động 1: yêu cầu về kiểu bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu về kiểu bài: Nghị luận văn
học
+ HS trả lời.
 Hoạt động 2: phân tích đề
Đề 1: Nêu suy nghĩ của em về phong cách sống ngất ngưởng của NCT
trong “Bài ca ngất ngưởng”. Từ đó liên hệ với lí tưởng sống của thế hệ
thanh niên ngày nay?
Đáp án: Học sinh cần đảm bảo các ý sau:
+ Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ. Nêu khái niệm “ngất ngưởng”
+ Chỉ ra biểu hiện của phong cách sống ngất ngưởng của NCT (khi làm
quan trong triều và khi cáo quan về hưu)
+ Ý nghĩa của phong cách sống đó (đặt trong hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ).
Từ đó liên hệ với bản thân mình, lí tưởng sống của thế hệ thanh niên ngày
nay, khẳng định cái tôi của mình trên tài năng và nhân cách.

sánh và vai trò của thao tác này trong làm văn nghị luận. Cách thức
tiến hành thao tác lập luận so sánh.
• Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng so sánh trong bài văn nghị luận
• Giáo dục: góp phần hình thành ý thức thói quen so sánh và lập luận
so sánh trong khi viết một bài văn nghị luận
B- Công việc chuẩn bị của thầy và trò
- Thầy: SGV, SGK, các tài liệu tham khảo
- Học trò: SGK, vở soạn.
C- Nội dung và tiến trình tiết dạy
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số, vở soạn của HS (2 phút)
Bước 2: Tổ chức dạy học

Hoạt động của thầy
và trò

Nội dung dạy học

- GV hướng dẫn HS tìm
hiểu mục đích, yêu cầu
của thao tác lập luận so
sánh.
- GV hỏi: Thế nào là so
sánh?
+ HS trả lời

I- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận
so sánh
*Khái niệm:
- So sánh: là đối chiếu các sự vật, đối tượng
nhằm phát hiện những nét giống nhau hay

người, nói tới con người ở cõi chết (mở
rộng địa bàn, địa dư của nó) ít ai động
tới

*Nhận xét: để có một lập luận so sánh, cần
phải tiến hành so sánh, không có so sánh thì
không có lập luận so sánh
- Để hình thành lập luận so sánh, người viết
cần tiến hành lập luận nghĩa là dùng so sánh
- GV hỏi: Đoạn trích làm cách thức chủ yếu để tổ chức, gắn kết các
này có đúng là một lập lý lẽ và dẫn chứng, nhằm làm sáng tỏ cho luận
luận so sánh không? Vì điểm
sao?
+ HS trả lời
- GV chốt
*Đoạn trích: - mục đích của đoạn trích là nhằm
làm sáng tỏ luận điểm về sự đặc sắc của bài
“văn chiêu hồn” trong niềm rung động run rẩy
về thân phận con người
 luận điểm này được làm sáng tỏ bằng
cách so sánh “Văn chiêu hồn” với các
kiệt tác cũng nói về niềm thương xót
cho những kiếp người
 Các lý lẽ so sánh nhất là về sự khác
nhau đã được tổ chức sắp xếp thật rõ
- GV hỏi: Thế nào là
ràng hợp lý đầy sức thuyết phục
một lập luận so sánh?
Mục đích dùng so sánh để làm sáng tỏ làm
+ HS nêu khái niệm

- GV chốt
- Quan niệm “soi đường” của Ngô Tất Tố
(được so sánh) với quan niệm “cải lương
hương ẩm”, xoa xoa mà ngư ngư tiều tiều canh
canh mục mục” (đối tượng so sánh)
+ phương diện: nói về làng xóm dân cày thời
đó
+ dựa trên tiêu chí rõ ràng: nội dung là bàn về
nông thôn và người nông dân.
+ Mục đích cụ thể: làm nổi bật sự đặc sắc sự
thành công kỳ lạ của Ngô Tất Tố “xui người
nông dân nổi loạn”, chỉ ra ảo tưởng của hai
quan niệm kia. Mục đích quyết định việc lựa
chọn kiểu so sánh. Đó là sự so sánh khác nhau.
Từ kết quả so sánh, tác giả lại trở về luận điểm
ban đầu, nhưng ở một tầm nhận thức sâu sắc,
- GV yêu cầu HS nêu mới mẻ hơn và một mức xúc động mạnh mẽ
cách so sánh
hơn.
+ HS nêu
- GV chốt
*Cách so sánh:
- Xác định đối tượng đưa ra so sánh.
- Tiêu chí so sánh, mục đích so sánh
- GV yêu cầu HS làm - Kết luận rút ra từ sự so sánh.
bài tập trong SGK
III- Luyện tập
+ HS thực hiện bài tập
- So sánh Bắc- Nam về văn hóa, phong tục địa
- GV nhận xét tổng hợp lý, lịch sử hào kiệt, hiền tài (văn hiến)

học những tác giả, tác phẩm cụ thể.
• Giáo dục: ý thức hệ thống hóa, khái quát hóa vấn đề.
B- Công việc chuẩn bi của thầy và trò
- Thầy: SGV, SGK, các tài liệu tham khảo, giáo án.
Năm học 2016 – 2017


Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- Học
trò: SGK,
vở dung
soạn. dạy học
Hoạt
Nội
C- Nội
dung và tiến trình tiết dạy
động
Bước 1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra bài cũ và vở soạn của HS (5
của thầy
phút)
vàNêu
tròhiểu biết của em về thao tác lập luận so sánh?
CH:
- GV
vào2: Tổ chức dạy học
Bước
bài:
D- Củng Từ
cố- dặn dò
đầu

cách sâu
hàng xén bắt đầu bước vào văn chương)
sắc, mạnh
 hình thành một giai tầng mới, sự hình thành kép, các
mẽ với tốc
ông chủ tư sản, những người làm thuê vô sản cho các
độ mau lẹ
gia đình giàu có. Sự xuất hiện của tầng lớp trí
thứcTây học, được đào tạo từ nhà trường Tây học
 sự biến dạng của các tầng lớp xã hội: nhà quý tộc
- GV hỏi:
chuyển thành các ông chủ, các địa chủ trở thành các
Em
hãy
ông chủ tư sản.
cho biết
tính phức tạp của kết cấu xã hội, phức tạp trong tâm
những tiền trạng. Tâm trạng thời kỳ này: thời kỳ này là thời kỳ “mưa
đề làm nảy Âu gió Mỹ”, “ối a ba phèn” tâm trạng của người dân mất
sinh nền nước. Đó là thái độ dị ứng với thường trực với thực tại, với
văn
học thời “Tây Tàu nhố nhăng”.
hiện đại?
+ Văn hóa: mở rộng tiếp xúc với văn hóa phương Tây, đặc
+ HS xác biệt là văn hóa Pháp.
định
- xuất hiện chữ quốc ngữ thay cho chữ Hán, chữ Nôm tạo
- GV chốt điều kiện thuận lợi cho công chúng tiếp xúc với sách báo.
- ngành xuất bản, báo chí ra đời
nhân tố trực tiếp để tạo

VHHĐ trí
thức Tây
học, ở giai
đoạn giao + Khái niệm: là quá trình làm cho văn học thoát khỏi hệ
thời cả 2
thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức
văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện
đại thế giới.

+ Các phương diện của hiện đại hóa:

Đặc
điểm

- GV nhấn
mạnh:
trước đây

“nền
văn
hóa
quà tặng”
+ khẳng
định vai
trò
của
Đảng, đây
là nhân tố
quan trọng
làm cho

gia vào sự đấu
tranh giải phóng
con người. Nhà
văn đồng thời
cũng là chiến sĩ
- văn chương là
một nghề để
kiếm sống
- văn học được
tách ra thành
- Vị trí của - văn sử triết bất một họat động
văn học
phân
độc lập
- quan niệm
thẩm mĩ hiện
- Thi pháp - tính quy phạm đại
chặt chẽ
- nhà văn nhà
nghệ sĩ mang
- Chủ thể - kiểu nhà nho
tính
chuyên
sáng tạo
nghiệp
- Tầng lớp thị
dânthêm
(Trí thức
Tiết 19: Bài đọc
Công - tầng lớp nho sĩ

Em hiểu
- Thành tựu: - tác phẩm văn xuôi bằng chữ quốc ngữ mở đầu
thế nào Bài
về ca phong cảnh Hương Sơn- Chu Mạnh Trinh
cho truyện ngắn hiện đại Việt Nam “Thầy Lazarô phiềnkhái niệm
Nguyễn Trọng Quản”
hiện
đại yêu cầu
AMục đích- thơ văn của các chí sĩ cách mạng: Phan Bội Châu, Phan
hóa và
cácHS nắm được:
Giúp
Chu Trinh, Nguyễn Thượng Hiền,
phương
• Kiến thức:
đẹp
tư tưởng
mĩ của
haimĩ
bàivẫn
thơthuộc phạm trù
- Hạn- vẻ
chế:
quan
niệm,thẩm
tình cảm
thẩm
diện +của
Nỗi lòng
đau trung

hóa?
tài hoa của Chu
Mạnh Trinh,
sung kiến thức về thể hát nói- ca trù.
- Thành
tựu vănbổhọc:
+ •HSKỹtrảnăng: Phân tích tác phẩm thơ trữ tình
- tác giả tiêu biểu: Hồ Biểu Chánh, Phạm Duy Tốn, Nguyễn
lời• Giáo dục: đồng cảm với nỗi lòng của cụ Đồ Chiểu, ý thức yêu nước yêu cảnh đẹp
Bá Học, Trần Tuấn Khải...
- GV chốt
của quê- hương.
Tác phẩm: các tác phẩm của NAQ viết bằng tiếng Pháp có
B- Công việc sức
chuẩn
bị đấu
của cao
thầyvàvàbút
tròpháp điêu luyện “vi hành”, “những
chiến
- Thầy: SGV, SGK,
giáo
án,
các
tài
liệu
trò lố hay là Varen và Phantham
Bội khảo
Châu”
- Trò: SGK, vở soạn

những2: Nội dung dạy học
những quy tắc cứng nhắc, công thức gò bó, đặc biệt cách tân
phương
trên phương diện thể loại, đặc biệt là tiểu thuyết. truyện
diện nào?
ngắn
và thơNguyễn Đình Chiểu.
Bài
Chạy
giặcSo 1:sánh
• Truyện ngắn, tiểu thuyết: viết
theo
lối mới
Họat
Nội
đung
dạy khác
học xa
với động
văn của thầy và trò
với cách viết trong văn học cổ, từ cách xây dựng
- học
GV hỏi:
trungNêu hoàn cảnh ra I- Tiểu dẫn
thuậtđược
kể viết
chuyện,
nghệ
đời
của tác phẩm? nhân vật, -nghệ

- GV chốt
ly kỳtáchấpIIdẫn.
cách,
sâu khám phá đời
- GV yêu cầutình
HStiếtđọc
Đọc- hiểu
vănđibản
sống nội tâm nhân vật
phẩm và chú ý giọng đọc.
1. Đọc
TD“Sống mòn”- Nam
+ HS đọc
Cao.
- GV nhận xét
Kết
thúc

hậu,
do
chú
Kết thúc theo quy luật
- GV hỏi: Dựa vào mạch cảm 2. Bố cục: 2- phần
đến bố
tínhcục?
chất “tải
cuộc
sống,
không
xúc của bài thơ,ýchia

độ và
GV liên
gian
thông
thường.
để
tạo
hiệu
quả
nghệ
thuật
3. Phân tích
hệ:
do
tính
ước
lệ
hầu câu
nhưđầu
- +GV
hỏi:

6
câu
đầu,
cảnh
a)6
“Tôi chỉ
không


lời
giản dị trong sáng.
- muôn
GV chốt
*Nghệ thuật:
thể”
- Hình ảnh:
(Thế Lữ)
+ “Nay ở
Năm học 2016 – 2017
trong thơ
• Thơ: “tạo nên một cuộc cách mạng trong thơ ca” về
nên

nội dung và nghệ thuật phá bỏ những lối ước lệ quy
thép- nhà
tắc cứng nhắc, gò bó tạo sự mới mẻ trong cách nhìn,
thơ cũng
cảm xúc của con người


xung
lớn: kịch nói, phóng sự, phê bình lý luận.
phong”HĐH đã diễn ra trên mọi mặt của hoạt động văn học,
Hồ
Chí làm biến đổi toàn diện và sâu sắc diện mạo của nền văn học
Giáo
Môn
NgữGiai
Vănđoạn này đã hoàn tất quá trình hiện đại hóa.

dân
phong
sống động náo nhiệt của các làng quê Việt
kiến.
Nam), tan chợ: thời điểm mọi người trở về sum họp
• Văn học không
công súng
khai:Tây,
bị đặt
ngoài
vòng
pháp
nghe tiếng
bỗng
tan nát
chia
lìa.
luật, phải lưu hành

mật.
Nhiều
xu
hướng
trong
đó tội nghiệp, tan
Cảnh ngộ của những sinh linh bé nhỏ
nổi lên 2 xu
là xu
hướng
náthướng

hóanghé”
của
tác, xa
lìa kinh
tổ ấm,
đàn sẻ
thực dân Pháp đặc- Biện
biệt là
cácđảo
phong
yêu nước, cách
pháp:
ngữ,trào
đối lập
mạng.
Sự tan tác chia lìa đau xót, hiên thực nghiệt ngã.
+
thái
độ
chính
trị
của
các
nhà văn chống Pháp trực tiếp hay
- GV hỏi: tâm trạng của nhà
không trực tiếp.
thơ?
+ HS trả lời + căn cứ vào phương thức phản ánh hiện thực để phân chia
các xu hướng văn -học
(sựtrạng:

nhà học
Nguyễn
những
hiện
thựckẻ đã khiếp đảm khi quân
từng giai Văn học lãng mạn
hỏithực
chứatrạng
đựngbất
những
- Nội dung: tiếnggiặc
nói kéo
cá đến),
- Phơicâu
bày
côngsắc thái ý nghĩa:
đoạn?
mong
mỏi,
hi
vọng,
nghi
ngờ,
oán
trách
đồng thời cũng
+ HS suy nhân đầy cảm xúc, phát thối nát của xã hội, thể hiện
là sự thất vọng
nghĩ và trả huy cao độ trí tưởng thân phận khốn khổ của các
Tâmtầng

bức tranh hiện thực cảnh người dân chạy giặc thảm
hệ thơ văn cái Tôi cá nhân. riêng
+ HS khái quát tư.
thương đồng
thời
tâm xã
trạng
- Thái
độbộc
phêlộphán
hôi của
trênmình trước tình
của Phan
cảnhtại
đất nước
khi giặc
xâm
chiếm.
Bất
hòa
với
thực
tinh
thần
dân
chủ

nhân
đạo,
Bội Châu

và thấm đượm tinh thần nhân
hơn
với Tịnh Hồ Zếch.
*Đóng
góp:
thức
tỉnh
ý
đạo.
hồn2: Bài
thơ ca phong cảnh Hương
Bài
Sơn- Chu Mạnh Trinh
thức cá nhân, đấu tranh
phóng
túng tràn chống luân lý lễ giáo
Hoạt
động của thầy và trò
Nội dung dạy học
đầy cảm phong kiến cổ hủ để giải
- GV yêu cầu phóng
HS nắm
I- Tiểu dẫn
cá những
nhân, giành
xúc), hạn
nét chính về tác
giả

hoàn

thức mới, nhân.
- Đóng góp nổi bật của ông là đã phát hiện rất tinh và
những yếu *Hạn chế: ít gắn trực nạn nhân bất lực của hoàn
diễn tả rất hay một số cảnh đẹp của đất nước, có công
tố của thời tiếp với đời sống xã hội cảnh.
phát triển khả năng diễn đạt mà nên thơ của tiếng Việt
kỳ văn học chính trị của đất nước,
và các thể thơ dân tộc.
cổ vẫn còn đôi khi sa vào khuynh
*Hoàn cảnh ra đời: Bài thơ viết về Hương Sơn (một
tồn tại (đề hướng đề cao chủ nghĩa
quần thể thắng cảnh và kiến trúc nổi tiếng ở huyện Mĩ
tài,
thơ cá nhân cực đoan.
Đức tồn
tỉnhtại
HàvàTây,
ôngsong
thamvừa
gia trùng tu.
Hai xu hướng này cùng
pháttrong
triểndịp
song
Đường
IIPhân
tích
luật, hình ảnh hưởng tác động qua lại diễn biến thay đổi không có sự
- GV yêu cầu HS
đọc tác phẩm 1.Đọc

+ HS trả lời - Quan niệm thơ văn+ là
Phần
câubén
tiếpchiến
tả cảnh
vũ 2:
khí10sắc
đấuHương
chốngSơn
kẻ
Tìm một
- GV chốt
+
Phần
3:
còn
lại
suy
niệm
của
tác
giả
trước cảnh đẹp
số
điểm thù dân tộc và là phương tiện để truyền bá tư tưởng yêu
Hương Sơn
khác biệt nước.
- GV tổ chức- HS
thảo
luận

gắn liền
với
quá
trìnhtrong
cách trẻo
mạng
hiện đại?
+ Phần 1: Cảnh
Hương
Sơn
+
ao
ước
của
người
xưa
“Thú
Hương
Sơn
ao ước”
+ HS trả hóa
được giới thiệu
nhưxét:
thếVềnào,
+ hình
thực đang
bàyhướng
ra trước
*Nhận
đại thể,

quan
- GV chốt
+ Phần 2: Vẻ điểm
đẹp đó
được
hiện
- Nghệ
tả: không hoàn toàn
nghệ
thuật
nhưng
trongthuật
thựcmiêu
tế chúng
lên cụ thể ở phần
này?
Nhận
xét
+
Điệp
từ:
non
non
cách biệt mà có sự ảnh hưởng qua lại. nước nước mây mây
về nghệ thuật?3. Văn học phát triển
+ Câuvới
hỏi một
tu từ:tốc
gợi độ
trí tòhết

củađã
một
không gian nhiều tầng, cao
mình
đọcquần
hơn thể
rất nhiều)
thấp
trập
trùng,
chen
lẫn
non
nước
với mây, nó hứa
+ Sự hình thành đổi mới các thể loại văn học (từvới
chỗ
chưa
hẹnthời
đang
phong
vẻ rộ
đẹp
kỳ loạt
thú ở trong .
có văn xuôi tiếng Việt
trung
đại giữ
đến nhiều
việc nở

tannền
vàovăn
rừng
mơ,
+ sức sống nội tại của
học
dânhòa
tộcvào suối Yến.
+
Âm
thanh:
tiếng
chày
kình
không phải âm thanh
+ sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân
của một
tiếng
chuông
mà sống
âm thanh của tiếng gõ mõ lớn,
+ văn chương trở thành
nghề
để kiếm
tiếng

từ
một
chùa
am

nhưng đồng thời
tiếng
nói của
cáicảnh,
Tôi cá
là sản
này bao thuật bao giờ cũng là
còn sĩ,
sayviệc
vì đạo,
dường cái
nhưTôi
muốn
rũ ra
bỏ bụi bặm đời
giải phóng
đã tạo
gồm mấy phẩm của cá nhân nghệ
thường
hòa
vào
cảnh
để
trở
nên
tinh
khiết
thánh thiện
đẩy tự do sáng tạo
bộ phận? một động lực mới thúc

tục.
thần dân chủ
sao có đặc - Đóng góp nổi bật là*6tinh
câu
tiếp:
điểm này? + Chủ nghĩa yêu nước:
Nét
đẹp
độc đáo
thứ hai:
đẹp của
• Thời trung đại: trung quân
ái quốc,
yêuvẻnước
gắn một quần thể
Căn
cứ
hùng

nhiều
tầng
vừa
thiên
tạo,
vừa nhân tạo,
liền với yêu vua
vào
đâu
nhiều màu sắc đường nét
• thời kỳ hiện đại: yêu nước gắn liền với yêu dân

- - suy nghĩ của nhà thơ về chuyện giang sơn Tổ quốc.
+ Tiểu thuyết: dựng truyện tự nhiên, kết cấu linh hoạt, tính
+ Câu hỏi tu từ
cách nhân vật là trung tâm của tác phẩm, đời sống nội tâm
+ Đại từ phiếm chỉ “ai”
nhân vật được chú trọng, xây dựng thành công những nhân
Suy ngẫm về thiên nhiên gấm vóc, mà Hương Sơn
vật điển hình (điển hình nghệ thuật)
chỉ là một, trăn trở về chủ quyền đất nước, tấm lòng
+ Truyện ngắn: phong phú, đặc sắc, có những kiệt tác.
yêu nước được gửi gắm một cách kín đáo.
+ thể loại khác: phóng sự, kịch, tùy bút với nhiều tác phẩm
- GV hướng dẫn HS tổng kết tác III- Tổng kết
có giá trị đỉnh cao.
phẩm.
1.Nội dung:
+ thơ ca: phá bỏ những quy phạm chặt chẽ, ước lệ của thơ
- Vẻ đẹp của Hương Sơn cảnh đẹp thần tiên mang màu
trung đại, giải phóng cái Tôi cá nhân, nhìn thế giới bằng cặp
sắc tôn giáo, một quần thể hùng vĩ của thiên tạo.
mắt xanh non, biếc rờn.
- Tấm lòng yêu thiên nhiên và yêu nước sâu kín của
+ Lý luận phê bình văn học: đạt được những thành tựu đáng
nhà thơ.
ghi nhận như Hoài Thanh, Hải Triều, Đặng Thai Mai, Vũ
2. Nghệ thuật:
Ngọc Phan...
- Tả cảnh đặc sắc
- Ngôn ngữ văn học: khẳng định vị trí của ngôn ngữ văn
xuôi tiếng Việt

+ VHLM:
Thơ của
CLV “Tôi
có chờ đâu

đợi
đâu....xuân
sang”
XD vượt
lên thực
tại bằng
một
cái
Tôi ham
sống “Ta
muốn ôm”
Nguyễn
Tuân
“Vang
bóng một
thời”
+ VHHT:
NTT,
VTP,
NCao

Năm học 2016 – 2017


- GV liên

này• cóKỹ
đặcnăng: Tìm hiểu một tác phẩm thuộc thể loại văn tế
điểm
• gì?
Giáo dục: Ý thức trân trọng những di sản mà cụ Đồ Chiểu để lại, vẻ đẹp của
+ HSnhững
trả người nông dân nghĩa sĩ, đồng cảm trước những mất mát đau thương của
lời dân tộc.
- GV
chốtviệc chuẩn bị của thầy và trò
BCông
GV
- Thầy: liên
SGV, SGK, giáo án, các tài liệu tham khảo
- hệ:
Trò: SGK, vở soạn
văn và tiến trình tiết dạy
C-Thơ
Nội dung
PBC
Bước“Ba
1: Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số và bài cũ của HS (5 phút)
tấc
CH: Đọclưỡi
bài thơ “Chạy giặc” và phân tích tâm trạng của nhà thơ trước cảnh chạy giặc.
màBước
gươm
2: Nội dung dạy học
mà súng.
Nhà cầm


Hoạt
- GV động
chốt của thầy và trò

- - GV
GV vào
liên bài: Nguyễn Đình
Chiểu

người
cho
văn
hệ: án lớp
Giáo
11- mở
Mônđầu
Ngữ
Văn
học
giai
đoạn
nửa
cuối
thể
kỷ
“Trong
XIX,
là thơ
nhà thơ tiêu biểu nhất

đấu
mở nhưoanh liệt của nhân
dân
Thế chống
Lữ, bọn xâm lược
phương
Tây ngay khi buổi đầu
mơ màng
chúng
đặt
như Lưuchân lên đất nước ta.
Một
trong
Trọng
Lư,những tác phẩm xuất
sắc
nhất
hùng của ông đó là “Văn tế
nghĩa
Cần Giuộc”
trángsĩ như
- Huy
GV hướng dẫn HS tìm hiểu
những
Thông,nét chính về cuộc đời và
sựtrong
nghiệp thơ văn
- sáng
GV hỏi:
nhưNêu những đặc điểm

Nam),
bằng con
mắt xanh
của
nhà
phê bình
“luôn lấy
hồn tôi để
hiểu hồn
- người”
GV liên hệ:
+HThanh
ông được coi là “Thư sinh
giết
bằng ngòi bút”
đã giặcphát
+hiện
chủ tịch Bến Tre là MisenPông
sông
những
đặcđã ba lần đến tận nhà
thăm
mà ông không chịu ra
điểmhỏigắn
tiếp. Bằng những lời khảng

Nội dung dạy học
Phần một: Tác giả

I- Cuộc đời

rộ
trongán lớp 11- Môn Ngữ Văn
Giáo
phong trào
thơ Mới.
Đây

một
DCủngthời
cố- dặn dò
triển
- phát
Qua bài
văn tế này, em hiểu thêm gì về thơ văn của cụ Đồ Chiểu.
- vượt
Chuẩnbậc
bị bài “Thực hành về thành ngữ, điển cố”
“một năm
có Rút
thể KN
kể giờ dạy: Sử dụng nhiều VD trong sáng tác trc và sau NĐC để làm nổi bật
Enhư tượngbangười nông dân nghĩa sĩ trong bài văn tế.
hình
mươi năm
của
người”
- GV hỏi:
Vì sao lại
có sự phát
triển với

dân”,
HCM, Tố

Năm học 2016 – 2017


kêu
gọi
toàn quốc
kháng
Giáo
án lớp 11- Môn Ngữ Văn
chiến”
XD “làm
sao sống
được mà
không
yêu...nào”

Tiết 25: Thực hành về thành ngữ, điển cố.

A- Mục đích- yêu cầu
Giúp HS nắm được:
• Kiến thức: nâng cao hiểu biết về thành ngữ, điển cố và tác dụng biểu đạt của
chúng, đặc biệt trong văn bản văn chương.
• Kỹ năng: rèn luyện cách sử dụng và cảm nhận giá trị của thành ngữ và điển cố.
• Giáo dục: Ý thức sử dụng thành ngữ và điển cố trong những hoàn cảnh hợp lý
B - Công việc chuẩn bị của thầy và trò
- Thầy: SGK, SGV, tài liệu tham khảo, giáo án
- Trò: SGK, vở soạn

biểu cảm, thể hiện cả thái độ đánh giá và tình
cảm của con người
 Tính cân đối: có thể có vần.
2. Điển cố
- Là những sự việc hay câu chữ trong đời sống hay sách
vở đời trước được người đời sau dẫn ra trong thơ văn để
biểu hiện một ý nào đó.
+ Không có tính chất cố dịnh về cấu tạo
- Đặc điểm:
 hình thức ngắn gọn: (gồm 1 từ hay một cụm từ)
nhắc gợi được sự kiện
Năm học 2016 – 2017


Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
 nội dung ý nghĩa hàm súc, sâu xa, ý vị thâm
thúy.
 muốn sử dụng và lĩnh hội đòi hỏi phải có vốn
sống vốn tri thức văn hóa sâu rộng
- GV yêu cầu HS làm các bài
tập trong SGK
II- Luyện tập
+ HS thực hiện
1. Bài 1:
- GV nhận xét, tổng hợp
- Thành ngữ:
+ ”Một duyên hai nợ”: một mình phải đảm đương
công việc gia đình để nuôi cả chồng và con
+ ”Năm nắng mười mưa”: vất vả cực nhọc, chịu đựng
dãi dầu mưa nắng.

*Nhận xét: điển cố hàm súc, tình ý sâu sắc đó là tình
bạn keo sơn thắm thiết giữa hai người.
4. Bài 4:
- Điển cố:
Năm học 2016 – 2017


Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
+ “Ba thu”: Kinh Thi có câu “Nhất nhật bất kiến như
tam thu hề” (một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba
thu) câu thơ trong truyện Kiều muốn thể hiện tâm trạng
của Kim Trọng: tương tư, nhung nhớ.
+ “Chín chữ”: Kinh Thi kể chín chữ nói về công lao
của cha mẹ đối với con cái là sinh, cúc, phủ, súc,
trưởng, dục, cố, phục, phúc
Thúy Kiều muốn ca ngợi công lao của cha mẹ đối
với mình, trong khi mình xa quê biền biệt, chưa báo đáp
được cha mẹ.
+ “Liễu Chương Đài”: gợi chuyện xưa của người đi
làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ có câu “Cây liễu ở
Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không hay là
tay kẻ khác đã vịn bẻ mất rồi”, dẫn điển cố này, Thúy
Kiều mường tượng đến cảnh Kim Trọng trở lại thì nàng
đã thuộc về người khác mất rồi.
+ “Mắt xanh”: Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thì tiếp
bằng mắt xanh (lòng đen của mắt), không ưa ai thì tiếp
bằng mắt trắng (lòng trắng của mắt), dẫn điển cố này,
Từ Hải muón nói với Thúy Kiều rằng chàng biết TK ở
chốn lầu xanh, hàng ngày phải tiếp khách làng chơi
nhưng chưa hề ưa ai, bằng lòng với ai

trọng.
7. Bài 7:
- Tôi phát hiện ra điểm yếu của nó rồi như Hecquyn
từng phát hiện ra “gót chân A- sin”
- Nó đang làm một công việc vô bổ như kiểu “đẽo cày
- GV thuyết trình: Khi sử dụng giữa đường”
thành ngữ hay điển cố cần tìm - Tuổi 17 sức khỏe thật phi thường khác nào “sức trai
hiểu ý nghĩa và cách dùng của phù đổng”.
những thành ngữ, điển cố đó.
- Cuộc sống hiện đại bây giờ đâu có thiếu những thằng
Sở Khanh.
D- Củng cố - dặn dò
- Chuẩn bị bài “Chiếu cầu hiền”
E – Rút KN giờ dạy: Cho HS chơi ô chữ về thành ngữ, điển cố để bài dạy thêm sinh
động.

Năm học 2016 – 2017


Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn

Tiết 25- 26: Chiếu cầu hiền
Ngô Thì Nhậm
A- Mục đích- yêu cầu
Giúp HS nắm được:
• Kiến thức: - Hiểu được tầm tư tưởng của vua Quang Trung mang tính chiến lược,
chủ trương tập họp nhân tài để xây dựng đất nước, một nhân vật kiệt xuất trong
lịch sử nước ta.
- nhận thức được tầm quan trọng của nhân tài.
- đặc điểm của thể loại chiếu- một thể văn nghị luận thời trung đại.

+ HS trả lời
- GV chốt

Nội dung dạy học

I- Tác giả- tác phẩm
1.Tác giả
- Ngô Thì Nhậm (1746- 1803), quê trấn Sơn Nam nay
là Thanh Trì Hà Nội
+ Là người đỗ tiến sĩ, từng làm quan dưới triều Lê Trịnh.
+ Là một sĩ phu Bắc Hà đi theo phong trào Tây Sơn
được Quang Trung trọng dụng. Ông có nhiều đóng góp
cho triều đại Tây Sơn. Nhiều văn kiện giấy tờ quan
trọng của nhà Tây Sơn đều do ông soạn thảo.
Năm học 2016 – 2017


Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
2.Tác phẩm
- Hoàn cảnh: Chiếu cầu hiền của vua Quang Trung do
- GV hỏi: Nêu hoàn cảnh sáng NTN viết thay vào khoảng năm 1788- 1789 nhằm
tác?
thuyết phục sĩ phu Bắc Hà tức các trí thức của triều đại
+ HS xác định
cũ (Lê- Trịnh) ra cộng tác với triều đại Tây Sơn.
- GV chốt

- GV mở rộng: Nội chiến liên
miên và sự phân chia đàng
trong- đàng ngoài đã để lại


- Thể loại: thể chiếu
+ Là một thể văn nghị luận chính trị thời trung đại do
nhà vua ban hành
+ Được viết bằng văn vần hay văn xuôi hoặc văn biền
ngẫu
+ Văn phong trang trọng lời lẽ tao nhã, rõ ràng
Xuống chiếu cầu hiền là một truyền thống văn hóa
- chính trị phương Đông.

Năm học 2016 – 2017


Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn

- GV liên hệ: chiếu dời đô (Lý
Công Uẩn), di chiếu (Chiếu để
lại trước khi chết- Lý Nhân
Tông)
- Năm 1429 Lê Lợi xuống
chiếu hạ lệnh cho các đại thần
văn võ, công hầu đại phu phải
tiến cử người hiền tài và cho
phép những người hiền tài tự
tiến cử.
- GV hỏi: Nhìn vào nhan đề, ta
thấy trong bài chiếu này, tại sao
nhà vua người có quyền cao
nhất không lệnh, gọi mời mà
phải cầu?

tài và tâm nguyện của nhà vua
+ Phần 3: (đoạn 5, 6) Con đường để người hiền tài
cống hiến cho đất nước và lời khích lệ của nhà vua.
- GV hỏi: Ở phần đầu, tác giả
đã nêu ra một quy luật đó là gì?
Dựa trên cơ sở nào?
+ HS trả lời
- GV nhận xét tổng hợp

3.Phân tích
a)Phần 1:
- Nguyên lý: lời khẳng định người hiền xuất hiện ở trên
đời thì như ngôi sao sáng trên trời cao, là tinh hoa tinh
túy của non sông
Khẳng định và trân trọng vai trò cũng như tài
Năm học 2016 – 2017


Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
năng của người hiền tài.
Khẳng định quy luật người hiền- ngôi sao sáng chỉ
có thể phát huy được tác dụng và tỏa ánh sáng nếu biết
chầu về ngôi sao Bắc thần- một hình ảnh biểu trưng
cho thiên tử.
Sự khẳng định còn mạnh mẽ hơn khi tác giả đặt ra
giả thiết để từđó phủ nhận thái độ quay lưng lại với
thời cuộc là đi ngược lại ý trời, đi ngược lại lẽ tự nhiên
“Nếu như ...người hiền vậy”
+ cơ sở: dựa vào quy luật, lẽ tất yếu của tự nhiên “Mọi
sao trên trời đều chầu về sao Bắc thần, ngôi sao đặc

điển tích? Nội dung và điểm
chung của những điển tích này?
+ HS xác định
- GV nhận xét và tổng hợp
- Các điển tích: có 9 điển tích điển cố được rút ra từ
trong sách vở:
 ở ẩn trong ngòi khe
 trốn tránh việc đời
 kiêng dè không dám lên tiếng
 gõ mõ canh cửa
Năm học 2016 – 2017


Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn

- GV hỏi: hai câu hỏi cuối trong
đoạn 3 đã thể hiện mục đích và
thái độ của đấng quân vương
thế nào? nhận xét về cách xưng
hô?
+ HS trả lời
- GV chốt

- GV dẫn dắt: Hiền tài ở thời
nào, xưa nay cũng cần có đóng
góp cho đời, song lúc này đang
là khi nhà vua và triều chính
thật sự cần có sự giúp sức của
người hiền tài.
- GV hỏi: Tác giả đã nêu ra

thay đổi. Bởi lẽ, “trẫm ít đức” hay “thời đổ nát” đều
không phải là những gì đang được thể hiện trong thực
tế.
+ Hai câu hỏi thể hiện sự băn khoăn, suy nghĩ của
Quang Trung, thể hiện sự mong mỏi thực sự tha thiết
của nhà vua trông đợi các bậc hiền tài xứ Bắc, sự chân
thành, tình thế đã thay đổi, lịch sử đã sang trang
chỉ có một con đường duy nhất và hợp lý là đem tài
năng ra phục vụ triều đại mới.
- Cách xưng hô: “trẫm”- những người học rộng tài cao,
thể hiện ước nguyện, khao khát và tấm lòng chân thành
của vua Quang Trung khi ghé chiếu.

- Nêu những khó khăn của triều đại mới: hiền tài không
thể không ra tay gánh vác việc nước bởi lẽ đây là lúc
“trời còn tăm tối”, “đương ở buổi đầu của nền đại
định”, “công việc vừa mở ra”
 kỷ cương trong nước còn nhiều khiếm khuyết
Năm học 2016 – 2017


Giáo án lớp 11- Môn Ngữ Văn
- GV chốt

- GV yêu cầu HS khái quát hóa
+ HS khái quát

 việc biên ải chưa yên
 dân còn chưa hết mệt nhọc sau chiến tranh
 đức hóa của nhà vua chưa thấm nhuần.

 các bậc quan viên lớn nhỏ, thứ dân trăm họ tất
+ HS suy nghĩ và trả lời
cả đều có thể dâng thư bày tỏ về việc nước,
- GV nhận xét và tổng hợp
không sợ lời nói sơ suất mà bắt tội
 Cách tiến cử cũng rộng mở, dễ làm: tự mình
dâng thư tâu bày việc nước, do các quan văn
quan võ tiến cử, cho phép dâng sớ tự tiến cử.
- Ở biện pháp “tự tiến cử”, người viết chiếu tỏ ra
khá hiểu tâm trạng e ngại của những người tự tiến
cử khi đón ý “chớ hiềm vì mưu lợi mà phải bán
rao”
 tác giả cổ vũ những người có tài, có đức hãy
cùng triều đình chung vai gánh vác nhiệm vụ,
chung hưởng hạnh phúc lâu dài
các chính sách nêu ra cụ thể, dễ thực hiện thể hiện
tầm chiến lược lãnh đạo sâu rộng của vua Quang
Năm học 2016 – 2017



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status