TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƢƠNG
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƢƠNG
------***-------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG LIÊN
DOANH TẠI VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP
Họ và tên sinh viên
: Hoàng Thị Mỹ Hạnh
Lớp
: A10
Khoá
: 41C KTNT
Giáo viên hướng dẫn
: PGS.TS Nguyễn Thị Quy
Hà Nội, 11/2006
Hot ng ca cỏc ngõn hang liờn doanh ti Vit Nam Thc trng v gii phỏp.
A10 K41C KTNT
II. Vai trò của ngân hàng liên doanh đối với sự phát triển kinh tế quốc
dân. ......................................................................................................... 16
1. Thúc đẩy nền kinh tế và giao l-u hợp tác ....................................... 17
2. Tiếp cận và học tập kinh nghiệm quản lý, công nghệ ngân hàng
hiện đại. ............................................................................................... 18
3. Tạo môi tr-ờng cạnh tranh và phát triển hệ thống ngân hàng
th-ơng mại trong n-ớc. ....................................................................... 19
III. Kinh nghiệm hoạt động của ngân hàng liên doanh một số n-ớc
trên thế giới. ........................................................................................... 21
1. Indonesia ......................................................................................... 20
2. Trung Quốc .................................................................................... 23
Ch-ơng II: Thực trạng hoạt động của các ngân hàng liên
doanh tại Việt Nam ...........................................................................................26
I. Hệ thống ngân hàng Việt Nam và sự ra đời của ngân hàng liên
doanh ...................................................................................................... 26
1. Hệ thống tổ chức của ngân hàng Việt Nam trong quá trình đổi
mới. ...................................................................................................... 26
2. Cơ sở kinh tế và pháp lý của sự ra đời ngân hàng liên doanh tại Việt
Nam và các nguồn luật điều chỉnh. .................................................... 29
3. Thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng liên
doanh tại Việt Nam. ............................................................................ 31
4. Nội dung hoạt động chính của Ngân hàng liên doanh tại Việt
Nam ..................................................................................................... 32
II. Thực trạng hoạt động của các ngân hàng liên doanh tại Việt Nam. ..... 33
1. Thực trạng cơ cấu tổ chức và danh mục dịch vụ chính của các ngân
II. Các giải pháp thúc đẩy hoạt động của các ngân hàng liên doanh tại
Việt Nam. ............................................................................................... 68
1. Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh. ..................................... 69
1.1. Hoàn thiện về môi tr-ờng pháp lý cho hoạt động của các NHLD...... 69
1.2. Quản lý vốn của Ngân hàng liên doanh ..................................... 71
1.3. Cải thiện môi tr-ờng công nghệ ngân hàng ................................ 73
1.4. Mở rộng hoạt động dịch vụ ngân hàng ....................................... 75
1.5. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và cán bộ. ......................................... 76
2. Giải pháp về quản lý và giám sát các ngân hàng liên doanh.......... 79
2.1. Hoàn thiện cơ chế quản lý về mạng l-ới của các ngân hàng liên
doanh. ............................................................................................... 79
2.2. Hoàn thiện cơ chế quản lý và thanh tra, giám sát các ngân hàng
liên doanh. ........................................................................................ 81
III. Một số kiến nghị .............................................................................. 83
1. Đối với Ngân hàng Nhà n-ớc ......................................................... 83
2. Đối với các ngân hàng trong n-ớc. ................................................ 85
Kết luận .................................................................................................. 88
Danh Mục Tài Liệu Tham khảo .......................................................... 90
Hoạt động của các ngân hang liên doanh tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện chính sách mở
cửa nền kinh tế, ban hành Luật đầu tư nước ngoài và tự do hoá lĩnh vực
ngoại thương, các loại hình tổ chức và số lượng các nhà đầu tư nước ngoài
ngày càng tăng cường đầu tư vào Việt Nam trên nhiều lĩnh vực, ngành và
Nam – Hoa Kỳ (BTA). Đặc biệt là khi chúng ta đã ký kết Hiệp định thương
mại Việt Nam – Hoa Kỳ (BTA) trong đó cho phép thành lập và hoạt động tại
Việt Nam của chi nhánh các ngân hàng và ngân hàng con của Hoa Kỳ, ngân
hàng liên doanh Việt Nam – Hoa Kỳ theo lộ trình bãi bỏ các giới hạn về đối
xử quốc gia. Thêm vào đó, thời điểm để gia nhập WTO của Việt Nam đã
đến gần, thời hạn để xoá bỏ các hạn chế của BTA đã gần hết, nước ta sẽ tiếp
tục thị trường mở cửa thị trường dịch vụ trong đó có dịch vụ tài chính ngân
hàng.
Thực tế cho thấy sự có mặt của các ngân hàng liên doanh giữa Việt
Nam và nước ngoài tại Việt Nam đã từng bước tạo ra các nhân tố mới kích
thích sự phát triển kinh tế nói chung và sự đổi mới hệ thống ngân hàng Việt
Nam nói riêng. Tuy nhiên sự có mặt đó cũng đã tạo ra những thách thức mới
đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam và với Ngân hàng Nhà nước với
vai trò quản lý theo dõi hoạt động của các ngân hàng và tổ chức tín dụng
hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Chính vì thế việc tìm hiểu về mô hình tổ
chức, cơ chế vận hành và đánh giá kết quả hoạt động, thực trạng quản lý các
ngân hàng này là một vấn đề cần thiết để có thể phát triển các ngân hàng liên
doanh sắp được thành lập tại Việt Nam.
Xuất phát từ nhận thức trên, dựa trên những khảo sát thực tiễn của Việt
Nam, em lựa chọn đề tài: “Hoạt động của các ngân hàng liên doanh tại
Việt Nam – thực trạng và giải pháp” làm đề tài cho Khoá luận tốt nghiệp
của mình. Với trình độ và khả năng có hạn, em chỉ mong đưa ra được một số
ý kiến để có thể góp phần nhận thức được đúng đắn vai trò của các ngân
hàng liên doanh đối với nền kinh tế Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về ngân hàng liên doanh cũng như vai trò
của nó đối với nền kinh tế của những nước đang phát triển đặc biệt là
Việt Nam.
Hoàng Thị Mỹ Hạnh
3
A10 K41C KTNT
Hoạt động của các ngân hang liên doanh tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp.
CHƢƠNG I:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH
Trong những năm 1990, cùng với chính sách mở cửa của nhà nước, sự
ra đời của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Pháp lệnh Ngân hàng,
Ngân hàng liên doanh – một tổ chức tín dụng mới trong hệ thống ngân hàng
Việt Nam đã ra đời và đi vào hoạt động. Ngân hàng liên doanh Indovina là
ngân hàng đầu tiên ra đời vào năm 1990, tiếp sau đó là hai ngân hàng Vid
Public và First Vina, rồi đến Vinasiam. Cũng như trong một số các lĩnh vực
khác, Ngân hàng liên doanh là kết quả sự đòi hỏi của nhu cầu phát triển nền
kinh tế trong điều kiện nền kinh tế mở cửa và phát triển theo cơ chế thị
trường, kết hợp với xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế trên toàn thế giới.
I. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÂN HÀNG LIÊN DOANH
1. Khái niệm Ngân hàng liên doanh
Liên doanh được hiểu theo nghĩa chung nhất là sự liên hệ để cùng kinh
doanh giữa các cơ sở kinh tế trên cùng địa bàn, giữa các địa phương, giữa
các nước nhằm tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội. Sự kết hợp này giúp phát
huy được thế mạnh cũng như khắc phục được chỗ yếu kém của từng đơn vị
hay từng địa phương, từng nước trong liên doanh nhằm tạo nên một sức
mạnh tổng hợp. Liên doanh được thực hiện trên cơ sở hợp đồng kinh tế, do
vậy từng bên trong liên doanh vẫn giữ được tính độc lập về kinh tế và pháp
ngân hàng là nhằm tạo ra một ngân hàng có sức mạnh tổng hợp, khắc phục
được chỗ yếu của ngân hàng trong nước, phát huy thế mạnh của ngân hàng
nước ngoài vào phát triển kinh tế. Theo Luật các Tổ chức tín dụng 1997 ta có
định nghĩa về Ngân hàng liên doanh là Ngân hàng được thành lập bằng vốn
góp của bên Việt Nam (gồm một hoặc nhiều ngân hàng Việt Nam) và bên
nước ngoài (gồm một hoặc nhiều ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng nước
ngoài) trên cơ sở hợp đồng liên doanh để tận dụng các ưu thế của nhau. Xét
trên góc độ kinh tế, ngân hàng liên doanh là một pháp nhân độc lập, được
thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có trụ sở chính tại
Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam và trong đó có sự hợp tác chặt
chẽ giữa các bên nhằm tiến hành các hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân
hàng.
Hoàng Thị Mỹ Hạnh
5
A10 K41C KTNT
Hoạt động của các ngân hang liên doanh tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp.
Ngân hàng liên doanh là loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam, do vậy, pháp luật áp dụng đối với tổ chức và hoạt động
của ngân hàng liên doanh là pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và
các quy định pháp luật ngân hàng. Trong đó, các quy định Pháp luật Ngân
hàng đóng vai trò là pháp luật chuyên ngành và được ưu tiên áp dụng. Tuy
nhiên, khác với các doanh nghiệp liên doanh kinh doanh trong các lĩnh vực
khác, Ngân hàng liên doanh kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt – tiền tệ và
dịch vụ ngân hàng – cho nên việc cấp phép thành lập loại hình ngân hàng
liên doanh trong hợp đồng liên doanh. Cũng tương tự như các doanh nghiệp
liên doanh, khi góp vốn tuỳ thuộc vào lợi thế so sánh của các bên liên doanh
mà mỗi bên có thể dùng tiền, nguồn tài nguyên, vật liệu, trang thiết bị, quyền
sử dụng đất đai, nhà xưởng thiết bị máy móc, sáng chế, quy trình công nghệ,
và các tài sản khác trên cơ sở thoả thuận của các bên. Tỷ lệ góp vốn của các
bên liên doanh xác định trách nhiệm và lợi ích của mỗi bên trong ngân hàng
liên doanh. Bên nào có giá trị vốn góp nhiều hơn thì sẽ được hưởng nhiều lợi
ích song đồng thời cũng chịu nhiều rủi ro khi Ngân hàng làm ăn thua lỗ.
Vốn của ngân hàng liên doanh là nguồn lực cơ bản để minh chứng sức
mạnh tài chính của các ngân hàng thương mại, đóng vai trò quan trọng vừa
để một ngân hàng hoạt động, vừa đảm bảo khả năng tồn tại của ngân hàng
đó, quyết định quy mô hoạt động, tầm vươn và độ an toàn cho các hoạt động
kinh doanh của mỗi ngân hàng trên thị trường. Bên cạnh đó, vốn còn là một
trong những thước đo lòng tin của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
Do vậy vốn tối thiểu luôn được giới quản trị, điều hành ngân hàng, khách
hàng và các cơ quan chức năng kiểm soát ngân hàng quan tâm. Rất nhiều các
chỉ tiêu hoạt động của ngân hàng bị ràng buộc với vốn như mức huy động
vốn tối đa, mức cho vay tối đa cho một khách hàng… Quy định về mức vốn
pháp định (mức vốn tối thiểu nhất định) của mỗi bên trong ngân hàng liên
doanh tuỳ thuộc vào quy định của từng nước trong từng giai đoạn cụ thể.
Thông thường pháp luật giới hạn tỷ lệ tham gia góp vốn của bên nước ngoài
trong các ngân hàng liên doanh. Theo pháp luật Việt Nam, đối với ngân hàng
liên doanh với đặc thù thực hiện nghiệp vụ ngân hàng thương mại, phần vốn
góp của bên nước ngoài không ít hơn 30% và không quá 50% vốn điều lệ
Hoàng Thị Mỹ Hạnh
7
A10 K41C KTNT
Điều 26, Nghị định 13/1999/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của TCTD nước ngoài, VPĐD của TCTD
nước ngoài tại VN
Hoàng Thị Mỹ Hạnh
8
A10 K41C KTNT
Hoạt động của các ngân hang liên doanh tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp.
Bên nước ngoài trong ngân hàng liên doanh được chuyển ra nước ngoài
số lợi nhuận được chia sau khi ngân hàng liên doanh đã trích lập các quỹ và
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt
Nam. Hoặc trong trường hợp sau khi đã các ngân hàng liên doanh thanh lý,
kết thúc hoạt động tại Việt Nam thì bên nước ngoài cũng được phép chuyển
ra nước ngoài số tài sản còn lại của mình.
2.3. Tổ chức và quản lý của Ngân hàng liên doanh như một doanh
nghiệp độc lập.
Ngân hàng liên doanh với đặc thù là sự hợp tác chặt chẽ trong một pháp
nhân chung, tuân thủ hoàn toàn pháp luật của nước sở tại và bình đẳng với
các tổ chức tín dụng khác. Ngân hàng liên doanh hoạt động theo nguyên tắc
hạch toán kinh tế độc lập, phù hợp với hợp đồng liên doanh, điều lệ doanh
nghiệp liên doanh và pháp luật Việt Nam. Ngân hàng liên doanh là một pháp
nhân độc lập chịu sự quản lý và giám sát của Ngân hàng nhà nước và hoàn
toàn độc lập với các bên tham gia liên doanh lập ra nó.
Ngân hàng liên doanh là một pháp nhân Việt Nam, có trụ sở chính tại
chung của ngân hàng liên doanh. Thành viên của Hội đồng quản trị do các
bên liên doanh thoả thuận với người đứng đầu là chủ tịch Hội đồng quản trị.
Số lượng thành viên Hội Đồng quản trị trong ngân hàng liên doanh tuỳ thuộc
số vốn góp của mỗi bên liên doanh. Trường hợp mỗi bên tham gia liên doanh
có một tổ chức tín dụng thì tối thiểu mỗi bên phải có hai thành viên tham gia
Hội Đồng quản trị, trường hợp có nhiều tổ chức tín dụng tham gia liên doanh
thì mỗi tổ chức tín dụng phải có ít nhất một thành viên tham gia Hội đồng
quản trị. Chức năng chủ yếu của hội đồng quản trị là đưa ra các chỉ dẫn
mang tính chiến lược bao gồm những kế hoạch tài chính hay những quyết
định đầu tư lớn. Do tính phức tạp và mức độ cạnh tranh trong môi trường
kinh doanh ngày càng tăng nên Hội đồng quản trị đã phân bố quyền quản lý
đến nhóm quản trị điều hành quản lý đó là Ban tổng giám đốc. Tổng giám
đốc và các phó tổng giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm để
điều hành các hoạt động hàng ngày của Ngân hàng liên doanh theo nhiệm vụ
và quyền hạn luật định. Tổng giám đốc và Phó Tổng giám đốc thứ nhất của
Ngân hàng liên doanh phải là đại diện của bên Việt Nam. 3
Hiệu quả của việc quản lý Ngân hàng liên doanh cao hay thấp phụ thuộc
rất nhiều vào mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị với Ban giám đốc điều
hành. Hội đồng quản trị phải tạo điều kiện và tôn trọng sự điều hành kinh
3
Điều 23 Nghị định 13/1999/NĐ - CP
Hoàng Thị Mỹ Hạnh
10
A10 K41C KTNT
A10 K41C KTNT
Hoạt động của các ngân hang liên doanh tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp.
đúng hạn. Trong cuộc cạnh tranh để tìm và giành được các khoản tiền gửi,
các ngân hàng đã trả lãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về
việc sẵn sàng hi sinh nhu cầu tiêu dùng trước mắt và cho phép ngân hàng sử
dụng tạm thời để kinh doanh. Tỷ lệ trả lãi này được gọi là lãi suất.
3.3. Cho vay
3.3.1. Cho vay thương mại
Các ngân hàng liên doanh có thể chiết khấu thương phiếu (xuất tiền mua
các thương phiếu chưa đến hạn trả tiền với giá thấp hơn số tiền ghi trên
thương phiếu) mà thực chất là cho vay đối với những người bán. Người bán
chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước. Sau đó là bước
chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các
khách hàng (người mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm mở rộng
sản xuất kinh doanh. Sau một thời gian nhất định khi đến hạn trả tiền thì
ngân hàng sẽ đòi toàn bộ số tiền ghi trên thương phiếu. Phần chênh lệch giữa
số tiền ghi trên thương phiếu là lợi tức chiết khấu. Nghiệp vụ cho vay chiết
khấu thực chất là việc cho vay ngắn hạn nhưng khoản vay này mang tính
chất đặc biệt.
Bên cạnh đó, ngân hàng còn có thể cung cấp vốn đáp ứng nhu cầu đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh cho những đơn vị có nhu cầu vay vốn hay
giúp các doanh nghiệp thanh toán, chi trả các khoản tiền cho đối tác. Thông
thường những khoản vay này đều được ngân hàng tính lãi suất để thu lợi
nhuận.
3.3.3. Cho vay tiêu dùng
Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh cho vay đã
không chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của
họ. Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền
mặt, tức là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ
cần viết giấy chi trả cho khách, khách hàng mang giấy đến ngân hàng sẽ
nhận được tiền. Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt (an toàn,
nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí) đã góp phần rút ngắn thời gian
Hoàng Thị Mỹ Hạnh
13
A10 K41C KTNT
Hoạt động của các ngân hang liên doanh tại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp.
kinh doanh và nâng cao thu nhập cho các doanh nhân. Khi ngân hàng mở chi
nhánh, thanh toán qua ngân hàng được mở rộng phạm vi, càng tạo nhiều tiện
ích cho các doanh nhân. Điều này đã khuyến khích các doanh nhân gửi tiền
vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ. Một dịch vụ quan trọng nhất
được phát triển đó là tài khoản tiền gửi giao dịch, cho phép người gửi tiền
viết séc thanh toán cho việc mua hàng hoá và dịch vụ. Cùng với sự phát triển
của công nghệ thông tin, nhiều thể thức thanh toán được phát triển như Uỷ
nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, thẻ…
3.5. Quản lý ngân quỹ.
Các ngân hàng liên doanh được phép mở tài khoản và giữ tiền của phần
lớn các doanh nghiệp và nhiều cá nhân. Nhờ đó, ngân hàng thường có mối
liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng. Do kinh nghiệm trong quản lý ngân
quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho
khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý
khoán, vay vốn của tổ chức tín dụng khác…
3.8. Cho thuê thiết bị trung và dài hạn
Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn,
nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê các thiết bị. Cuối hợp đồng
thuê, khách hàng có thể mua (do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua). Rất
nhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn thuê
các thiết bị, máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân
hàng mua thiết bị và cho khách hàng thuê. Hợp đồng cho thuê thường phải
đảm bảo yêu cầu khách hàng phải trả tới 2/3 giá trị của tài sản cho thuê. Do
đó, cho thuê của ngân hàng cũng có nhiều điểm giống như cho vay, và được
xếp vào tín dụng trung và dài hạn.
3.9. Cung cấp các dịch vụ uỷ thác và tư vấn
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng liên doanh có rất
nhiều chuyên gia về quản lý tài chính. Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh
nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính hộ.
Hoàng Thị Mỹ Hạnh
15
A10 K41C KTNT