Nguyễn Khánh Doanh và Đtg
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
118(04): 155 - 160
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN
TẠI HUYỆN PHÖ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Nguyễn Khánh Doanh*, Nguyễn Thị Gấm,
La Thị Thùy Lê, Mai Thùy Dung
Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – ĐH Thái Nguyên
TÓM TẮT
Đề tài đƣợc thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hƣởng tới thu nhập của các nông hộ ngƣời
nghèo tại huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên. 200 mẫu ngẫu nghiên đã đƣợc lựa chọn tại 5 xã
của huyện Phú Lƣơng. Điều tra đƣợc tiến hành lặp lại 2 lần vào năm 2007 và 2012. Kết quả nghiên
cứu cho thấy các yếu tố trong mô hình nhƣ trình độ lao động của chủ hộ, chi phí cho trồng trọt, chi
phí cho chăn nuôi, diện tích sản xuất của hộ và số lao động của hộ đều có tác động đến thu nhập
của hộ. Tuy nhiên, nghiên cứu không tìm thấy có sự ảnh hƣởng của biến dân tộc tới thu nhập của
hộ. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu trên, một số các giải pháp hữu hiệu đã đƣợc đề xuất.
Từ khóa: Phú Lương, thu nhập hộ, yếu tố ảnh hưởng
Mở đầu*
Các chính sách xóa đói, giảm nghèo ở huyện
Phú Lƣơng đã thực sự đi vào cuộc sống nhiều
năm qua. Những kết quả đạt đƣợc trong công
cuộc xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống
và thu nhập của hộ của đình trong huyện là
nhờ những thành tựu về kinh tế - xã hội của
tỉnh và huyện phát triển theo chiều hƣớng tích
cực. Các chủ trƣơng về đầu tƣ phát triển cơ sở
có những giải pháp hữu hiệu nâng cao mức
thu nhập của hộ gia đình, góp phần thực hiện
thành công xoá đói và giảm nghèo ở huyện.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến
hành đề tài nghiên cứu xác định “các nhân tố
ảnh hưởng tới thu nhập của hộ nông dân tại
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
Mục tiêu, thời gian và phƣơng pháp thu
thập số liệu
Mục đích nghiên cứu là xác định các yếu tố
ảnh hƣởng tới thu nhập của hộ nông dân
huyện Phú Lƣơng trong giai đoạn 2007 2011, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao
thu nhập của hộ, góp phần nâng cao mức sống
của hộ nông dân trên địa bàn huyện nói riêng
và tỉnh Thái Nguyên nói chung.
Thời gian nghiên cứu: Số liệu phục vụ cho
nghiên cứu đƣợc thu thập từ điều tra vào năm
2007 và 2011.
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc thực
hiện tại huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài tiến
hành điều tra lặp lại 200 hộ tại huyện Phú
Lƣơng (điều tra lần 1 năm 2007 và lần 2 năm
2012) ở 5 xã của huyện Phú Lƣơng, tỉnh Thái
Nguyên. Đối tƣợng điều tra bao gồm cả
155
Nguyễn Khánh Doanh và Đtg
118(04): 155 - 160
bi là độ co giãn Xi đối với Y, điều này có
nghĩa là khi Xi tăng lên 1% dẫn đến Y tăng
lên Bi %, nếu các biến khác không thay đổi.
Đối với biến giả, nếu hộ gia đình là ngƣời
Kinh, thì thu nhập của sẽ tăng lên cao hơn α
so với các hộ ngƣời dân tộc.
Kết quả và thảo luận
Ứng dụng Excel để giải bài toán hàm CD
dƣới dạng phi tuyến tính ta có bảng hàm sản
xuất của năm 2007 và 2011 bảng 1:
Kiểm định và phân tích mô hình năm 2007
Kết quả phân tích các yếu tố tác động đến thu
nhập của hộ gia đình năm 2007 đƣợc thể hiện
ở mô hình sau:
Năm 2007: Ln(TN) = 5,094+ 0,1629Ln(TD)
+ 0,1675Ln(TT) + 0,1994Ln(CN) +
0,1451Ln(DT) + 0,4917 Ln(LD) + 0,0685 D
Nhận xét mô hình
Để xác định sự tồn tại của mô hình, ta so sánh
F mô hình với F(k-1,n-k)(α)
Nếu F(k-1,n-k)(α) (tra bảng) > F(mô hình) thì chấp
nhận giả thiết H0 cho rằng tất cả các biến giải
thích Xi không ảnh hƣởng tới thu nhập bình
quân/khẩu/tháng.
Bảng 1: Kết quả chạy mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ
2007
2011
0.1675
3.2273
0.0014
0.1804
3.5519
0.0004
LN(X3)
0.1994
6.5234
5.89E-10
0.1155
3.9240
0.0001
Ln(X4)
0.1451
4.9703
1.47E-06
0.1570
3.7980
0.0001
Ln(X5)
0.4917
4.7065
4.8E-06
0.3949
2.8312
0.0051
D
0.0685
1.2566
Nguyễn Khánh Doanh và Đtg
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
H0: (b1=b2=...=bi=0)
Nếu F(k-1,n-k)(α) (tra bảng) < F(mô hình) thì chấp
nhận giả thiết H1 cho rằng có ít nhất một hệ
số bi khác không (có ít nhất 1 biến giải thích
Xi ảnh hƣởng tới thu nhập bình
quân/khẩu/tháng).
H1: Tồn tại ít nhất một hệ số bi khác 0.
F(k-1,n-k)(α) = F(5, 194)(0,05) = 2,260 < 59,89. Vậy
giả thiết H1 đƣợc chấp nhận, có ít nhất 1 biến
giải thích Xi ảnh hƣởng tới thu nhập bình
quân/khẩu/tháng.
R2 = 0,6506 có nghĩa các yếu tố chi phí trồng
trọt, chi phí chăn nuôi, diện tích, lao động
trong mô hình đã gây ra 65,06% sự biến động
thu nhập của hộ. R2 = 0,6506 là chỉ tiêu chấp
nhận đƣợc trong nghiên cứu sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt phù hợp với những địa
phƣơng miền núi đa dạng về điều kiện tự
nhiên - kinh tế - xã hội.
Phân tích mô hình
Qua phân tích ở trên ta có thể thấy rằng nhân
tố quyết định lớn nhất đến thu nhập của hộ ở
đây chính là yếu tố lao động, với mức ý
nghĩa, hay còn gọi là P _ value = 4,8E-06 có
nghĩa là với độ tin cậy 99% cho thấy cứ tăng
1% lao động sẽ làm cho thu nhập của hộ tăng
hộ sẽ tăng lên tƣơng ứng là 0.491%, hay số
lao động của hộ tăng thêm 1 ngƣời thì thu
nhập của hộ sẽ tăng lên tƣơng ứng là 5019.2
nghìn đồng.
Kiểm định và phân tích mô hình năm 2011
Mô hình ƣớc lƣợng các yếu tổ ảnh hƣởng tới
thu nhập của hộ năm 2011 là: Ln(TN) =
5,983+ 0,4995Ln(TD) + 0,1804 Ln(TT) +
0,1155Ln(CN) + 0,1570Ln(DT) + 0,3949
Ln(LD) -0,0268 D
Nhận xét mô hình
Để xác định sự tồn tại của mô hình, ta so sánh
F mô hình với F(k-1,n-k)(α)
Nếu F(k-1,n-k)(α) (tra bảng) > F(mô hình) thì chấp
nhận giả thiết H0 cho rằng tất cả các biến giải
thích Xi không ảnh hƣởng tới thu nhập bình
quân/khẩu/tháng.
H0: (b1=b2=...=bi=0)
Nếu F(k-1,n-k)(α) (tra bảng) < F(mô hình) thì chấp
nhận giả thiết H1 cho rằng có ít nhất một hệ
số bi khác không (có ít nhất 1 biến giải thích
Xi ảnh hƣởng tới thu nhập bình
quân/khẩu/tháng).
H1: Tồn tại ít nhất một hệ số bi khác 0.
F(k-1,n-k)(α) = F(5, 194)(0,05) = 2,260 < 23,31. Vậy
giả thiết H1 đƣợc chấp nhận, có ít nhất 1 biến
giải thích Xi ảnh hƣởng tới thu nhập bình
quân/khẩu/tháng.
R2 = 0,4202 có nghĩa các yếu tố chi phí trồng
trọt, chi phí chăn nuôi, diện tích, lao động
việc làm đối với hộ và làm giảm thu nhập
bình quân/khẩu/tháng của gia đình.
Khi các yếu tố khác không đổi, nếu số năm đi
học của chủ hộ tăng thêm 1% thì thu nhập của
hộ sẽ tăng lên tƣơng ứng là 0.499%, hay số
năm đi học của chủ hộ tăng thêm 1 năm thì
thu nhập của hộ sẽ tăng lên tƣơng ứng là
1014.82 nghìn đồng.
Khi các yếu tố khác không đổi, nếu chi phí
trồng trọt tăng thêm 1% thì thu nhập của hộ sẽ
tăng lên tƣơng ứng là 0.18%, hay chi phí
trồng trọt tăng thêm 1000đ thì thu nhập của
hộ sẽ tăng lên tƣơng ứng là 0.475 nghìn đồng.
Khi các yếu tố khác không đổi, nếu số lao
động của hộ tăng thêm 1% thì thu nhập của
hộ sẽ tăng lên tƣơng ứng là 0.39%, hay số
lao động của hộ tăng thêm 1 ngƣời thì thu
nhập của hộ sẽ tăng lên tƣơng ứng là
3845.41 nghìn đồng.
So sánh kết quả 2 mô hình Cobb-Douglas
qua giai đoạn 2007 và 2011
Qua phân tích cho thấy: Thu nhập của hộ
nông dân đều phụ thuộc vào các nhân tố nhƣ
trình độ học vấn của chủ hộ, hoạt động chăn
nuôi, trồng trọt, diện tích canh tác và lao
động. Tuy nhiên mức độ phụ thuộc của thu
nhập hộ nông dân vào các này có sự thay đổi
qua 2 năm theo chiều hƣớng giảm (năm 2007:
R2=63,97%; năm 2011: R2=40,21%); qua kết
quả phân tích còn cho thấy cả 2 năm 2007 và
tƣ cho sản xuất. Năm 2011, hoạt động chăn
nuôi lại có tác động không mạnh tới thu nhập
của hộ so với năm 2007 do có biến động chi
phí về thức ăn tăng mạnh trong năm 2011.
Tuy nhiên, ngoài yếu tố dân tộc không tác
động tới thu nhập/ngƣời/tháng của hộ, còn lại
các yếu tố khác đều có ý nghĩa và ảnh hƣớng
tới phát triển kinh tế của các hộ nghiên cứu.
Kết luận và kiến nghị
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu về thu
nhập của hộ nông dân huyện Phú Lƣơng, tôi
rút ra một số kết luận nhƣ sau:
1. Đƣợc sự đầu tƣ, hỗ trợ của nhà nƣớc cùng
với sự phấn đấu nỗ lực của chính quyền địa
phƣơng và sự vƣơn lên trong sản xuất của
ngƣời dân, công cuộc xóa đói giảm nghèo và
nâng cao thu nhập cho ngƣời dân của huyện
Phú Lƣơng đã có những tác động tích cực làm
thay đổi cuộc sống của các hộ gia đình nông
dân. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức sống
của ngƣời dân đã đƣợc cải thiện rõ rệt, ngƣời
dân đƣợc tiếp cận với nhiều dịch vụ xã hội,
đồng thời có nhiều kinh nghiệm hơn trong sản
xuất. Tuy nhiên, sau 5 năm (2007-2011), số
hộ nghèo không giảm so với 5 năm về trƣớc
cho thấy công tác xoá đói giảm nghèo chƣa
đạt kết quả cao, đồng nghĩa với việc thu nhập
Nguyễn Khánh Doanh và Đtg
tƣ cho trồng trọt, chăn nuôi, phát triển vùng
chè để tận dụng lợi thế của vùng.
3. Công tác đào tạo nghề, nâng cao trình độ
cho ngƣời nông dân nông thôn là một chủ
trƣơng đúng, tuy nhiên, chất lƣợng và hiệu
118(04): 155 - 160
quả trong công tác đào tạo nghề chƣa cao,
chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu và nguyện vọng
của ngƣời dân, công việc này nên đƣợc đánh
giá và rút kinh nghiệm càng sớm càng tốt.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện công tác xóa
đói, giảm nghèo. UBND huyện Phú Lƣơng
2. Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chƣơng trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 20072011. UBND huyện Phú Lƣơng
3. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng năm 2011. Phƣơng
hƣớng, giải pháp thực hiện nhiệm vụ năm 2011.
UBND huyện Phú Lƣơng
4. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện nhiệm kinh
tế - xã hội, an ninh quốc phòng nhiệm kỳ năm
2004-2010. Phƣơng hƣớng, giải pháp thực hiện
nhiệm vụ nhiệm kỳ năm 2011 - 2020. HĐND
huyện Phú Lƣơng
5. Báo cáo Phát triển Việt Nam 2004. Nghèo. Báo
cáo chung của các nhà tài trợ tại Hội nghị Tƣ vấn
các nhà tài trợ Việt Nam, Hà Nội, 2-3 tháng 12
năm 2003
6. Biểu tổng hợp rà soát hộ nghèo các năm 2007,
159
Nguyễn Khánh Doanh và Đtg
Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
118(04): 155 - 160
Phụ lục 1: Kết quả mô hình Cobb-Douglas cho năm 2007
Regression Statistics
Multiple R
0,806602
R Square
0,650607
Adjusted R
Square
0,639745
Standard Error
0,381272
Observations
200
ANOVA
df
Regression
6
Residual
193
Total
199
0,054566
MS
8,707237
0,145369
F
59,89768
Sig. F
1,75E-41
t Stat
12,8587
1,892154
3,227376
6,523415
4,970326
4,706552
1,256623
P-value
9,77E-28
0,059968
0,001468
5,89E-10
1,47E-06
4,8E-06
0,210409
Upper
95.0%
5,87632
0,332789
0,269964
0,259693
0,202694
0,697846
0,176192
Phụ lục 2: Kết quả mô hình Cobb-Douglas cho năm 2011
Regression Statistics
Multiple R
0.561815
R Square
0.315636
Adjusted R Square 0.29436
Standard Error
0.52554
Observations
200
ANOVA
df
Regression
6
Residual
193
Total
199
77.88997
MS
4.097474
0.276192
t Stat
P-value
10.79253
2.218998
2.83697
3.035304
2.233127
3.509613
1.977125
1.51E-21
0.027652
0.005041
0.002734
0.026689
0.000558
0.049451
F
14.83558
Lower
0.000411
Upper
95.0%
7.432247
0.404597
0.311361
0.190689
0.189294
0.626628
0.338268
Ngày nhận bài:13/3/2014; Ngày phản biện:15/3/2014; Ngày duyệt đăng: 25/3/2014
Phản biện khoa học: TS. Trần Nhuận Kiên – Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - ĐHTN
160