TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
--------o0o-------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ CHO CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở TRUNG QUỐC
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện
:
Nguyễn Thị Thuý Hằng
Lớp
:
Anh 6
Khóa
:
K43B
Giáo viên hướng dẫn
5.3. Tiêu chuẩn chất l-ợng. .......................................................................... 11
5.4. Nguồn nhân lực..................................................................................... 12
5.5. Chính sách của Chính Phủ..................................................................... 12
II. Tác động của CNPT đối với các dN vừa và nhỏ .............................................. 13
1. Phát huy các nguồn lực của doanh nghiệp ................................................... 13
2. Tận dụng ngoại lực ...................................................................................... 14
2.1. CNPT giúp chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI ................ 14
Khoá luận tôt nghiệp- Tr-ờng ĐH Ngoại Th-ơng
2.2. Đa dạng hoá cơ cấu các doanh nghiệp trong ngành CNPT đáp ứng nhu
cầu các doanh nghiệp FDI............................................................................ 15
3. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNVVN .......................................... 17
3.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh ......................................................... 17
3.2. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ....................... 17
3.2.1.Vốn.................................................................................................. 17
3.2.2. Trình độ công nghệ ......................................................................... 18
3.2.3. Sản phẩm ........................................................................................ 19
3.2.4. Nguồn lực kinh doanh ..................................................................... 20
Ch-ơng II: Thực trạng phát triển CNPT cho các doanh nghiệp
vừa và nhỏ Trung Quốc. ........................................................................... 22
I. Sự hình Thành và phát triển CNPT ở các DNVVN của Trung Quốc................. 22
1. Nguyên nhân phát triển CNPT cho các DNVVN Trung Quốc...................... 22
1.1. Nguyên nhân khách quan ...................................................................... 22
1.1.1. Hợp tác hoá và chuyên môn hoá- tất yếu khách quan của sự ra đời và
phát triển của CNPT Trung Quốc. ............................................................. 22
1.1.2. DNVVN phù hợp với đặc điểm ngành CNPT .................................. 23
1.2. Nguyên nhân chủ quan: CNPT là nhu cầu bức thiết mà nội tại nền kinh tế
Trung Quốc đòi hỏi...................................................................................... 25
6.4. H-ớng dẫn và giúp đỡ các DNVVN tăng c-ờng xuất khẩu và trao đổi sản
phẩm............................................................................................................ 49
II. Thực trạng phát triển CNPT ở Trung Quốc ..................................................... 49
1. Tác động của CNPT đối với các DNVVN Trung Quốc ................................ 49
2. Thực trạng phát triển CNPT cho các DNVVN ở một số ngành .................... 53
1.1. Ngành ô tô, xe máy ............................................................................... 53
1.1.1. Đối với ngành ô tô .......................................................................... 53
1.1.2. Đối với ngành xe máy ..................................................................... 56
1.2. Ngành dệt may ...................................................................................... 58
1.3. Ngành điện điện tử ................................................................................ 60
III. Đánh giá chung về thực trạng phát triển CNPT cho các DNVVN Trung Quốc
........................................................................................................................... 62
1. Những thành công đạt đ-ợc ......................................................................... 62
2. Những hạn chế. ........................................................................................... 63
Khoá luận tôt nghiệp- Tr-ờng ĐH Ngoại Th-ơng
Ch-ơng III: Bài học cho Việt Nam trong việc phát triển CNPT
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. ..................................................... 65
I. Thực trạng phát triển CNPT cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam..... 65
1. Thực trạng ngành CNPT Việt Nam .............................................................. 65
1.1. Tổng quan ngành CNPT Việt Nam ........................................................ 65
1.1.1. Các doanh nghiệp phụ trợ................................................................ 65
1.1.2. Sản phẩm phụ trợ ............................................................................ 66
1.2. Chính sách phát triển CNPT Việt Nam .................................................. 68
1.2.1. Chính sách nội địa hoá .................................................................... 68
1.2.2. Chính sách về thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu, linh kiện, phụ tùng 69
2. Thực trạng CNPT ở các DNVVN Việt Nam ................................................ 70
2.1. Sự phát triển của các DNVVN Việt Nam .............................................. 70
1.2.2. Tăng c-ờng khả năng tiếp cận vốn cho DN phụ trợ vừa và nhỏ ........ 95
1.2.3. Hỗ trợ doanh nghiệp về công nghệ và đổi mới................................. 96
1.2.4. Hỗ trợ về thông tin .......................................................................... 97
1.3. Thúc đẩy tinh thần kinh doanh .............................................................. 98
2. Về phía các DNVVN trong n-ớc. ................................................................ 99
2.1. Tăng c-ờng chuyên môn hoá................................................................. 99
2.2. Nỗ lực đầu t-, chuyển giao công nghệ ................................................. 100
2.3. Tăng c-ờng xây dựng mối liên kết với các doanh nghiệp lắp ráp. ........ 101
2.4. Nâng cao ý thức kinh doanh của các doanh nghiệp .............................. 102
Kết luận ......................................................................................................... 105
Danh mục tài liệu tham khảo ............................................................. 106
Kho¸ luËn t«t nghiÖp- Tr-êng §H Ngo¹i Th-¬ng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong đường lối phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá- hiện đại
hoá, CNPT được coi là ngành công nghiệp được ưu tiên phát triển của mỗi
quốc gia. Nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế và được coi là
“xương sống” của các ngành công nghiệp. Đầu tư cho phát triển CNPT là
hoàn toàn phù hợp với tất yếu khách quan mà xu thế chuyên môn hoá và hợp
tác hoá mang lại. Phát triển CNPT sẽ hỗ trợ các ngành công nghiệp nội địa
phát triển, thu hút đầu tư nước ngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản
phẩm xuất khẩu, góp phần phát triển kinh tế đất nước theo hướng tiên tiến,
hiện đại.
Tham gia các ngành CNPT có rất nhiều loại hình doanh nghiệp trong đó
chiếm tỷ trọng lớn nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN). Đây là
một bộ phận có cơ chế hoạt động rất linh hoạt và đang đóng góp ngày càng
nhiều cho nền kinh tế. DNVVN góp phần giải quyết việc làm, giữ gìn và phát
triển các nghề truyền thống, đóng góp ngày càng lớn vào GDP. Chúng giữ
nghiệm cho Việt Nam”.
Mục đích của đề tài là:
- Tiếp tục làm rõ và khẳng định vị trí, vai trò của các DNVVN trong CNPT
- Tìm hiểu chính sách phát triển CNPT cho các DNVVN của Trung Quốc
- Đúc rút kinh nghiệm cho Việt Nam
- Đề xuất một số kiến nghị
Kết cấu của đề tài:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo và mục
lục, nội dung đề tài được chia làm 3 chương
2
Kho¸ luËn t«t nghiÖp- Tr-êng §H Ngo¹i Th-¬ng
Chương I: Tổng quan về CNPT và tác động của nó đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Chương II: Thực trạng phát triển CNPT cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trung Quốc
Chương III: Bài học cho Việt Nam trong việc phát triển CNPT cho các
DNVV
Trong quá trình thực hiện đề tài em đã cố gắng tìm hiểu, nghiên cứu những
tài liệu liên quan nhằm rút ra những kiến thức cơ bản nhất về việc phát triển
CNPT cho các DNVVN. Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và tìm kiếm
thông tin nên đề tài chưa thể cung cấp đầy đủ thông tin về CNPT, DNVVN
cũng như chính sách của Trung Quốc và không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót.
Em mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và mọi người.
Để thực hiện được đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều
người trong đó có thầy cô, bạn bè và gia đình. Em xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến thầy giáo PGS.TS. Vũ Sỹ Tuấn, người đã tận tình hướng dẫn em.
doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng công nghiệp.
Đến năm 1993, Bộ Kinh tế công nghiệp và Thương mại Nhật Bản METI đã
chính thức đưa ra định nghĩa về CNPT như sau: CNPT là ngành công nghiệp
4
Kho¸ luËn t«t nghiÖp- Tr-êng §H Ngo¹i Th-¬ng
sản xuất những vật dụng cần thiết như nguyên liệu thô, phụ tùng và hàng hoá
tư bản…cho công nghiệp lắp ráp( gồm ô tô, điện, điện tử).
Đó là cách hiểu về CNPT của hai quốc gia có nền công nghiệp tiên tiến bậc
nhất trên thế giới. Còn ở Thái Lan, một quốc gia đang phát triển thì CNPT là
các ngành cung cấp các linh kiện máy móc và các dịch vụ kiểm tra cho các
ngành công nghiệp cơ bản.
Nhìn chung, về câu chữ có khác nhau nhưng quan niệm của các nước về
CNPT đều có những điểm tương đồng. Đó là: CNPT là một ngành công
nghiệp sản xuất ra các sản phẩm trung gian và tư liệu sản xuất. Nó phân biệt
với ngành công nghiệp khai thác các sản phẩm tự nhiên sẵn có hay công
nghiệp lắp ráp, chế tạo cho ra những sản phẩm cuối cùng. Nó phân biệt với
ngành dịch vụ mặc dù nó cũng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho quá trình sản
xuất như kiểm tra, vận chuyển, kho bãi….
1.2.Quan niệm của Việt Nam về CNPT
Trước đây người Việt Nam dường như không quan tâm thậm chí còn rất
mơ hồ về CNPT. Kể từ khi sáng kiến chung Việt Nam- Nhật Bản về nâng cao
tính cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trong thu hút FDI được thông qua
vào năm 2003 thì thuật ngữ CNPT mới được chú ý.
Theo các chuyên gia của Viện nghiên cứu chiến lược và chính sách công
nghiệp, Bộ công nghiệp thì CNPT là hệ thống các công nghệ và cơ sở sản
xuất chuyên đảm nhận việc cung cấp đảm bảo( thiết kế, nguyên vật liệu, bán
thời đại mà công nghệ thay đổi từng giờ, đặc biệt là trong lĩnh vực công
nghiệp các doanh nghiệp luôn phải chi một khoản rất lớn cho những đổi mới
công nghệ.
Lao động trong ngành CNPT chủ yếu là vận hành máy móc, kiểm tra chất
lượng, giám sát quy trình sản xuất …Do vậy để có thể kiểm soát được những
6
Kho¸ luËn t«t nghiÖp- Tr-êng §H Ngo¹i Th-¬ng
dây chuyền tiên tiến buộc người lao động trong lĩnh vực này phải có trình độ
công nghệ và tay nghề cao.
Do đòi hỏi về vốn và công nghệ cao như vậy mà ngành CNPT ở các nước
nghèo, nước đang phát triển có xu hướng kém tính cạnh tranh hơn các nước
khác. Đặc biệt đối với các DNVVN là những đối tượng rất hạn chế về vốn và
công nghệ thì để sản xuất- kinh doanh tốt trong các ngành CNPT là rất khó
khăn.
2.2. CNPT bao phủ một phạm vi rộng các ngành chế tạo
Các sản phẩm công nghiệp hầu hết được làm từ nhựa, kim loại và đều trải
qua quá trình sản xuất thông thường như cán, ép, đúc…những sản phẩm và
dịch vụ hỗ trợ được cung cấp bởi ngành CNPT. Cụ thể như các sản phẩm
nhựa dành cho xe máy, ô tô, thiết bị điện tử…đều được sản xuất thông qua
một quá trình tương tự nhau. Do vậy sẽ thật lãng phí và không hiệu quả nếu
mỗi một doanh nghiệp ô tô, xe máy, điện tử lại phải có một nhà mày sản xuất
các bộ phận nhựa riêng trong khi nó chắc chắn được cung cấp một cách hiệu
quả nhờ CNPT. Có thể nói rằng CNPT tạo nên năng lực cạnh tranh cho nhiều
ngành công nghiệp.
Việt Nam hiện nay có chừng 24 ngành kinh tế- kỹ thuật cần đến CNPT,
trong đó có nhiều ngành sản xuất hàng xuất khẩu. Các ngành thành công như
hướng trái ngược mà bổ sung cho nhau, đó là hợp tác hoá và chuyên môn hoá.
Chuyên môn hoá là một tất yếu của sự phát triển. CNPT cũng ra đời từ sự
phân công lao động xã hội ở trình độ cao tức là sự chuyên môn hoá. Và khi đã
phát triển CNPT lại tác động ngược trở lại, thúc đẩy quá trình chuyên môn
hoá. Nói cách khác CNPT và chuyên môn hoá luôn gắn liền với nhau.
Chuyên môn hoá giúp các quốc gia, các doanh nghiệp tận dụng tối đa lợi
thế so sánh của mình. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu
doanh nghiệp phải thực hiện tất cả các khâu, nguồn lực bị chia nhỏ, hiệu quả
sẽ không cao. CNPT tập trung đi sâu vào một khâu, mỗi doanh nghiệp CNPT
cung cấp một bộ phận sản phẩm cho nhà lắp ráp. Như vậy chất lượng của sản
phẩm cuối cùng không những được đảm bảo mà doanh nghiệp sản xuất có
nhiều nguồn lực hơn để đầu tư cho các hoạt động khác. Lấy ví dụ như Canon,
để sản xuất một sản phẩm của mình thay vì xây dựng hàng trăm nhà máy sản
xuất linh kiện, Canon mua các sản phẩm đó từ các doanh nghiệp khác với tiêu
chuẩn chất lượng đề ra. Thời gian đầu khi đầu tư vào Việt Nam do không tìm
được nhà cung cấp linh phụ kiện nên công ty đành phải chọn giải pháp tình
thế là sản xuất ngay tại nhà máy của mình nhưng về lâu dài ông Sachio
Kagayama, tổng giám đốc Canon Việt Nam đã nhận định: nhất thiết phải tìm
được nhà cung cấp của Việt Nam để đảm bảo sản xuất ổn định. Từ nhu cầu đó
8
Kho¸ luËn t«t nghiÖp- Tr-êng §H Ngo¹i Th-¬ng
đến năm2004 công ty đã tìm được cho mình 20 nhà cung cấp Việt Nam. Như
vậy nhu cầu về CNPT đã khiến một số doanh nghiệp chuyên sâu vào sản xuất
các bộ phận cho công nghiệp lắp ráp. Nói cách khác CNPT đã thúc đẩy phân
công lao động xã hội một cách hiệu quả.
4.2. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ hiện đại
Như đã nói ở trên CNPT phát triển sẽ đẩy mạnh quá trình chuyên môn hoá.
và tay nghề cao.
4.4. Tạo tiền đề phát triển bền vững
Nhiều nước đang phát triển do hạn chế về công nghệ và vốn nên thường
không quan tâm phát triển CNPT mà chỉ thực hiện các hợp đồng gia công
quốc tế cho nước ngoài và nhận phần tiền công lao động. Trong khi đó công
nghiệp trong nước lại phải phụ thuộc vào linh kiện nhập khẩu. Do đó thu nhập
thực tế của người lao động không cao do không tạo ra được giá trị gia tăng.
Nếu cứ tiếp tục tình trạng như vậy, công nghiệp trong nước nói riêng và cả
nền kinh tế nói chung sẽ không thể phát triển bền vững. Chỉ có phát triển
CNPT mới có thể tạo ra thế chân đế vững chắc cho sản xuất, tạo tiền đề cho
phát triển ổn định và lâu dài các ngành công nghiệp khác.
5. Các nhân tố ảnh hưởng đến CNPT
5.1. Qui mô cầu
Ngành CNPT như đã biết là ngành đòi hỏi nhiều vốn và trình độ công
nghệ cao và có lợi thế kinh tế tăng theo qui mô. Để giảm thiểu chi phí trên
một đơn vị sản phẩm, các doanh nghiệp phải tăng qui mô và công suất hoạt
động. Đó là lí do tại sao các nhà đầu tư muốn đảm bảo một thị trường có dung
lượng lớn hoặc có tiềm năng dung lượng lớn trong tương lai trước khi ra
quyết định đầu tư. Nói cách khác, qui mô cầu lớn là điều kiện thiết yếu để
phát triển CNPT. Đây là một thách thức lớn đối với các DNVVN do khan
hiếm vốn nên nếu không được đảm bảo về đầu ra các doanh nghiệp không thể
mạnh dạn đầu tư. Chính vì vậy để phát triển CNPT cho các DNVVN đòi hỏi
10
Kho¸ luËn t«t nghiÖp- Tr-êng §H Ngo¹i Th-¬ng
phải có chính sách thích hợp để thúc đẩy các ngành công nghiệp phát triển
nhằm tăng quy mô cầu.
5.2. Thông tin
Theo ý kiến của một số doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong ngành
CNPT Việt Nam, việc sản xuất chủ yếu là học hỏi từ bạn bè hoặc đúc rút
trong quá trình sản xuất nên việc đạt được sự đồng đều về chất lượng là rất
khó. Nếu không được hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật thì sẽ thật khó để có
được sự gặp gỡ giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các nhà lắp ráp nước
ngoài.
5.4. Nguồn nhân lực
CNPT là ngành đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao. Có ý kiến cho rằng
nguồn nhân lực còn quan trọng hơn máy móc hiện đại. Bởi lẽ máy móc, dây
chuyền công nghệ thì nước nào cũng có thể sở hữu chúng. Do đó nếu chỉ đơn
thuần dựa vào máy móc thì sẽ không tạo ra được khả năng cạnh tranh quốc tế.
Sự thành công hay thất bại của nền CNPT của một quốc gia phụ thuộc rất lớn
vào đội ngũ kỹ sư và các chuyên gia, những người trực tiếp vận hành, cải tiến
máy móc và phát minh ra những phương pháp làm việc mới hiệu quả hơn.
5.5. Chính sách của Chính Phủ
Để phát triển CNPT cần đến tính hai chiều giữa các công ty lắp ráp và các
doanh ngiệp cung ứng. Tuy nhiên mối quan hệ này chưa thực sự rõ ràng, nhất
là phía các công ty lắp ráp. Nhiều công ty có hỗ trợ các doanh nghiệp nhưng
chỉ dừng lại ở mức như gửi chuyên gia đào tạo tại chỗ, gửi bản vẽ,khuôn
mẫu…Chính những yếu tố này đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của Chính Phủ. Giảm
thuế quan và có nhiều ưu đãi về thuế là công cụ chính sách quan trọng mà
Chính Phủ có thể sử dụng. Giảm thuế quan sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh
về mặt chi phí của các nhà lắp ráp và có thể biến quốc gia thành cơ sở xuất
khẩu những thành phẩm. Các ưu đãi như miễn giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp, khấu trừ thuế mua máy móc… sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư
12
Kho¸ luËn t«t nghiÖp- Tr-êng §H Ngo¹i Th-¬ng
Kho¸ luËn t«t nghiÖp- Tr-êng §H Ngo¹i Th-¬ng
nguồn vốn đầu tư, sẽ phải nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân sao cho
có thể vận hành tốt máy móc hiện đại, sẽ phải nghiên cứu tìm hiểu những
công nghệ phù hợp để giá không quá cao mà vẫn đảm bảo chất lượng….
Bên cạnh đó, do sức cạnh tranh khốc liệt trên thị trường sản phẩm CNPT,
các doanh nghiệp phải đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm và xúc tiến các
hoạt động bán hàng sao cho hiệu quả. Bởi lẽ các DNVVN nhất là ở những
nước đang phát triển thường rất kém và thiếu kinh nghiệm trong hoạt động
marketing. Họ thường thụ động trong kinh doanh, chỉ sản xuất ra và đợi đơn
đặt hàng chứ hiếm khi thấy họ đi mời chào sản phẩm của mình. CNPT đã góp
phần cải thiện đáng kể tư duy và phương thức kinh doanh của các DNVVN.
Như vậy, CNPT không chỉ tạo ra cơ hội mà còn tạo ra động lực thúc đẩy
các DNVVN không ngừng đổi mới mình, nỗ lực phát huy nội lực.
2. Tận dụng ngoại lực
2.1. CNPT giúp chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI
Vốn đầu tư nước ngoài đóng một vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng
kinh tế. Các công ty nước ngoài chủ yếu là các công ty đa quốc gia thường
chọn những nơi có nền CNPT phát triển nhằm cắt giảm chi phí trong khâu
nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng. Nhà cung cấp của các doanh nghiệp FDI
này hoặc là các công ty con của nó được đặt ở nước nhận đầu tư để tận dụng
các ưu đãi đầu tư, hoặc là các công ty nước ngoài khác đặt ở thị trường nội địa
hoặc là các DNVVN của nước nhận đầu tư.
Khi đầu tư vào một nước, đi cùng với các doanh nghiệp FDI này là máy
móc, công nghệ được chuyển giao sang nước tiếp nhận đầu tư. Sự chuyển
giao này được thực hiện theo các hình thức:
14