khóa luận tốt nghiệp hệ thống các biện pháp hỗ trợ để phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ của nhật bản và bài học kinh nghiệm cho việt nam - Pdf 13


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC

CHUYÊN NGÀNH
KINH TÊ
Đối
NGOẠI
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
<MJàh
HỆ
THỐNG CÁC
BIỆN PHÁP
Hỗ TRỢ
ĐỂ
PHÁT TRIỂN
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ CỦA
NHẬT

:
ì
RuỐíS BA'
hoe
NCOai
ThUŨNb
______
j
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ
ĐÀU
Ì
CHƯƠNG
ì:
TÒNG
QUAN
VỀ CÁC
DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ
NHỞ VÀ HỆ
THÔNG
CÁC
BIỆN PHÁP
HÔ TRỢ CHO CÁC
DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 5
ì.
NHỮNG VẤN ĐỀ

nước trong
khu vực 9
24.
.
Cách phân
loại
SMEs

Việt
Nam li
3.
Những ưu
thế và hạn chề của các
doanh nghiệp
vừa và
nhỏ
12
3.1.
Ưu
thế.
12
3.1.1.
ưu
thế
về
chi phi

thời
gian
tiếp

sự
thay đổi
cùa
thị
trường
13
3.2.
Hạn chế lì
3.2.1.
SMEs
hạn chế về quy

kinh tế tạo
nên
chi phi lớn
13
3.2.2.
SMEs
thường gặp vấn
đề
khó khăn về vốn
14
3.2.3.
Hạn
chế
trong
phát
triển
khả năng
14

kinh tê năng động hiệu
quả hơn lố
4.3.
SMEs đóng vai trò quan trọng trong việc
xoa
nghèo
đói 17
4.4.
SMEs
góp
phần
tạo
lập
sự cán
bấng

chuyển dịch
cơ cấu
kinh
tế
17
li.
NHỮNG
VÂN
ĐỀ
CHUNG
VỀ HỆ THỐNG HÔ TRỢ CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ 18

thống

trợ các
doanh
nghiệp
vừa và nhò
19
1.3.
Thành
lập

quan quản

nhà nước SMEs, các

chức

trợ

hiệp hỳi
SMEs
20
2. Vai trò
của
hệ
thống các
biện
pháp
hỗ
trợ

với
Nhà
nước


hỳi
23
CHƯƠNG
li:
HỆ
THỐNG
CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ CHO CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ CỦA
NHẬT
24
ì.
VỊ TRÍ
CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở
NHẬT
24
1.
Lĩnh
vực
hoạt đỳng chủ
yếu cùa
các doanh nghiệp

ì. ỉ. Thời kỳ
phục
hồi kinh tể 1945-
1954
29
1.2. Thời
kỳ
tăng trưởng kinh tế
cao
1955-
1974
30
1.3. Thời
kỳ
tăng trưởng kinh tể
ổn
định(1974-1984)
32
1.4. Thời kỳ điêu chinh
cơ câu
kinh tế 1985-
nay
32
2.
Các
biện
pháp

trợ về kinh
doanh

trợ vê đôi mới kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin
37
2.6.

trợ vê tài sàn sở hữu trí tuệ
38
2.7.

trợ tải thiết lại doanh nghiệp
39
2.8.
Ho
trợ nguồn nhãn lực
40
2.9.

trợ cho các hoạt động quủc tế hoa
41
2.10

trợ giao dịch và nhu cầu của chinh phủ
45
2.11.

trợ ấn định tình hình kinh doanh
46
2.12.

trợ cho các doanh nghiệp có quy


54
4.2. Thừa kế doanh nghiệp
56
5.
Các
biện
pháp hỗ
trợ
về
thương mại và khu vực
57
5. Ì,
Hỗ
trợ thương mại và lưu chuyển hàng hoa 5 7
5.2.

trạ sản xuất của từng khu vực
59
6.
Trung
tâm
tư vấn và cung cấp thông
tin
cho các
SME 60
ố.
1. Cửa sổ tư vấn hỗ trợ cho SMEs
60
6.2. Trung tâm hô trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
60

BÀI
HỌC KINH NGHIỆM TỪ CÁC
BIỆN PHÁP

TRỢ
CÁC
DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở
NHẬT
65
ì.
NHỦÌ^G
TƯƠNG
ĐỔNG

KHÁC BIỆT
GIỮA
CÁC
DOANH
NGHỊÊP
VỪA VÀ NHỎ Ở
VIỆT
NAM VÀ NHẬT BẢN 65
/.
Những tương đồng
65
2.
Những điếm khác
biệt
66

Thực
trạng chính sách
phái
triển
SME ở
Việt
Nam 69
2.1.
Một
so
quy
định
luật
pháp vế phát
triển
doanh nghiệp
vừa và
nhỏ của
Việt
Nam 69
2.2.
Thực
trạng phát triển
SMEs của
Việt
Nam
hiện
nay
70
2.3.

vực sàn
xuất
đin
cơ,
đin
tử
74
2.3.3.
Chính sách phát
triển
SME
trong
lĩnh
vực sàn
xuất
máy móc và
chi
tiết
máy
74
3.
Những bài
học có
thế
áp
dụng được
cho
việc
xây
dựng

3.3.
Bài học vê

trợ
SME
phát
huy
nội lực
đẽ phát
triển,
nâng cao
năng
lực
cạnh
tranh
77
3.4.
Bài học

phát
triển
SME
dựa
vào
hình thành
các
liên
két
kinh
tế.

giá sự
rủi
ro cho các
SME
82
HI.
MỘT
SỐ
BIỆN PHÁP
NHẰM
HOÀN
THIỆN
HƠN
HỆ THỐNG
CÁC BIỆN PHÁP
HỒ TRỢ CHO
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ
NHỎ

VIỆT
NAM 84
/.
Điều
chỉnh
chế độ pháp
luật
và chế

chinh
& có
chính sách
ho
trợ
của
Nhà
nước cho SMEs phát
triền
87
5.
Đàm bảo
quyền
sử
dụng đất dùng
cho
kinh doanh
của
doanh
nghiệp
89
6.
Thực
hiện
chính sách
lăng
cường xuất khẩu
90
7.
Phát

lao
động
93
lo. Nâng cao
hơn nữa
vai trò
của
các
hiệp hội,
câu
lạc
bộ
giám đốc

tố
chức chuyên
môn
đối với
sự phát
triển
của SMEs
93
KẾT
LUẬN
95
DANH MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
LỜI

kinh
tế
Thế
giới.
Nần
kinh
tế
Việt
Nam
khi
chuyển
hướng
sang
nền
kinh
tế
thị
trường
cũng
đã
thừa
nhận
sự
tồn
tại
song song
của nhiều
thành
phần
kinh

lên.
Tỷ
trỷng trong
tổng
kim
ngạch
xuất
khấu
của các
doanh
nghiệp
có vòn đâu tư
trực
tiếp
nước ngoài
trong
những
năm gần đây đã
vượt
trên
50%.
Song,
đó có
phải
là động
lực
phát
triển
của nền
kinh

cho
đất
nước
Việt
Nam. Mặt
khác,
trong
giai
đoạn
chuyên đôi
cổ
phần
hoa các
doanh
nghiệp
Nhà
nước
hoạt
động
sang
phương
thức hoạt
động
hiệu
quả
hơn,
vẫn còn nhiêu vân đề đang được
tranh luận.
Trong
khi

triên
kinh
tế
của đát
nước.
Cụ
thê,
sự thành công của
những
cải
cách trước
đây
trong
thập
niên
80
phẩn
lem nhờ vào sự đáp ứng mạnh mẽ từ
phía cung
của
các hộ
gia
đình nông
nghiệp: Việc
bãi
bỏ
hình
thức
nông
nghiệp tập

nữa
lại
trờ
thành
trung
tâm
của
những
tranh
luận
về phát
triển.
Với mật
độ
dân số ngày càng
gia
tăng
tại
các vùng nông
thôn,
khu vực nông
nghiệp
không
còn
khả năng hấp
thu
những
người
mới
Ì

tăng
lực
lượng
lao
động hàng
năm
tại
Việt
Nam. Các
doanh
nghiệp
Nhà nước
cũng
tập
trung
vào các ngành
công
nghiệp
nặng
và thâm
dụng
vốn,
và toàn bộ khu vực
doanh
nghiệp
Nhà
nước
chỉ
sử
dụng

làm
nhanh
nhát
trong
những
năm gân
đây. Nếu không kế đến tăng trưởng
việc
làm
đối với
các
loại
hình
doanh
nghiệp
quy mô nhỏ
nhất
như, như
kinh
tế hộ
gia
đinh và
doanh
nghiệp

nhân,
những
con sô về tăng trường của các công
ty
trách

hết
các
doanh
nghiệp
này có
quy
mô vừa và
nhỏ,
trung
bình
khoảng
41
lao
động. số lượng các
doanh
nghiệp
tư nhân
cũng
gia
tăng
trong
giai
đoạn này, chù yếu nhờ vào
Luật
Doanh
nghiệp
mới đã làm
giảm
các
thủ tục

lập,
lại
thiếu
vốn và kỹ
thuật
sản
xuất,
hơn nữa Nhà nước
phải
chăng cân có sự ưu tiên hơn nữa về mặt chính
sách hỗ
trợ
cho các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ để đưa sự phát
triển
của các
doanh
nghiệp
này lên một tầm cao nữa
xứng
đáng
với
vị trí
vai
trò của nó
trong
nền
kinh tế.

phải
được
nâng cao
hơn
nữa
đê
hàng hoa

dịch
vụ
của
SMEs
không chỉ đứng
vững
được
trên
thị
trường
trong
nước

còn có
thể
vươn xa hơn nữa
ra thị
trường
nước
ngoài.
Nhật Bản cũng như một số quốc gia phát triên khác ờ châu Au hay khu
vực

Nhật từ
rất
sớm đã
có chính sách
rất
phù
hợp
và kịp
thời
đê đưa
"đoàn
tầu"
SME
không bị
chệch
hướng.
Trên
thê
giới,
chưa

một
quốc gia
nào mà SME
lại
giành được
sự "ưu
ái"
như ờ
Nhật.

giống
nhau
và một
trong
những
điềm
chung
ấy là số
lượng
các
doanh
nghiệp
vừa
và nhò
chiếm
đa số
trong

trọng
các
doanh
nghiệp.
Vậy,
Nhật
Bản đã
phát
triển
các SME như
thế
nào, nói cách khác,

nhỏ,
đó chính

mục
đích nghiên cứu
của khoa
luận.
Hơn
nữa,
đê
phân tích được tát cả các chính sách
từ
thời
diêm ban đầu

lẽ
cần phải

sự
tập trung
nghiên cứu cụ
thế trong
một
thời
gian
nữa nên
khoa
luận
sẽ
chỉ

tích,
diễn
3
giải,
quy
nạp,
so
sánh,
hệ
thống
hoa trên
quan
diêm lý
luận theo
định
hướng
phát
triển
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Đảng
và Nhà
nước.
Kết cấu của khoa luận: Khoa luận gồm có 3 chương
Chương ì. Tổng quan về các doanh nghiệp vừa và nhỏ và hệ thống các
biện
pháp hỗ
trợ

nữa,
đế hoàn thành được
khoa
luận này,
em đã được sự
hướng
dẫn
nhiệt
tình
của
PGS- TS
thầy
giáo Vũ Sỹ
Tuân.
Em
xin
được chân thành bày
tỏ
lời
cảm ơn đến
thây,
thây đã nhiêu lân góp ý và sửa bài cho chúng em đẽ có
được
luận
văn như ngày hôm
nay.
Tuy
nhiên,
do hạn chế về mạt
nhận

đánh giá phê bình
từ
phía
thầy
cô và các
bạn.
Em
xin
chân thành cảm ơn.
4
CHƯƠNG
ì
TỎNG
QUAN
VÈ CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ
NHỎ

HỆ
THỐNG
CÁC BIỆN PHÁP
HỖ
TRỢ
CHO
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ

Chầu Âu,
SMEs
được
xác
định căn
cứ
theo
3
tiêu
chí:
số nhân
viên,
bảng
tổng kết
tài
sản

thu nhập
hàng năm. Những
doanh
nghiệp
vừa,
nhỞ

siêu nhỞ là
những doanh
nghiệp


lao

siêu
nhỏ
của
EU
Doanh
nghiệp
Số
lao
động
(người)
Doanh
thu
hàng
năm
(triệu
Euro)
Bảng
cân đôi
tài
sản
(triệu
Euro)
Vừa
<250
<50
<43
NhỞ
<50 <10 <10
Siêu nhò
< 10

xuất
hàng
hoa,
còn
ít
hơn 50
lao
động
đối với
thương mại
dịch vụ,
mặt khác
doanh
nghiệp
siêu nhỞ
là doanh
nghiệp

dưới
5
lao
động.
Theo
cục
thống

5
Canada
thì
SMEs

Nhật,
tuy
theo
pháp
luật
hay chế
độ mà SMEs
trở
thành
đối
tượng
được
hường
những
un
đãi chính sách khác
nhau,
ví dụ như
theo Luật
thuê
doanh
nghiệp,
SMEs
được
hường
mức
thuế
thỏp
nằm
trong

nghiệp
vừa và nhỏ

Nhật
Phân
loại
ngành
nghề
Định
nghĩa
luật

bản vê
SMEs
Công
nghiệp
chê
tạo,
Ngành sản
xuỏt
khác
Công ty

nguồn
vốn
hoặc
tong
nguồn
von
đẩu tư

ty
có sử
dụng
lao
động thường
xuyên
dưới
100
người
Thương mại bán
lẻ
Công ty

nguồn
vốn
hoặc
tổng
nguồn
vốn
đầu tư
dưới
50
triệu
Yên
hoặc
cá nhân hay công
ty
có sử
dụng
lao

Cục
doanh
nghiệp
vừa và nhò Nhật
Bản,
năm
2007
Tuy
nhiên
theo
nghị
định
của

quan quản

tài
chính
SMEs
thì những
doanh
nghiệp
sản
xuỏt
các sản phẩm cao su có
nguồn
vốn
dưới
300
triệu

hay
những
doanh
nghiệp hoạt
động
trong
lĩnh
vực
phần
mềm và xử lý
thông
tin


số vốn
dưới
300
triệu
Yên
hoặc
có số
lao
động
dưới
300
người
được
coi
là các
SMEs. Còn

dịch
vể
Lao
động
dưới
5
người
Nguồn:
Cục
doanh
nghiệp
vừa và nhò Nhật
Bản,
năm
2007

Việt
Nam,
theo
Nghị định
số
90/2001/NĐ-CPcủa Chính
phủ
ngày
23
tháng 11
năm
2001
về
trợ

trung bình
hàng
năm
không quá 300
người.
Căn cứ vào
tình hình
kinh
tế - xã hội cể thể của
ngành,
địa
phương,
trong
quá trình
thực
hiện
các
biện
pháp, chương trình
trợ
giúp

thể
linh
hoạt
áp
dểng
đồng
thời
cả

lợi
nhuận,
có quy mô
doanh nghiệp
trong
nhũng
giới
hn
nhát
định tính theo
các
tiêu
thức
vốn,
lao
động,
doanh
7
thu.
Tiêu
chí
vỏn,
lao động hay doanh thu
quy
định
dựa vào mức độ
phát
triển kinh
tế
của

đặc
biệt
sự có mặt cùa
các
SME
sẽ
giảm bớt
sự bóp
méo
tính
cạnh
tranh,
tránh gây tình
trạng lũng
đoạn
trên
thị
trường.
Chính vì tầm
quan
trọng
cổa
SMEs
như
vậy
nên các
quốc
gia,
đặc
biệt

nghĩa hết
sức
quan
trọng đối
với
mỗi
nước
để
thống

được
số
lượng

tình hình
cụ
thể
SMEs,
từ
đó có
những
chính sách

biện
pháp hỗ
trợ
thúc đẩy các
SME.
Nhưng
để có một

với
sự phát
triên
kinh tế
cổa
mình.
2.2. Tiêu thức phân loại

nhiều
tiêu
chí để
phân
loại
SMEs
nhưng
hay
dược

dụng
nhiều
nhất
là các tiêu
thức
vê sô
lao
động thường xuyên, tài
sản, doanh thu
hàng
năm


là số
lao
động;
Anh,
Philipin,
Malaisia,
Thái
Lan sử dụng
nhiều
hơn
hai
tiêu chí
đế
phân
loại.
Ngay cả
khi
cùng
chung
một
tiêu
thức
thì
việc
lượng
hoa các tiêu
thức
này
thành các tiêu
chuẩn

người

Thái Lan,
Philipin;
tính
theo
mức
tài sản

thế
sinh lời

Singapo
SMEs có
tài
sản
không quá 15
triệu
Đôla
Sinhgapo (khoảng 11,25
triệu
Đô
la
Mỹ),

Thái Lan
không quá 100
triệu
Bạt
(khoảng


Trung
Quốc:
Dựa vào 3
tiêu
chuẩn
để
phân
loại
số lao
động,
doanh
thu
hàng năm và
tẻng
tài
sản.
Trong
từng
ngành
lại

những
tiêu
chuẩn
quy định khác
nhau.
Bảng 3. Tiêu chuẩn phân loại SME của Trung Quốc
Ngành
Công

NDT)
300
< 300 < 150
<300
<
150
Tông
tài sản
(hiệu
NƠI")
<400
Nguồn: Luật phát
triển
SMh
cua Irung
ụuóc,
năm
2UUÍ
9
Hàn
Quốc.
Bảng
4.
Tiêu chuẩn phân
loại
SME ở Hàn Quốc
Loại
hình
kinh
doanh

hình
dịch
vụ thông
tin
o
Các
hoạt
động bán hàng
giao
tại
cửa
o
Các
dịch
vụ
liên
quan
đến
khoa
học
và công
nghệ
c
Các
loại
hình hồ
trợ kinh
doanh
o
Các

lao
động
hoặc
2.
ít
hem 20
triệu
doanh
thu
bán hàng
0 Quản

các khu
resort
o
Các
dịch
vụ liên
quan
đến kỹ
thuật
o

tuyến
truyền
hình
o
Các phương
tiện
truyền

và tài sàn: Bảng
5.
Tiêu chuẩn phán
loại
SME ở Thái Lan
Lĩnh
vực

lao
động
(ng)
Vòn sàn xuât
(tr
USD)
Tài sàn
(tr
USD)
Sản
xuât và
dịch
vụ DN
nhỹ
< 50
DNvừa < 200
< 1,7
<4,67
Bán buôn DN nhò <25
DN
vừa
<50

dưới
0,8
triệu
Đô
la
Mỹ, tương ứng
trong
ngành
dịch
vụ là
dưới
200 và
dưới
0,8
triệu
đô
la
Mỹ.
2.4. Cách phân loại SMEs ở Việt Nam

Việt
Nam, cho đến khi có công văn 681/CP- KTN ngày
20/6/1998
về
định
hướng
chiến
lược và chính sách phát
triển
SME, thì một quãng

5
tỷ
đồng và có
số lao
động
trung
bình hàng năm không
vượt
quá 20
ngưỷi.
Bảng 6. Tiêu chuẩn phân loại SMEs ở Việt Nam trước khi có nghị định
90/2001-NĐCP
Loại
doanh
nghiệp Lao
động
(ngưỷi)
Vòn (VND)
Vừa
51-199
1-5 tỷ
Nhỏ
< 50
trong
ngành công
nghiệp
<30
trong
ngành
dịch

động đã được mở
rộng,
quy mô
vốn
tăng đến 10
tỷ
đồng và quy mô
lao
động
tăng lên 300
lao
động.
Nhưng tiêu chí cụ
thể
để xác định một
doanh
nghiệp vừa,
nhỏ và siêu nhỏ đã không còn
nữa.
Không phân
biệt
lĩnh
vực
kinh
doanh,
các
doanh
nghiệp
có số vốn đăng ký
dưới lo tỷ

nghiệp
siêu
nhỏ,
đâu là
nhô,
và đâu
là vừa).
Dựa trên hai tiêu chí này thì có tới 96,81% doanh nghiệp thuộc nhóm
nhỏ

vừa.
Thậm
chí số
doanh
nghiệp
có vốn
dưới
Ì
tỷ
đồng
chiếm
41,8%,
doanh
nghiệp
có Ì - 5 tý
tiền
vốn
chiếm
37,03%, doanh
nghiệp

Như vậy
doanh
nghiệp
Việt
Nam là
những doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ, hoạt
động của các SME đặc trưng cho
hoạt
động của các
doanh
nghiệp

Việt
Nam.
3. Những ưu thê và hạn chế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.1. ưu thế
3.1.1. ưu thê vê chi phí và thời gian tiếp cận thị trường
Đây được coi là yếu tố
thuận
lợi
nhất
của
SMEs.
Với quy mô nhỏ bộ
máy
quản
lý gọn

cận
với
thị
trường.
2
Điều
tra
tổng
cục
thống

Việt
Nam năm
2006
12
3.1.2.
SMEs

dàng
tiêp
cận với các
nguôi!
lực mang
tâm cỡ
quác tế

nhận được sự ho
trợ
về
chuyên

học tiên
tiến
Bên
cạnh đó,
SME
dễ
thu
hút
vốn
đầu tư
từ
nguờn von
nhàn
rỗi
trong
dân chúng do tính chát
hiệu
quả,
quy

đòi
hỏi
nguờn
vốn không
nhiều,
thời
gian thu
hôi vòn
nhanh


người
tiêu
thụ
nên
SMEs
dễ dàng tìm
kiếm
và đáp ứng
nhũng
yêu cầu
của
thị
trường chuyên
môn
hoa,
đặc
biệt

khả năng
"len"
vào
các
thị
trường "ngách".

sở
vật
chát kỹ
thuật
không

vụ có
thể
đáp ứng
đầy đủ,
kịp
thời
với
giá cả hợp lý cho nhu cầu sản
xuất

tiêu dùng của

hội.
3.2. Hạn chế
3.2.1. SMEs hạn chế vê quy mô kinh tê tạo nên chi phí lớn
Do tính quy mô vê kinh tê mà SME sẽ thu được ít lợi nhuận hơn so với
các công
ty lớn
khác. Thông
tin
mang tính
hệ
thống

cạnh
tranh
không
hoàn hảo của
thị
trường tín

nghệ

huấn
luyện
đào
tạo.
Do
hoạt
động của
SMEs
không có tầm ảnh
hường
như các
cong
ty lớn
nên
tạo ra
những
chi
phí
giao
dịch
như mua nguyên
vật
liệu
và máy móc thiêt
bị.
3.2.2. SMEs thường gặp vấn đề khó khăn vé vón
SMEs
thường hay gặp vấn đề về

lãi
suất.
Đông
thời,
các
doanh
nghiệp
cũng
gặp khó
khăn và ít có khả năng huy động vụn trên
thị
trường.
Phân
lớn
các
doanh
nghiệp
luôn ở
tình
trạng
thiếu
vụn.
Điều
này
khiến
cho
khả
năng
thu
lợi

lý, yếu kém
trong
phân tích thông tin
cũng
như không
thể
tự
mình
cung
cấp
những dịch
vụ như
tài
chính,
nhân
lực,
tính
hợp
pháp Điều
đó có ảnh
hường
tiêu
cực đến tính
hiệu
quả
của
SMEs.
3.2.4. Bất lợi khi cạnh tranh trên thị trường
Do quy mô nhỏ, các SME không thê có nhiêu vòn và trường vụn, không
thể

vậy,
khả năng phá sản của
SMEs

rất
cao.
14
4. Vai
trò của các
doanh
nghiệp
vừa

nhỏ
4. ỉ. SMEs được vi như động cơ cùa sự tăng trưởng
SMEs có đóng góp không nhỏ vào thu nhập quốc nội GDP. Ớ mỗi quôc
gia,
SMEs
đóng
góp
từ 16% đến
51% thu nhập quốc
dân.
Theo
nghiên cứu
của
Ngân hàng Thế
giới
(World
Bank)

ở Mỷ
con số này là 50,5%
năm
1998,
đạt đến 49,9%
năm
2000

tăng
lên mức
50,7%
năm
2004.

Nam
Phi,
một
quốc gia

nền
kinh
tế
khá
phát
triển,
GDP
chiếm
32% bời
SMEs,
24%

USD
chiếm
49,4%
(2003),
Trung
Quốc 1080
tỷ
USD
chiếm
56%
(2004),
Đài
Loan 142,48 tỷ
USD
chiếm
40%
(2005),
Đối
với
Việt
Nam, đóng góp của các
SME
vào
khoảng
24
tỷ
USD
(năm
2006)
chiếm

hội.

Nga,
SME
cung
cấp 45%
việc
làm,
Trung
Quốc là
84%, Nhật
Bản từ
70-80%
tổng
số
lao
động.
SMEs là nhân tố chính cho sự đôi mới công nghệ và tạo ra những sản
phẩm
mới.
SMEs
phát
triển
ờ các
thị
trường ngách sẽ phát
triển
những
kỷ
thuật,

nhỏ.
15
Biểu
đồ.
Tỉ
lệ
đến
hành
các
hoạt
động
nghiên
cứu
phát triển

các
doanh
nghiệp
Nhật
(Viện nghiên
cứu
các
doanh
nghiệp
vừa

nhỏ Nhật
Bản,
2004)
số

các vùng
miền

những
yếu
tố
làm
mất cân
bằng
trong
nền
kinh tế,
SMEs có
thể
thay
đổi
mặt hàng, công
nghệ

chuyển
hướng
kinh
doanh nhanh
làm
cho nền
kinh
tế
năng động hơn.
Sự có
mặt của các

hoa,
cung
cấp đầu vào như nguyên
liệu,
thâm
nhập
vào mọi ngõ ngách
của
thị
trường

các
doanh
nghiệp
lớn
không
để ý
tới,
thúc đẩy
quá
trình chuyên
môn hoa và phân công
lao
động
trong
sàn
xuất,
làm
tăng
hiệu

tiếp
hay gián
tiếp
với
các
doanh
nghiệp
lớn.
Mặt
khác,
số lượng lém
SME
cũng
tạo ra
áp
lực
cạnh
tranh lớn
trên
thị
trường.
4.3. SMEs đóng vai trò quan trọng trong việc xoa nghèo đói
SMEs thường có xu hướng thuê nhân công nghèo và có thu nhập tháp.
SMEs
còn
tạo ra
những
việc
làm



từng
địa
phương.
4.4. SMEs góp phần tạo lập sự cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nen
kinh
tế tỹn tại
nhiều
loại
hình
doanh
nghiệp
với qui mô
khác
nhau
do
phụ
thuộc
vào các đặc diêm
kinh
tê -
kỹ
thuật
của
từng
ngành
qui
định.
Moi qui

câu
kinh
tế.

câu thành phân
kinh tế thay đối:

sờ
kinh tế
ngoài quôc
doanh
tăng lên
trong khi
các
doanh
nghiệp
nhà nước được
củng
cố
lại
kinh
doanh

hiệu
quả
hơn.

cấu
ngành
cũng

các
biện
pháp

trọ'
cho
các
DNVVN ở
các
nước trên
thế
giói
/./. Tạo môi trường chung, sự ổn định của chính trị và khung khô pháp lý
thuận
lợi
cho sự phát
triển
của SMEs
Chính
phủ các
nước luôn
hướng
tới
việc
đảm bào cho
SMEs
răng
sẽ
không
thay


thế
áp
dụng.
Đe làm
được
như
vậy,
Chính
phủ
đảm
bảo tính
minh bạch

ổn định của
luật
pháp,

như
vậy mới cho phép
SMEs
hiêu được
luật
nào
áp
dụng
cho hoàn
cảnh
của
họ,

thích,
thỗc
hiện
hay
cưỡng
chế của pháp
luật.
Do
vậy mỗi
nước,
để
phát
triển
SMEs,
ngay từ
đầu
đã
phải
ban hành
các
luật

liên
quan
đến
SMEs,

cơ sở định
hướng
cho sỗ hình thành

tư tư
nhân
với những
khối
lượng
vốn
lớn
thông
qua
Chương trình công
ty
đầu

doanh
nghiệp
nhỏ
(SBIC)

một
loạt
các kế
hoạch
phát
triển
công
nghệ
khác đóng
vai
trò
quan

2004
18

Trích đoạn Ho trợ về liên kết giữa các doanh nghiệp với các tố chức đoàn thê Hỗ trợ về đổi mới kỹ thuật, ứng dng cơng nghệ thơngtín Ho trợ nguồn nhân lực Hô trợ ôn định tình hình kinh doanh Nguồn: Báo cáo hàng tháng về sự phát triển kinh tế và tài chính, Ngân hàng trung ương Nhật Bàn, năm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status