Tài liệu Khóa luận tốt nghiệp “Chính sách nâng giá đồng nội tệ: Thực tiễn thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” doc - Pdf 84

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHÍNH SÁCH NÂNG GIÁ ĐỒNG
NỘI TỆ: THỰC TIỄN THẾ GIỚI
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : Ts Từ Thúy Anh
Sinh viên thực hiện :

mục lục
Danh M c t vi t t tụ ừ ế ắ ...................................................................................5
Danh m c b ng bi uụ ả ể ......................................................................................5
L i m đ uờ ở ầ .........................................................................................................1
Ch ng Iươ ...............................................................................................................3
T ng quan v chính sách t giá h i đoái v th ng m iổ ề ỷ ố à ươ ạ
qu c tố ế.................................................................................................................3
I. Các lý lu n chung v chính sách t giá h i oáiậ ề ỷ ố đ ................................3
1. T giá h i oáiỷ ố đ .........................................................................................3
1.1. Khái ni mệ .......................................................................................3
1.2. Xác nh t giá h i oáiđị ỷ ố đ ................................................................4
2. Chính sách t giá h i oáiỷ ố đ ......................................................................7
2.1. Khái ni mệ .......................................................................................7
2.2. M c tiêu c a chính sách t giá h i oáiụ ủ ỷ ố đ .....................................8
II. M i quan h gi a chính sách t giá h i oái v th ng m i qu cố ệ ữ ỷ ố đ à ươ ạ ố
tế..............................................................................................................11
1. Các tác ng c a th ng m i qu c t n t giá h i oái nhìn tđộ ủ ươ ạ ố ế đế ỷ ố đ ừ
góc cán cân thanh toánđộ ..........................................................................11
2. Các tác ng c a t giá h i oái v chính sách t giá h i oái nđộ ủ ỷ ố đ à ỷ ố đ đế
th ng m i qu c t , th hi n cán cân thanh toánươ ạ ố ế ể ệ ở ................................12
III. T ng quan v chính sách nâng giá ti n tổ ề ề ệ.....................................14
1. Khái ni m v chính sách nâng giá ti n tệ ề ề ệ...........................................15
2. M c tiêu v tác d ng c a chính sách nâng giá ti n tụ à ụ ủ ề ệ.......................16

I. Trung Qu c v chính sách phá giá ng n i tố à đồ ộ ệ..............................48
1. Nh ng tác ng c a chính sách t giá h i oái n ngo i th ng vữ độ ủ ỷ ố đ đế ạ ươ à
u t n c ngo iđầ ư ướ à .....................................................................................48
1.1. Tình hình chung..........................................................................48
1.2. Tác ng c a thay i t giá h i oái n ngo i th ngđộ ủ đổ ỷ ố đ đế ạ ươ
Trung Qu cố .........................................................................................51
1.3. Tác ng c a thay i t giá ng NDT n dòng FDIđộ ủ đổ ỷ đồ đế .........54
2. ng NDT lên giá v nh ng tác ng có th cóĐồ à ữ độ ể .................................56
II. M t s b i h c kinh nghi m cho Vi t Namộ ố à ọ ệ ệ ....................................58
1. Khái quát v chính sách t giá h i oái c a Vi t Nam v các tácề ỷ ố đ ủ ệ à
ng n th ng m i sau i m i 1989 n nayđộ đế ươ ạ đổ ớ đế ..................................58
1.1. Th i k i m i t 1989 cho n sau cu c kh ng ho ng t iờ ỳ đổ ớ ừ đế ộ ủ ả à
chính - ti n t khu v c ông Nam á (1997 1998)–ề ệ ự Đ ........................58
1.2. Th i k sau cu c kh ng ho ng t i chính ti n t ông Nam á–ờ ỳ ộ ủ ả à ề ệ Đ
t 1999 cho n nh ng n m g n âyừ đế ữ ă ầ đ ...............................................62
2. B i h c kinh nghi m rút ra t vi c i u h nh chính sách nâng giáà ọ ệ ừ ệ đ ề à
ng n i t c a các n cđồ ộ ệ ủ ướ .........................................................................65
2.1. Kinh nghi m t vi c nghiên c u chính sách nâng giá c a Mệ ừ ệ ứ ủ ỹ 65
2.2. Kinh nghi m t vi c nghiên c u chính sách nâng giá c a Nh tệ ừ ệ ứ ủ ậ
B nả .......................................................................................................67
2.3. Kinh nghi m t vi c nghiên c u chính sách nâng giá c a cệ ừ ệ ứ ủ Đứ
.............................................................................................................68
2.4. Kinh nghi m rút ra t th c ti n i u h nh chính sách t giáệ ừ ự ễ đ ề à ỷ
c a Trung Qu c tr c s c ép nâng giá ng n i tủ ố ướ ứ đồ ộ ệ.......................68
K t lu nế ậ ............................................................................................................71
Danh m c t i li u tham kh oụ à ệ ả ..............................................................73
Ph L cụ ụ ...............................................................................................................75
Danh Mục từ viết tắt
ADB : NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á.
ASEAN : HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á.

ĐỒ THỊ 2.3: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GNP DANH NGHĨA VÀ THỰC TẾ CỦA
NHẬT BẢN NHỮNG NĂM 1970 – 1980.............................................................29
BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA NHẬT BẢN THẬP KỶ 70.
......................................................................................................................30
BẢNG 2.5: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI CỦA NHẬT BẢN
NHỮNG NĂM 1970 – 1980...............................................................................31
ĐỒ THỊ 2.6: TÌNH HÌNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI JPY/USD TRONG NHỮNG NĂM 1980
– 1985.............................................................................................................32
BẢNG 2.7: TÌNH HÌNH CÁN CÂN THƯƠNG MẠI, ODA VÀ FDI CỦA NHẬT BẢN
TRONG THỜI KỲ 1980 – 1985..........................................................................33
ĐỒ THỊ 2.8: TÌNH HÌNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI JPY/USD TRONG NHỮNG NĂM 1986
– 1993. ...........................................................................................................34
BẢNG 2.9: SỰ TĂNG GIẢM CỦA DỰ TRỮ QUỐC GIA NHẬT BẢN TRONG QUÁ
TRÌNH ĐIỀU TIẾT CƠ SỐ TIỀN 1980 – 1990.....................................................35
BẢNG 2.10: LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN LÃI SUẤT
CÁC LOẠI VÀ LƯỢNG CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG TRUNG GIAN.........36
BẢNG 2.11: TÌNH HÌNH TỶ GIÁ, NGOẠI THƯƠNG, ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG
CỦA NHẬT BẢN 1986 – 1993...........................................................................37
BẢNG 2.12: DIỄN BIẾN TÌNH HÌNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI, NGOẠI THƯƠNG VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ NHẬT BẢN 1994 – 2000...........................................40
BẢNG 2.13: DIỄN BIẾN TỶ GIÁ, LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG CỦA NHẬT
BẢN TỪ 2001 – 2006.......................................................................................41
BIỂU ĐỒ 2.14: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA DM SO VỚI USD TRONG NHỮNG NĂM
70..................................................................................................................46
BẢNG 2.15: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA NỀN KINH TẾ ĐỨC 1980 – 1984..47
BẢNG 2.16: DIỄN BIẾN TỶ GIÁ, NGOẠI THƯƠNG, GIÁ CẢ CỦA ĐỨC 1985 –
1995...............................................................................................................49
ĐỒ THỊ 2.17: CÁN CÂN THƯƠNG MẠI CỦA MỸ NHỮNG NĂM 70....................53
BẢNG 2.18: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÀI KHOẢN VÃNG LAI CỦA MỸ 1982 – 1988.
54

Lời mở đầu
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI LÀ MỘT TRONG NHỮNG VẤN ĐỀ PHỨC TẠP VÀ NHẠY
CẢM. KHÔNG ÍT NỀN KINH TẾ LÂM VÀO TÌNH TRẠNG KHÓ KHĂN DO TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI GÂY RA. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐANG THU HÚT MỘT SỰ CHÚ Ý ĐẶC BIỆT
CỦA CÁC NHÀ KINH TẾ, CÁC NHÀ CHÍNH TRỊ VÀ NÓ ĐÃ TRỞ THÀNH MỘT CHỦ
ĐỀ THẢO LUẬN SÔI NỔI VÀ KÉO DÀI KHÔNG CHỈ Ở VIỆT NAM MÀ CẢ TRÊN
THẾ GIỚI. TRONG MỘT LOẠT CÁC CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ, THÌ
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI MÀ ĐIỂN HÌNH LÀ CHÍNH SÁCH NÂNG GIÁ
TIỀN TỆ HAY PHÁ GIÁ TIỀN TỆ ĐÓNG MỘT VAI TRÒ HẾT SỨC QUAN TRỌNG
TRONG VIỆC ĐIỀU TIẾT NỀN KINH TẾ CẢ VỀ ĐỐI NỘI LẪN ĐỐI NGOẠI. VỚI
CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI, CHÍNH PHỦ CÁC QUỐC GIA CÓ THỂ ĐƯA NỀN
KINH TẾ THOÁT KHỎI NHỮNG CƠN KHỦNG HOẢNG GIÁ DẦU, KHỦNG HOẢNG
TÀI CHÍNH… VÀ NGƯỢC LẠI CŨNG CÓ THỂ VÌ MỘT CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI KHÔNG HỢP LÝ ĐƯA NỀN KINH TẾ RƠI VÀO TÌNH TRẠNG SUY THOÁI
NGHIÊM TRỌNG. THÊM VÀO ĐÓ, TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, KIỀM CHẾ LẠM
PHÁT, GIẢM TỶ LỆ THẤT NGHIỆP, CÂN BẰNG CÁN CÂN THƯƠNG MẠI… LUÔN
LÀ NHỮNG MỤC TIÊU KINH TẾ QUAN TRỌNG CỦA MỌI QUỐC GIA, ĐẶC BIỆT
LÀ TRONG XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ HIỆN NAY; ĐỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC NHỮNG
MỤC TIÊU ĐÓ, TÙY VÀO TÌNH HÌNH CỤ THỂ CỦA TỪNG NƯỚC MÀ ÁP DỤNG
CHÍNH SÁCH NÂNG GIÁ TIỀN TỆ HAY PHÁ GIÁ TIỀN TỆ… CHO PHÙ HỢP.
NHẬN THẤY RÕ TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI
TRONG XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI CŨNG NHƯ TÍNH CẤP
THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NÀY, EM ĐÃ CHỌN ĐỀ TÀI: “CHÍNH SÁCH NÂNG GIÁ
ĐỒNG NỘI TỆ: THỰC TIỄN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT
NAM” CHO KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP CỦA MÌNH. ĐÂY LÀ MỘT TRONG NHỮNG
BỘ PHẬN QUAN TRỌNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LÀ NHẰM HIỂU RÕ HƠN VỀ MẶT
KHÁI NIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI, ĐẶC BIỆT LÀ CỦA
CHÍNH SÁCH NÂNG GIÁ ĐỒNG NỘI TỆ, THỰC TRẠNG CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
TRÊN THẾ GIỚI, CỤ THỂ LÀ NHẬT BẢN, ĐỨC VÀ MỸ TRONG NHỮNG THỜI KỲ

Chương I
Tổng quan về chính sách tỷ giá hối đoái và thương mại quốc tế
I. Các lý luận chung về chính sách tỷ giá hối đoái
1. Tỷ giá hối đoái
1.1. Khái niệm
Tỷ giá hối đoái là một vấn đề phức tạp, là một trong những công cụ cơ bản của Nhà
nước trong quản lý và điều hành vĩ mô, nó đang là một chủ đề được tranh luận nhiều và sôi
nổi vào bậc nhất của kinh tế học. Cho đến nay, đã có rất nhiều lý thuyết giải thích sự hình
thành và dự đoán sự biến động của tỷ giá. Tuy nhiên, trong khi nhiều chủ đề của kinh tế học
vĩ mô đã đạt được sự nhất trí cao của các nhà kinh tế học thì vẫn còn rất nhiều tranh cãi xung
quanh chủ đề tỷ giá hối đoái nhưng chưa có một lý thuyết hoàn chỉnh về tỷ giá hối đoái. Sự
chưa hoàn chỉnh của lý thuyết về xác định tỷ giá hối đoái là do việc phân tích xuất phát từ
những thị trường đơn lẻ như thị trường hàng hoá, thị trường tiền tệ, thị trường vốn… trong
xác định tỷ giá hối đoái. Trong khi đó tỷ giá lại chịu tác động qua lại của nhiều yếu tố với
các mức độ khác nhau: từ các yếu tố thực, có thể đo lường được đến các yếu tố tâm lý, kỳ
vọng. Hơn nữa, bản thân các yếu tố này lại có tác động qua lại lẫn nhau và chịu tác động trở
lại của tỷ giá trong một khuôn khổ biến động.
Do vậy, có rất nhiều nhà kinh tế đưa ra những khái niệm khác nhau về tỷ giá hối đoái
như:
• Samuelson – nhà kinh tế học người Mỹ cho rằng: tỷ giá hối đoái là tỷ giá để
đổi tiền của một nước lấy tiền của một nước khác.
• Slatyer – nhà kinh tế người úc, trong một cuốn sách thị trường ngoại hối, cho
rằng: một đồng tiền của một nước nào đó thì bằng giá trị của một số lượng đồng
tiền nước khác.
• Christopher Pass và Bryan Lowes, người Anh trong Dictionary of Economics
xuất bản lần thứ hai, cho rằng: tỷ giá hối đoái là giá của một loại tiền tệ được
biểu hiện qua giá một tiền tệ khác.
Các khái niệm trên đây đều phản ánh một số khía cạnh khác nhau của tỷ giá hối đoái.
Để thống nhất với nội dung ở phần sau, chúng ta đưa ra một khái niệm tổng quan hơn:
3

người thân của họ ở trong nước (kiều hối) dưới nhiều hình thức khác nhau.
4
Mức cung ngoại tệ ở một thời điểm nhất định luôn được xác định ứng với một tỷ giá
cụ thể. Khi tỷ giá thay đổi mức cung ngoại tệ trên thị trường cũng thay đổi theo. Và khi cung
ngoại tệ thay đổi sẽ làm cho tỷ giá thay đổi. Hướng thay đổi của cung ngoại tệ trên thị
trường ngoại hối có tương quan tỉ lệ thuận với giá, vì cũng như hàng hóa khác, người nắm
giữ ngoại tệ sẵn sàng bán ngoại tệ khi được giá cao. Chính mối quan hệ này có thể nói rằng
đường cung ngoại tệ có dáng hình dốc đi lên. Đường cung ngoại tệ có dạng đi lên thể hiện
rằng: ứng với một tỷ giá cao hơn là một mức cung ngoại tệ trên thị trường ngoại hối cao hơn
và ngược lại.
Cầu ngoại tệ của một nước phụ thuộc vào nhu cầu của nước đó (nhu cầu của chính
phủ, các hãng và các cá nhân) về hàng hóa, dịch vụ và tài sản nước ngoài. Bởi khi muốn
mua hàng hóa nước ngoài, người mua phải cần một lượng ngoại tệ để trả cho số hàng hóa
đó. Do vậy, họ cần đổi đồng nội tệ sang đồng ngoại tệ, chính những điều này xác định cầu
ngoại tệ của một nước.
Cũng như mức cung về ngoại tệ, mức cầu ngoại tệ cũng luôn được xác định ở một
mức tỷ giá cụ thể vào một thời điểm nhất định. Mối quan hệ giữa cầu ngoại tệ và tỷ giá được
biểu hiện trên đồ thị là đường cầu ngoại tệ. Trong mối quan hệ đó, khi tỷ giá hối đoái tăng
lên giá hàng hóa nhập khẩu trên thị trường nội địa đắt lên tương đối, do đó nhu cầu về hàng
nhập khẩu của nước đó sẽ giảm, và khi đó mức cầu về ngoại tệ cũng giảm theo. Ngược lại
với mức tỷ giá thấp hơn, giá của hàng hóa nhập khẩu trên thị trường nội địa sẽ tương đối rẻ
hơn làm cho nhu cầu hàng ngoại sẽ có xu hướng tăng lên, kéo theo mức cầu ngoại tệ tăng.
Như vậy, giữa mức cầu ngoại tệ và tỷ giá hối đoái có quan hệ tỷ lệ nghịch, đường cầu có
hình dốc đi xuống.
ứng với một tỷ giá hối đoái cụ thể trên thị trường ngoại hối là những mức cung cầu
ngoại tệ khác nhau. Giao điểm của đường cung và cầu ngoại tệ chỉ ra mức tỷ giá hối đoái
cân bằng. Tại đó, mức cung ngoại tệ bằng mức cầu ngoại tệ. Đây là kết quả của sự tác động
qua lại giữa hai nhân tố cung – cầu trên thị trường ngoại hối.
Trên đồ thị 1.1, tỷ giá hối đoái cân bằng tại điểm Eo, tại đó cung ngoại tệ bằng cầu
ngoại tệ. Nếu tỷ giá ở phía trên Eo (giả sử tại E1) thì mức cầu ngoại tệ giảm xuống, đồng

E(usd/vnd)
quốc gia, hoạt động của Ngân hàng Trung ương, tình hình lạm phát ở mỗi nước, sự di
chuyển vốn giữa các khu vực và sự vận động của các dòng vốn trên thị trường bất động sản.
Để làm rõ những điều này, trong phần phụ lục chúng ta đi sâu nghiên cứu, phân tích
cơ chế xác định tỷ giá hối đoái trong dài hạn và trong ngắn hạn.
2. Chính sách tỷ giá hối đoái
2.1. Khái niệm
Mỗi một nước trên thế giới khi bắt đầu mối quan hệ kinh tế và thương mại hoặc các
mối quan hệ khác với một quốc gia nào đó đều phải thiết lập mối quan hệ giữa đồng tiền của
nước mình với đồng tiền của nước đó. Từ đó hình thành nên chính sách tỷ giá hối đoái.
Chính sách tỷ giá hối đoái là một bộ phận hữu cơ và quan trọng đặc biệt trong chính sách
quản lý ngoại hối và chính sách quản lý kinh tế vĩ mô.
Chính sách tỷ giá hối đoái là chính sách của mỗi nước lựa chọn loại hình tỷ giá hối
đoái của nước đó, tức là cách tính tỷ giá đồng tiền nước mình so với đồng tiền của nước
khác và các biện pháp quản lý nó. Chính sách tỷ giá hối đoái là những hoạt động của Chính
phủ thông qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ giá) và hệ thống các
công cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến
một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia. Thực tế đã có nhiều loại
hình tỷ giá hối đoái khác nhau như: tỷ giá hối đoái cố định, tỷ giá hối đoái trôi nổi, tỷ giá hối
đoái linh hoạt.
Chính sách tỷ giá hối đoái là một chính sách lớn của hệ thống chính sách trong lĩnh
vực kinh tế đối ngoại nói riêng và trong lĩnh vực kinh tế nói chung. Chính sách tỷ giá hối
đoái bao gồm các biện pháp liên quan đến việc hình thành các quan hệ sức mua giữa đồng
tiền của một nước so với sức mua của các ngoại tệ khác, đặc biệt là đối với các loại ngoại tệ
có khả năng chuyển đổi tự do.
Chính sách tỷ giá hối đoái là một hệ thống các công cụ dùng để tác động vào cung –
cầu ngoại tệ trên thị trường từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm đạt tới những mục
tiêu cần thiết. Về cơ bản, chính sách tỷ giá hối đoái tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớn:
vấn đề lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái (cơ chế vận động của tỷ giá hối đoái) và vấn đề điều
chỉnh tỷ giá hối đoái.

định, dẫn đến có tính chất hướng dẫn kém đối với các quyết định kinh tế và sẽ làm giảm
hiệu quả của nền kinh tế. Sự không ổn định của giá cả còn tác động làm thay đổi và tăng tính
rủi ro của các khoản nợ. Lợi ích của chủ nợ và con nợ sẽ bị thay đổi khi giá cả thay đổi (đặc
biệt là giá cả của tiền tệ). Kinh nghiệm thực tế cho thấy, không phải mọi sự biến động của
giá cả nói chung, của tỷ giá nói riêng đều gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Thường chỉ
có những biến động không thể đoán trước mới gây ra những hậu quả nguy hại. Còn những
8
biến động trong giá cả có thể dự kiến được thì có khả năng khắc phục và không gây nhiều
tổn thất.
Vì vậy mục tiêu của chính sách tỷ giá là góp phần tránh tình trạng mất ổn định của
giá cả và ngăn chặn sự dao động lớn trong tổng sản phẩm. Trực tiếp là chính sách tỷ giá phải
góp phần tránh cho nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát hoặc giảm phát kéo dài và đảm
bảo việc cung ứng tiền không tăng lên nhanh quá hoặc chậm quá (không quá mở rộng cũng
như không quá thắt chặt).
b. Chính sách tỷ giá phục vụ cho mục tiêu cân bằng ngoại:
Mục tiêu cân bằng ngoại phụ thuộc vào nhiều biến số phức tạp và khó định lượng
nên rất khó xác định một cách cụ thể. Cách phổ biến hiện nay được dùng để xem xét cân
bằng ngoại là dựa vào trạng thái của cán cân tài khoản vãng lai.
Một sự thâm hụt của cán cân tài khoản vãng lai hàm ý một nước đang đi vay nợ của
nước ngoài sẽ không phải là vấn đề gì nghiêm trọng nếu số tiền đi vay đó được sử dụng để
đầu tư có hiệu quả, đảm bảo trả được nợ trong tương lai và có lãi. Nó chỉ trở nên tồi tệ khi
món nợ đó được dùng phục vụ cho mức tiêu dùng cao không phù hợp với khả năng có thể
trả nợ của nền kinh tế trong tương lai. Tình hình sẽ thực sự nghiêm trọng, nếu một sự thâm
hụt cán cân tài khoản vãng lai lớn, kéo dài là kết quả của chính sách tài chính mở rộng quá
mức nhưng đồng thời không tạo ra những cơ hội đầu tư có hiệu quả. Đây chính là trường
hợp thường thấy ở nhiều nước đang phát triển, trong khi tìm mọi cách tăng khả năng thu hút
đầu tư nước ngoài thì lại để một phần lớn lượng vốn thu hút được sử dụng không hiệu quả.
Ngược lại, một sự dư thừa trong cán cân tài khoản vãng lai nói lên rằng một nước
đang tích tụ tài sản của họ ở nước ngoài. Sự khác nhau về các loại lợi thế và chính sách giữa
các nền kinh tế đảm bảo rằng các tài sản đầu tư ra nước ngoài có thể đem lại lợi ích cao hơn

đoái. Tuy nhiên cần lưu ý một điều là khái niệm không cân bằng trong cán cân thanh toán sử
dụng hiện nay thường được dùng không phải là cán cân thanh toán với đầy đủ các khoản
mục của nó mà chủ yếu chỉ được hiểu bao gồm tổng của tài khoản vãng lai và tài khoản vốn.
Một sự thặng dư trong cán cân thanh toán có nghĩa là cán cân dự trữ chính thức sẽ giảm, và
ngược lại sự thâm hụt của cán cân thanh toán đòi hỏi việc tài trợ cho nó từ cán cân dự trữ
chính thức tăng lên. Trong cấu trúc của cán cân thanh toán, mỗi khoản mục chủ yếu của nó
có sự tác động khác nhau đến tỷ giá hối đoái.
• Tác động của tài khoản vãng lai đến tỷ giá hối đoái:
Tài khoản vãng lai ghi chép các hoạt động mua bán hàng hóa – dịch vụ, thu nhập từ
đầu tư và các khoản chuyển giao có liên quan đến tiền tệ của một nước với nước khác.
Trong đó, cán cân thương mại là nội dung quan trọng nhất của tài khoản vãng lai. Những
thay đổi trong cán cân thương mại có tác động trực tiếp và quan trọng đến tỷ giá hối đoái.
Do vậy, những yếu tố có khả năng tác động làm thay đổi tình hình xuất nhập khẩu đều là
những nhân tố tác động đến tỷ giá hối đoái. Cách tiếp cận xác định tỷ giá hối đoái dài hạn đã
chỉ rõ những nhân tố làm thay đổi cung cầu ngoại tệ có liên quan trực tiếp đến sự thay đổi
11
của cán cân thương mại chính là: mức giá tương đối, chính sách bảo hộ, năng suất lao
động… Mọi sự biến đổi của các nhân tố này đều làm thay đổi về cầu xuất nhập khẩu. Nếu
những nhân tố làm cho cán cân thương mại thặng dư (xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu)
nước đó có khả năng tăng dự trữ ngoại tệ, giảm tỷ giá hối đoái và tăng giá đồng nội tệ.
Ngược lại, những thay đổi về cầu xuất nhập khẩu làm tăng thâm hụt cán cân thương mại sẽ
làm giảm dự trữ ngoại tệ, dẫn đến tỷ giá hối đoái tăng, đồng nội tệ giảm giá
• Tác động của tài khoản vốn đến tỷ giá hối đoái:
Tài khoản vốn ghi chép các giao dịch liên quan đến việc mua bán tài sản của một
nước với nước ngoài, bao gồm sự di chuyển của các nguồn vốn vay và các nguồn vốn đầu tư
trực tiếp. Mọi nguồn vốn chảy vào một nước sẽ làm tăng tài sản ngoại tệ của nước đó và bất
cứ lượng vốn nào từ nước đó được chuyển ra nước ngoài cũng đều làm suy giảm tài sản
ngoại tệ của nước đó. Chính vì vậy các nhân tố làm thay đổi luồng di chuyển của dòng vốn,
làm thay đổi cán cân tài khoản vốn đều có tác động làm thay đổi quan hệ cung cầu trên thị
trường tài sản. Tiếp theo, quan hệ cung cầu tài sản đến lượt nó sẽ làm thay đổi tỷ giá hối

mại chuyển sang phía thâm hụt.
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái không chỉ tác động trực tiếp đến ngoại
thương thông qua sự tác động của nó đến cầu về nhập xuất khẩu, mà còn tác động một cách
gián tiếp đến ngoại thương của một nước thông qua sự tác động làm thay đổi cán cân tài
khoản vốn. Một sự thay đổi về tỷ giá theo hướng tăng giá đồng nội tệ có tác động thúc đẩy
và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước đó đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài. Bởi vì khi đó
một đồng nội tệ khi tăng giá sẽ đổi được một lượng ngoại tệ nhiều hơn so với trước khi tăng
giá.
Những chế độ và chính sách tỷ giá khác nhau với những đặc điểm và cơ chế xác định
khác nhau có tác động khác nhau đến ngoại thương của một nước. Trong chế độ tỷ giá cố
định trước đây hoặc trong chính sách tỷ giá thiên về cố định hiện nay, tùy mức độ và cách
thức tác động của chúng đến ngoại thương của một nước có khác nhau, nhưng về cơ bản
chúng đều có tác động tích cực đến ngoại thương và thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển.
Vì xét ở góc độ là một loại giá, một khi tỷ giá được duy trì ổn định thì nó có thể giảm thiểu
được những rủi ro từ giá cả trên thị trường hàng hóa – dịch vụ và do đó góp phần duy trì
được trạng thái cân bằng tương đối trong cán cân thương mại của một nước thông qua việc
ổn định xuất nhập khẩu. Tuy nhiên sự ổn định của tỷ giá không hàm ý đảm bảo sự chia sẻ
công bằng về lợi ích thương mại giữa các quốc gia (vốn có bản chất là phát triển không đều),
bởi vậy nó không có cơ sở để tồn tại vĩnh viễn (không có ổn định tuyệt đối về dài hạn). Chế
độ và chính sách tỷ giá hối đoái cố định cũng không cho phép một nước có thể thông qua cơ
chế giá làm tăng lợi ích từ thương mại quốc tế cho mình khi có cơ hội. Hơn nữa, quy luật nội
13
tại thúc đẩy nền kinh tế thị trường phát triển vốn không nằm trong những mối quan hệ công
bằng mà nằm trong những mối quan hệ ở ngoài trạng thái cân bằng và có xu hướng vận
động về điểm cân bằng. Sự ổn định tuyệt đối đồng nghĩa với sự trì trệ và làm mất đi cơ hội
tăng trưởng nhanh, đặc biệt là đối với các nước phát triển chậm đang muốn rút ngắn sự tụt
hậu so với các nước phát triển.
Trái ngược với chế độ và chính sách tỷ giá cố định, chế độ và chính sách tỷ giá thả
nổi, biểu hiện ở sự biến đổi thường xuyên theo quan hệ cung cầu trên thị trường, có tác động
làm tăng những rủi ro về yếu tố giá cả đối với các hoạt động ngoại thương và cả hoạt động

THỨ HAI LÀ QUỸ DỰ TRỮ BÌNH QUÂN HỐI ĐOÁI, MỘT HÌNH THỨC BIẾN
TƯỚNG CỦA CHÍNH SÁCH HỐI ĐOÁI, MỤC ĐÍCH CỦA NÓ NHẰM TẠO RA MỘT
CÁCH CHỦ ĐỘNG MỘT LƯỢNG DỰ TRỮ NGOẠI HỐI ĐỂ ỨNG PHÓ VỚI SỰ BIẾN
ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI, THÔNG QUA CHÍNH SÁCH HOẠT ĐỘNG CÔNG
KHAI TRÊN THỊ TRƯỜNG.
TIẾP THEO, PHÁ GIÁ TIỀN TỆ LÀ VIỆC ĐÁNH TỤT SỨC MUA DANH NGHĨA
CỦA TIỀN TỆ NƯỚC MÌNH SO VỚI NGOẠI TỆ HAY LÀ NÂNG CAO TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI CỦA MỘT ĐƠN VỊ NGOẠI TỆ. KẾT QUẢ CỦA PHÁ GIÁ ĐỒNG NỘI TỆ ẢNH
HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN SỰ TĂNG HOẶC GIẢM TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI.
THỨ TƯ, NÂNG GIÁ TIỀN TỆ LÀ CHỦ ĐỘNG LÀM TĂNG GIÁ TIỀN TỆ SO
VỚI NGOẠI TỆ TỨC LÀ GIẢM TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI DANH NGHĨA
CUỐI CÙNG LÀ CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU, CHÍNH SÁCH CỦA
NHTW TRONG VIỆC THAY ĐỔI LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU CỦA NGÂN HÀNG MÌNH
ĐỂ ĐIỀU CHỈNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TRƯỜNG.
TRONG VIỆC ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ, NHỮNG PHƯƠNG PHÁP NÀY ĐỀU CÓ
NHỮNG TÁC DỤNG ĐÁNG KỂ. TUY NHIÊN TRONG BÀI KHOÁ LUẬN NÀY, EM
XIN NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ CẬP CHỦ YẾU ĐẾN CHÍNH SÁCH NÂNG GIÁ TIỀN TỆ,
MỘT TRONG NHỮNG CHÍNH SÁCH TIÊU BIỂU ĐƯỢC NHIỀU NƯỚC ÁP DỤNG
VÀ ÁP DỤNG KHÁ THÀNH CÔNG, ĐIỂN HÌNH LÀ NHẬT BẢN VÀ CỘNG HOÀ
LIÊN BANG ĐỨC.
1. Khái niệm về chính sách nâng giá tiền tệ
Trong những điều kiện của cuộc đấu tranh về kinh tế, chính trị của các nước vì thị
trường nước ngoài, cũng như trong những điều kiện mức độ giảm phát hay lạm phát khác
nhau ở trong nước, đã phát sinh vấn đề cần thiết phải xem xét lại tỷ giá hối đoái của nước
này hoặc nước khác.
15
Trong tình trạng nghiêm trọng của khủng hoảng ngoại hối, khi mà sức mua của đồng
tiền nội tệ giảm sút mạnh không thể đại diện cho sức mua danh nghĩa của nó, các quốc gia
thường áp dụng chính sách phá giá tiền tệ. Khác với phá giá tiền tệ, khi nền kinh tế phát
triển quá ‘nóng”, muốn làm “lạnh” nền kinh tế để tránh khủng hoảng cơ cấu, nhiều quốc gia

tế của đồng nội tệ. Nếu như phá giá đồng tiền trong nước làm tăng xuất khẩu và giảm nhập
khẩu nhưng cũng đồng nghĩa với việc quốc gia đó đang bán rẻ sản phẩm của mình cho nước
ngoài thì ngược lại nâng giá đồng nội tệ lại làm hàng hoá sản phẩm của quốc gia đó đắt đỏ
hơn tại các thị trường nước ngoài. Tuy nhiên, nâng giá tiền tệ cũng có tác dụng tốt, làm hàng
hoá của nước đó được bán với mức giá tốt hơn trên thị trường nước ngoài, không bán rẻ hơn
so với mức giá mong đợi các sản phẩm của quốc gia. Đặc biệt là khi hàng hoá đủ tính cạnh
tranh, không cần đến sự phá giá của đồng nội tệ để đạt được nhiều lợi ích hơn.
Ví dụ: khi tỷ giá của đồng VND và USD tăng từ 12000 – 15000 thì giá tôm Việt Nam là
150.000VND/kg bán cho Mỹ giảm từ 12,5USD/kg xuống còn 10USD/kg. Như vậy, mỗi kg
tôm xuất khẩu sang thị trường Mỹ sẽ mất 2,5USD/kg. Trong khi đó, giá máy tính của Mỹ
vẫn là 1000USD/chiếc. Nếu trước đây 80kg tôm mua được 1 máy tính thì bây giờ bán được
100kg tôm mới mua được 1 chiếc máy tính. Đây là một sự thiệt hại của quốc gia.
Thêm vào đó, khi nâng giá đồng nội tệ so với ngoại tệ, giá hàng hoá nước ngoài sẽ
trở nên rẻ hơn nên chúng ta sẽ tiêu dùng hàng nước ngoài nhiều hơn. Điều này không có lợi
vì sẽ làm ảnh hưởng đến những hàng hoá sản xuất trong nước và thị trường hướng tới của
những sản phẩm này là thị trường trong nước. Nhưng nếu đó là những hàng hoá không thể
sản xuất trong nước được thì lợi ích tiêu dùng bị mất mát rất lớn.
Hơn thế nữa, các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước đôi khi quá dựa dẫm vào chính
sách phá giá tiền tệ của chính phủ nhằm hỗ trợ phần nào cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
Chính điều này làm giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường của các doanh nghiệp đó.
Chính sách khuyến khích xuất khẩu bằng phá giá tiền tệ khiến họ ỷ lại và không chịu cố
gắng nhiều hơn nữa để hàng hoá của họ có khả năng cạnh tranh cao hơn nữa so với các sản
phẩm xuất khẩu từ các nước khác.Và nếu các doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh của
mình mà không cần đến phá giá tiền tệ, một biện pháp hỗ trợ của ngân hàng trung ương và
chính phủ, thì cùng với việc xuất khẩu tăng, đồng nội tệ của đất nước cũng sẽ tự động lên
giá nhờ vào sức mạnh của nền kinh tế mà không cần chính phủ phải can thiệp. Với một nền
kinh tế tăng trưởng nhanh, tỷ lệ lạm phát thấp, hàng hoá sản xuất đủ sức cạnh tranh trên
trường quốc tế, làm cho đồng nội tệ có giá là một điều hoàn toàn có lợi.
Tuy nhiên, khi nâng giá đồng tiền nội tệ, nếu các yếu tố khác không thay đổi thì sức
cạnh tranh của hàng hoá trong nước giảm xuống làm cho xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status