TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
ĐÔI
NGOẠI
soCOca
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
(Đi tàu
XỬ LÝ NỢ XÂU CỦA NGÂN HÀNG NHẬT BẢN
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VỆT NAM
THƯ VIÊN.
ì PUÒSG OẠI
HÓC
N
G
Ũ
AI
ĩ
h
ao Hũ
TẮT
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NHTW
:
Ngân hàng
Trung
ương
CAR
:
Tỷ
lệ
an toàn vốn
NPLs
:
Tỷ
lệ
nợ
xấu
- Non
Períbrming
Loans
BIS :
Ngân hàng
thanh
toán
quốc tế -
Bank
for
Công
ty
quản lý tài
sản
RTC
:
Công
ty
xử
lý
tài
sản quốc
gia
của
Hoa
Kỳ
BOJ
:
Ngân hàng
Trung
ương
Nhật
Bản
PCA
:
Hành
động
chính
xác
kịp
FRC
:
Uy
ban tái
cơ
cấu
tài
chính
-
Financial
Revitalization
Committee)
LTCB
:
Ngân hàng
tín dụng dài
hạn
ở
Nhật
Bản
NCB
:
Ngân hàng
tín dụng
Nippon-
Nippon
Credit
bank
MOF
:
tế
VCB
:
Ngân hàng
Ngoại
Thương
NHNo
&
PTNN
:
Ngân hàng Nông
nghiệp
và phát
triển
nông thôn
ICB
:
Ngân hàng Công thương
DNNN
:
Doanh
nghiệp
Nhà
nước
BIDV
:
Ngân hàng Đầu
tư
và Phát
triển
tâm
thông
tin
tín dụng
DATC
:
Công
ty
Mua
bán nợ
và
tài
sản
tồn
đọng
-
Bộ
Tài
chính
DANH
MỤC BẢNG
BIỂU
Bảng
1.1. Các
định
nghĩa
về/nợ
xấu/CỈia
Nhật
Bản 4
2.4.Tổng
chi
phí cho
việc
xử lý
nợ
xấu của
tất
cả các
NHTM
Nhật
Bản
43
Bảng
2.5
.
Tỷ
lệ
NPLs
trong
các Ngân hàng
Nhật
Bản
(FY1995-FY2003) 53
Bảng
3.1.
Chỉ
số giữa tổng
dư nợ và
tiền
Nợ
quá
hạn
của
các Ngân hàng thương
mại
69
Bảng
3.5.
Nợ
xấu của
các
NHTMNN
đến
cuối
năm
2004
69
Bảng
3.6.
Một
số chỉ
tiêu
tiền
tệ
và
hoạt
động
Ngân hàng đến năm
2010
của
nợ
xấu
60
MỤC LỤC
LÒI NÓI ĐẨU Ì
CHƯƠNG
ì-
NHŨNG
VẤN ĐỂ cơ BẢN VẾ NỢ XÂU VÀ xử LÝ NỢ XÂU 3
ì.
KHÁI
NIỆM
NỢ XÂU 3
1.
Khái
niệm
3
2.
Phân
loại
nợ xấu 6
2.1.
Phàn
loại theo đối tượng là
khách hàng của Ngân hàng 6
2.1.1.
Nợ
xấu cùa các chủ
đâu
loại theo
mức độ
tốn thất
8
2.3.1.
Tổn
thất hoàn toàn
8
2.3.2.
Tôn
thất
bộ phận 8
3.
Nguyên nhân phát
sinh
nợ xâu 9
3.1.
Công
tác
thẩm
định
cho
vay
quá
hời hạt
9
3.2.
Ván
đề thông tin
không
li.
NGUYÊN TẮC VÀ BIỆN PHÁP
XỬLÝ
NỢ XÂU 12
1.
Nguyên tác xử
lý
nọ xấu 12
2.
Biện
pháp xử
lý
nợ xâu 13
2.1.
Yêu cáu
tái
cấu
trúc lại
hoặc
tái
cơ
cấu
doanh
nghiệp
13
2.2.
Chúng khoán hoa
các
khoản nợ 13
2.3.
VAI TRÒ CỦA VIỆC
XỬLÝ
NỢ XÂU
ĐI
VỚI PHÁT TRIỂN NẾN
KINH
TẾ 15
1.
Đôi
với
Ngân hàng thương mại 15
1.1.
Nợ
xấu
làm
suy
giảm uy
tin
của Ngân hàng 16
1.2.
Nợ
xấu
làm cho khả năng
thanh toán
của Ngàn hàng giảm
sút
16
1.3.
Nợ
xâu
định
17
2.2.
Nợ
xấu
còn làm
suy
giảm nền
kinh
tế thế giới
17
IV.
MÔ
HÌNH
XỬ LÝ NỢ XÂU CỦA CÁC
NƯỚC
TRÊN
THÊ
GIỚI
VÀ
BÀI
HỌC
KINH NGHIỆM RÚT RA 18
1.
Công
ty
xử
lý tài
sản
quốc
-
Mô
hình
kết
hẬp
23
4.
Các
bài
học
kinh
nghiệm rút
ra
24
4.1.
Bài học
1:
Các
khoản
nợ
cần
được
đảm
báo
chắc chắn
bằng
tài sàn
như
bất
động
Ngân hàng
và các khách
hàng kém
hiệu
quả
25
4.2.2.
Các Ngân hàng
thương
mại
Nhà
nước cẩn vận
hành một
cách
dộc
lập
25
CHƯƠNG
li-
XỬ LÝ NỌ XÂU CỦA
NGÂN HÀNG
NHẬT
BẢN VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO
VIỆT
NAM 26
ì.
TỔNG
QUAN
VỀ HỆ THỐNG
Cơ
cấu tổ chức
hệ
thông
Ngán hàng
thương
mại Nhật
Bản 29
2.2. Vị trí của
Ngàn hàng
thương
mại
trong
hệ
thông tài chính
Nhật
Bản 32
2.2.1.
Đặc
điểm
của hệ
thống tài chính
Nhật Bàn
32
2.2.2. VỊ trí
Ngân hàng
thương
mại
trong hệ thống tài chinh
Nhật Bàn
Bản 36
1.2.
Những nguyên nhân dần đến khủng hoảng nợ xâu
43
1.2.1.
Cho
vay
quá
mức
và
giám
sát điều
hành
không
hợp
lý
43
1.2.2
Bong bóng
bất
động
sản
vỡ 45
1.2.3. Trì trệ
áp dụng
các biện
pháp xử
lý
nợ
xấu
thực hiện
xử
lý
nợ
xấu
48
2.2.
Các
biện
pháp
và tiến trình
xử
lý đối với từng
cấp
50
2.2.1.
Về
phía Chính
phù
và
Bộ
Tài chính
Nhật Bàn
50
2.2.2.
Về
phía
BO] 54
2.3.
Đánh
đề mới
phái sinh đặt ra cho nên kinh
tế
59
3.
Những
bài học
kinh
nghiệm rút ra
61
3.1.
Tăng cường khả năng giám
sát
của NHTW
61
3.2.
NHTW
cẩn can thiệp sớm, thực hiện chức
năng
người cho vay cuối
cùng
62
3.3.
Tăng cường
hiệu
quả
hoạt
động của
thị trường
vón
1.
Khái quát hệ
thống
Ngân hàng
Việt
Nam 64
/./.
Ngân hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
(NHNN)
64
1.2.
Các Ngăn hàng
thương
mại
Việt
Nam 65
2.
Quy mô
và tính nghiêm
trọng
của
các khoản nợ xâu
trong
Ngân hàng thương mại
Việt
Nam
Ngân hàng
72
3.1.2.
Về
phía khách
hàng
73
3.2.
Nguyên nhân khách quan
74
3.2.1.
Những
nguyên
nhân
thuộc về quản lý vĩ
mô
của Chính
phủ
75
3.2.2.
Các nhân tố khác
76
li.
SỰCẦN
THIẾT
PHẢI
XỬLÝ
NỢ
XÂU VÀ
MỤC
lực
cạnh
tranh
của
các
Ngân hàng
thương
mại
80
2.
Mục
tiêu xử
lý
nợ xấu
trong
thời
gian
tẠi
80
HI.
GIẢI PHÁP
XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM 81
1.
Các
giải
pháp
đỏng bộ
các thị trường tài chính, trong
đó cỏ
thị trường
mua
bán nợ
-
một
loại thị trường
mà
ta chưa chú ý phái triển
82
ì .2.3.
Tăng
cường
khá
năng giám sái của Chính
phủ
vù
Ngân hàng
Nhà
nước
83
2.
Các
giải
pháp
vi
mô 84
2.1. Giải quyết
hoàn
chỉnh các điều luật,
quy
định
có
liên
quan đến vấn đề nợ xấu và
thúc
ép
việc thực hiện các
quy
định
mới này
89
1.2.
Tăng cường giám
sát,
quản
lý chặt chẽ của
Nhà
nước
đôi với
doanh
nghiệp,
đặc
biệt là đối với
doanh
nghiệp
nhà nước
90
cao
ý
thức trách
nhiệm
vê việc
xử
lý
nợ
xâu
91
3.2.
Nàng
cao trình
độ
nghiệp
vạ nhằm hạn
chê phát sinh
nợ xâu
92
KẾT
LUẬN
.' .' '. 93
DANH MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC
96
Khoa
luận
khiến
nền
kinh
tế
Nhật
Bản
phải
lê
từng
bước chân chậm
chữp
trong
suốt
một
thời
gian
dài từ
sau khi
nền
kinh tế
bong
bóng sụp
đổ.
Một
trong
những
nguyên nhân gây nên
sự
bào mòn hệ
thống
ngay
cả
các Ngân hàng thương
mữi.
Bộ
tài
chính
Nhật
Bản thì
cứng nhắc,
chủ
quan
và
rất
chậm
trong
các
quyết
định,
BOJ thì
chịu
sự
kiểm
soát của Bộ Tài chính
cũng
thờ
ơ
với việc
đôn đốc các Ngân hàng thương mữi xem xét và
giải
Bản đã đem
lữi
được gì?
từ
đó rút ra
những
bài học gì cho
Việt
Nam?
Cuộc
khủng hoảng
nợ xấu
trong
hệ
thống
Ngân hàng thương mữi
Nhật
Bản những
năm 1990 được nghiên cứu không
phải
chỉ vì tính
chất
dai dẳng
của
nó mà còn vì
những
nét tương đồng
nhất
định
giữa
thống
thông
tin
thiếu
minh bữch
và không đầy đủ, trình độ
quản
trị rủi
ro còn
nhiều
hữn chế,
tính chuyên
nghiệp
của cán bộ Ngân hàng chưa cao càng gây thêm
lo
ngữi
rằng:
Việt
Nam,
trong
một
chừng
mực nào đó, có
thể
sẽ
phải
trải
qua
kinh
nghiệm
biện
pháp xử lý nợ đã được
áp
dụng,
thông qua
đó có
thể
rút
ra
bài học
kinh
nghiệm
cho
hệ
thống
Ngân hàng
Việt
Nam
- vốn
còn
rất
nhiều
yếu
kém
-
đang
tẩng
bước
tham
gia
mục
tài
liệu
tham
khảo,
nội
dung
của
khoa
luận
bao
gồm 3
chương:
Chương
ì
-
Những
vấn
đề cơ bản về nợ
xấu
và xử
lý
nợ
xấu
Chương
li
-
Xử lý nợ xâu của các Ngân hàng
Nhật
Bản và bài học
ì-
NHỮNG
VÂN ĐỂ cơ BẢN VỀ NỢ XÂU VÀ xử
LÝ NỢ XẤU
ì. KHÁI NIỆM NỢ XÂU
1.
Khái niệm
Nợ
(Debt)
là các
khoản vay,
hay nói cách khác
rộng
hơn là các
khoản
cho
thuê tài chính,
chiết
khấu,
tái
chiết
khấu
thương
phiếu
và
giấy
tờ
có giá
khác,
tiền trả
vay
có khả năng
thanh
toán.
Như vậy
trong
thời
gian
cho vay có
rất nhiều
rủi
ro
gây
ra tổn
thất
cho Ngân hàng thương
mại' khi
các con nợ không
thể
thỉc
hiện
nghĩa
vụ đúng cam
kết
của mình, như
thanh
toán chậm, chỉ
thanh
toán
được
lập tức
thì chúng sẽ
trở
thành các
khoản
mục tài sản
"xấu"
trên
bảng
cân
đối
kế toán của Ngân hàng và được
coi
là "nợ
xấu"
hay "nợ
tồn
đọng".
Nợ xấu
(bad
debt)
là các
khoản
nợ hầu như không có khả năng được
thanh
toán và
bắt
buộc
phải
xử lý
hoặc
nợ lãi
hoặc
phí Ngân hàng do gặp khó khăn về tài chính,
hoặc
vi
phạm
pháp
luật,
hoặc
tài sản bảo đảm bị phát
hiện
không hợp pháp, bị mất mát, hư
'
Ngân hàng thương mại là
trung gian
tài chính có
giấy kinh
doanh cùa Chính phủ
di
cho vay
tiền
và
mờ
các
khoản
tiền
gửi.
thực
hiện kinh
tốt
nghiệp
hỏng Nợ
xấu bao gồm các
khoản
nợ không
sinh lợi
hoặc
các tài sản có
2
không
sinh
lợi
được
ghi
nhận, phản
ánh trên sổ sách kế toán của Ngàn hàng.
Không
phải
mọi
quốc gia
đều quy định như
nhau
về nợ xấu và cơ chế
xử
lý nợ
xấu,
mà
tuy theo
cơ
trả
lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày;
hoặc
các
khoản
lãi
chưa
trả
từ
90 ngày
trở
lên đã được
nhập gốc,
tái cấp vốn
hoặc
chậm
trả theo
thoa thuận;
hoặc
các
khoản
phải thanh
toán đã quá hạn
dưới
90 ngày nhưng có
lý do
chắc chắn
để
nghi
ngộ về khả năng
biến hiện
hành trên
thế
giới.
ở
Nhật
Bản, cách
hiểu
về nợ xấu đã có khá
nhiều thay
đổi
theo
thội
gian.
Đến nay có
ít nhất
3 cách
hiểu
về nợ
xấu, theo
đó tăng dần các
khoản
nợ
bị
xếp vào nợ
xấu
(Xem
bảng
1.1,
tham khảo
Nợ
quá
hạn Những
khoản
nợ không
thu hồi
được
lãi,
bao gồm cả
những
khoản
nợ nêu trên
Nợ
quá
hạn trả
gốc
và
lãi
trẽn
3
tháng
Những
khoản
nợ đã quá
thội
hạn
thu hồi
lãi
hoặc
gốc trên 3
2
Tài sản
có
của Ngân hàng là giá
trị
tiền
tệ cùa các tài sản
mà
Ngân hàng
hiện
có.
hiện
đang sử dụng
vào các
mục đích khác nhau, tính đến
một
thời
điểm
nhất
định
4
Khoa
luận
tốt
nghiệp
(2)
Nợ
xấu
theo
Luật
có
rủi ro
Những
khoản
nợ mà
con
nợ chưa tuyên bố phá sản nhưng đang
trong
tình
trạng
khó khăn về
tài
chính,
và các chủ nợ không có
khả
năng được
nhận
lại
gốc
và
lãi
đúng hạn
Nợ
cần
chú ý
đặc
biệt
Những
khoản
nợ đã quá
Luật
Tái
Tổ Chờc Doanh
Nghiệp
(Corporate
Reorganization
Law), hoặc
việc
làm ăn của họ đang bị Ngân
hàng
nghi
ngờ
Sắp sửa phá
sản (De
facto bankrupt)
Những
con
nợ đang gặp khó khăn nghiêm
trọng
về
mặt
tài
chính
và không có khả năng khôi
phục.
Họ thường là
những
công
ty
thiếu
sản.
Họ
thường
là
những
công
ty
thiếu
vốn
Căn chùy
Những
con
nợ
gặp
khó khăn
khi trả
lãi
và
phần gốc
còn
lại;
hoặc
những
con
nợ làm ăn
thua
lỗ
Cẩn chú ý
đặc
biệt
lợi
chủ yếu
cũng
bằng
cách cho
vay:
Phẩn
lớn
tài sản có của Ngân hàng là ở
dạng
tiền
cho vay và thường
tạo
ra
tới
60% thu
nhập
của Ngân hàng. Chính vì vậy
khi
các
khoản
nợ này
chuyển
thành nợ xấu thì đây sẽ là
nguy
cơ dẫn đến sự bào mòn vốn
trong
các
Ngân hàng.
Khoa
gia,
nó
tiềm
tàng
hiởn
hữu
ngay
trong
mỗi
khoản
tín
dụng.
Điều
quan
trọng
là có
thể
dự đoán và
khống chế
được ở mức
nào để tránh bùng nổ xảy các
cuộc khủng hoảng
nợ
xấu
như ở
Nhật
Bản
trong
những
năm vừa
Trong
mỗi
thời
kỳ, mỗi nền
kinh
tế
thì nợ xấu
tồn
tại
dưới
rất nhiều
hình
thức
khác
nhau
càng ngày càng đa
dạng phức
tạp
hơn
trong
mọi
lĩnh
vực
của
nền
kinh
tế.
2. Phân
loại
nợ xấu
xảy
dựng,
cổ phiếu
Khi
các chủ đầu tư đầu tư
trực
tiếp
vào
những
lĩnh
vực
trên,
thì chủ yếu
là họ dùng
tiền
vay Ngân hàng có
thế
chấp
và
tài
sản
thế
chấp cũng
nằm
trong
các
lĩnh
vực trên.
Nếu giá
bất
đà như
thế
thì
đến một mức
nào đó sẽ
tạo ra
một nền
kinh
tế
bong
bóng) và họ
hưởng
lợi
trên cơ sở chênh
lởch
giá.
Nhưng nếu giá
đất
không tăng nữa mà
giảm
nhanh
thì các chủ đầu tư
sẽ
bị
thua
lỗ,
các
khoản
nợ
với
luận
tốt
nghiệp
Đây
là
trường hợp
xảy
ra
khá phổ
biến
ở các nước có đà phát
triển
khá
nhanh,
như
trước
kia
là các nước phát
triển
như Mỹ, Anh,
Pháp,
Nhật
Bản,và
nay
là
Hàn
quốc,
Trung
quốc,
Thái
sản
và
cổ
phiếu
như
là
hoạt động kinh doanh
tay
trái
Về hình
thức
vay và
thế
chấp,
hoạt
đụng
kinh
doanh
thu
lợi
trong
lĩnh
vực
đó
cũng
giống
như trường hợp
trên,
song
vì nó là
đến khả năng
thanh
toán
cũng
không
cao.
Khả năng gây
ra
vỡ nợ
cũng
thấp,
mà nếu có thì
tổn
thất
của
Ngân hàng
đối
với
phần
nợ
xấu
đó
cũng
không
cao.
2.2.
Phân
loại theo
khả năng
trả
sát đều
đặn.
* Mạnh: Khả năng
thực
hiện
nghĩa
vụ
của
khách hàng
là
mạnh
song
có
mụt số
khía
cạnh
yếu,
cần
theo
dõi
và giám
sát
đều
đặn.
* Có
thể
chấp nhận được:
Khả năng đáp ứng các
nghĩa
vụ
* Dưới mức
chuẩn:
Khả năng đáp ứng các
nghĩa
vụ
tài
chính
của
khách
hàng ở mức mạo
hiểm
do
những
yếu kém
lớn
trên mụt vài khía
cạnh
về khả
năng
thanh
toán,
nhưng
sự yếu
kém có
vẻ
có
khả
nâng
khắc
phục
kinh
doanh,
khó khăn
trầm
trọng
về khả năng
thanh
toán) và Ngân hàng đang
cố
gắng
cải
thiện
hoặc
từ
bỏ mối
quan
hệ để tránh
thua lỗ
tiềm
tàng.
* Khó đòi
lãi:
Khách hàng khó khăn
triền
miên,
việc
đòi các
khoản
phí
là không
mức độ
tổn
thất
2.3.1.
Tổn
thất hoàn toàn
Tờc
là toàn bộ số nợ cho vay
trở
thành nợ
xấu.
Trường hợp này
thuồng
xảy
ra
khi
không có tài sản
thế
chấp
hay tài sản
thế
chấp
bị mất giá toàn bộ.
Đối
với quyết
định
trở
thành
tổn
thất
rất
ít khi
xảy
ra truồng
hợp
này)
và Ngân
hàng chỉ bị
tổn
thất
phần
còn
lại.
Như vậy thì mờc độ
tổn
thất
lại
phụ
thuộc
vào
việc
đánh giá khả năng
chi trả
của
người
đi vay để đưa ra mờc
thế
chấp
hợp lý cũng
như
tiêu
chí sau:
*
Tổng
số nợ quá
hạn:
phản
ánh giá
trị tuyệt
đối
của toàn bộ các
khoản
nợ
quá hạn
của
Ngân
hàng.
Chỉ tiêu này chưa
cho
biết
nguy
cơ
rủi
ro của
Ngân hàng.
* Tỷ
lệ
giữa
giá
trị
tín
dụng
của Ngân hàng.
8
Khoa
luận
tốt
nghiệp
* Tỷ
lệ
nợ khó đòi/
tổng
dư nợ và nợ khó đòi/ nợ
xấu.
Những chỉ tiêu
này
phản
ánh khá
trung
thực
về
thực tế
nợ
xấu
cả Ngân hàng.
* Tỷ
lệ
quỹ dự phòng
rủi
ro/
bắt nguồn từ
khâu
thẩm
độnh quá
hời
hạt
của
cán bộ tín
dụng.
Do không xác độnh được quy mô
kinh
doanh
thực
sự của
khách hàng, khả năng
cạnh
tranh
của khách hàng
đối
với
ngành
nghề
mà họ
đang
kinh
doanh,
không xác độnh được
nguồn
thu
của khách hàng
ngay
từ
khi
vừa
nhen
nhóm. Hay các Ngân hàng
cũng
không đánh giá được
hiệu
quả của đồng
vốn
đó như
thế
nào vì họ
quan niệm
khi
bỏ đồng vốn
ra
cho vay là
hết nghĩa
vụ,
trách
nhiệm,
họ
chỉ
việc ngồi
chờ đồng vốn đó
lớn
lên mà quên hay cố tình
quên không làm một động tác nữa là
mua sắm
vật dụng, thậm
chí là tiêu xài cá
nhân
Đến
khi
phần
vốn đầu tư
kinh
doanh
thua
lỗ,
không
còn
nguồn
khác để
trả
nợ Ngân hàng,
thế
là phát
sinh
nợ
xấu.
Mặt khác, tư
cách khách hàng là yếu
tố quan
trọng
gắn
liền
với
từ
người
gửi
tiền
sang người
đi vay
tiền
-
toàn bộ quy trình này sẽ
hoàn toàn suôn sẻ nếu
hai
bên có đầy đủ thông
tin
về
nhau. Nhất
là về tình
9
Khoa
luận
tốt
nghiệp
hình tài
chính,
tình hình
hoạt
động
kinh
doanh
và cả
tài
trong
các
giao
dịch
này sẽ
dẫn
đến "sự
lựa
chọn
ngược"
và
"sự
may
rủi
đạo đức"
(moral hazards).
Sự
chọn
lựa
ngược xảy
ra
trưục
khi diễn ra giao
dịch.
Tức là Ngân hàng
thay
vì
phải lựa
chọn
những
có
thể tạo ra
sự may
rủi
đạo đức sau
khi giao
dịch.
Đó là
hiện
tượng
người
vay do
thiếu
đạo đức (không
trung
thực),
thực hiện
những
hoạt
động trái
vụi
cam
kết
sau
khi
nhận
được
khoản
tiền
vay _ mà Ngân hàng không hề hay
thu
lợi.
Để
hoạt
động
kinh
doanh
đạt
hiệu
quả
cao,
giảm
tránh được mất mát do nợ xấu thì các Ngân hàng
phải
luôn
thật tinh
táo để có
được
nguồn
thông
tin
đầy đủ,
phải
luôn không
ngừng
nâng cao
nghiệp
vụ để
xử
lý
vô hình
điều
khiển
mọi
hoạt
động của các
doanh
nghiệp,
quyết
định sự
sống
còn của các
doanh
nghiệp.
Khi các quy
luật
này tác động
ngược
lại lợi
ích của các
doanh
nghiệp
thì họ không
những
rơi vào
tinh
trạng
khó
khăn,
nợ
nghiệp
vụ
trong
quá trình sản
xuất
và
kinh
doanh
của
chủ thể
tham
gia hoạt
động
kinh tế.
10
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nền
kinh tế
là
một cơ
thể
sống,
sự vỡ
nợ,
phá sản của của một hay một
số
khách hàng
hưởng
đến sức
mạnh
tài chính của
người
đi
vay
và
thiật
hại
hay thành công
đối với
người
cho
vay.
Sự hưng
thịnh
hay suy
thoái của chu kỳ
kinh
doanh cũng
ảnh
hưởng
tới
lợi
nhuận
của
người
vay và
do
của
khủng hoảng
và trường độ của
khủng hoảng
mà
viậc
ảnh
hưởng
lên khả năng
thanh
toán các
khoản
nợ
cũng
ở mức khác
nhau.
Mức độ
khủng hoảng
càng
cao,
giá
trị
hàng
hóa,
bất
động sản càng
giảm
do sức mua
giảm
sút.
động
kinh
doanh: chỉ
số tăng
giá
thấp
hơn so
với
lãi
suất
cho vay làm cho các
doanh
nghiập
cẩm
chừng
trong
vay vốn phát
triển
sản
xuất,
giá
trị
sản
xuất
công
nghiập,
mức lưu
chuyển
hàng hóa,
thu
vụ cho các chu kỳ
kinh
doanh
trước đó,
kết
quả
cũng
dẫn
đến không
trả
được nợ.
3.5.
Sự
quản
lý
chặt
chẽ của
môi
trường
pháp
lý
trong kinh
doanh
Môi trường pháp lý
trong kinh
doanh
là
tổng
hợp các yếu
tố
của
các
chủ
thể
tham
gia
hoạt
động
kinh
doanh
và các ngành có
liên
quan.
Với
những
điều
kiện kinh
tế
xã
hội
nhất
định có hệ
thống
luật
pháp
tương
ứng.
Nền
kinh
tế thị
nhất
định.
Ngược
lại,
nó có
thể
kìm hãm phát
triển
kinh tế,
hoạt
động
kinh
doanh giảm
sút, nợ đọng
triền
miên,
hay
sinh
ra
bế
tắc trong
giải
quyết
và xử lý vấn đề.
3.6.
Nguyên nhân
bất
khả kháng
Những
thiệt
và
đặt ngưụi
kinh
doanh
từng
làm ăn có lãi vào
thế thua
lỗ,
không
còn khả năng
thanh
toán
nợ.
Do ảnh
hưởng
của
chiến tranh,
đình
công,
việc
giảm
giá liên
tục
với
lượng
lớn
(bán phá
giá)
để
cạnh
sẽ chịu
tổn
thất
với
số nợ
của
mình.
n.
NGUYÊN TẮC VÀ BỆN PHÁP xử LÝ NỢ XÂU
1.
Nguyên tác xử
lý
nợ
xấu
Công
cuộc
xử lý nợ xấu
phải
dựa trên ba nguyên
tắc:
(l)Tựdo,
hợp
tác:
+ Tháo gỡ
những
hạn chế
đối với
việc
tham gia
quá sâu của Chính
+ Các Ngân hàng
phải kết
hợp,
trợ
giúp
lẫn
nhau.
(2)
Tính minh bạch, công
khai:
+ Công bố một cách
chi
tiết,
chính xác về tình hình
kinh
doanh
ở mọi
cấp
độ
từ
cấp
quản
lý công
ty
đến cấp Chính
phủ.
Nhưng
trong thực tế
lại
luôn
gian dối
hay
vi
phạm
các
qui
chế.
(3)
Tính đìa
khoát:
Các cấp ngành
phải
phát
hiện,
hành động
nhanh,
kịp
thòi để
giảm
thiểu
tổn
thất
có
thể
xảy
ra.
2. Biện
pháp xử
lý
nợ
cấu
trúc
lại
hoặc
tái
cơ cấu doanh nghiệp
Việc
đề
xuất
xử lý nợ
xấu/
cấu trúc
lại
chỉ được áp
dụng đối với
các
khách hàng được
quyết
định
tiếp
tục
duy trì
quan hệ.
Trên cơ sở đó, Ngân
hàng có
thể
áp
dụng
các phương pháp như:
*
kinh
doanh.
*
Chuyến
các
khoản
nợ xấu thành vốn cổ
phần
với
các
doanh
nghiệp
cổ
phần:
Ngân hàng áp
dụng
khi
các khách hàng gặp
rủi
ro
trong kinh
doanh
do
nguyên nhân khách
quan song
có
triển
vọng
để
phục
các
chứng
khoán khả
mại,
có
thế
bán trên
thị
trường
thứ cấp.
Việc
làm này
hiện
đang hấp dẫn
nhiều
Ngân hàng vì
giảm
được
thời
lượng
của
danh
mục
đầu tư,
tăng khả nâng
thanh
khoản
của tài
sản, cung
cấp một phương
triặn,
chây ỳ Ngân hàng sẽ
tự
bán còng
khai
tài sản đảm bảo trên
thị
trường,
hoặc
bán qua
trung
tâm
dịch
vụ bán đấu giá
tài
sản,
bán cho công
ty
mua bán
nợ
2.4.
Bán các khoản nợ
Ngân hàng áp
dụng khi
các
khoản
nợ không có tài sản đảm bảo
hoặc
không muốn mất
thời
sẽ
kiện
khách hàng
ra
toa
đặ nhờ
toa
án
can
thiệp
buộc
khách hàng
trả
nợ
hoặc
xin
mở
thủ tục
phá
sản.
2.6.
Dùng dự phòng
rủi
ro để xử
lý
Biện
pháp này
thực chất
là Ngân hàng dùng
nội lực
lập
trên cơ sở phân
loại
cụ
thặ
các
khoản
nợ
theo
cách phân
loại
của
từng
Ngân
hàng
hoặc
từng
quốc gia
đế dự phòng cho
những tổn
thất
có
thặ
xảy
ra.
Dự
phòng chung là
khoản
tiền
được trích
Việc
sử
dụng
dự phòng đặ xử lý
rủi
ro
theo
những
nguyên
tắc
sau:
14
Khoa
luận
tốt
nghiệp
- Sử
dụng
dự phòng cụ
thể
dể xử
lý
rủi
ro
tín dụng
đối với
khoản
nợ
đó
- Phát mại tài sản bảo
đắp cho
rủi
ro
tín
dụng
của
khoản
nợ
thì
được sử
dụng
dự phòng
chung
để
xử lý
đủ
*
Việc
tổ
chức
tín
dụng
sử
dụng
dự
phòng
để xử lý
rủi
ro tín
dụng
khi
đã
sử
dụng
dự
phòng
để
xử lý
rủi
ro
tín
dụng,
tổ
chức
tín
dụng
phải
chuyến
các
khoản
nợ đã
được xử lý
rủi
ro
tín
dụng từ hạch
toán
nội
báng
ra
phủ. Khi
đó
các
khoản
nợ này
sẽ
được Chính phủ đứng
ra
bảo
đảm
hoàn
trả
cho Ngân hàng.
in.
VAI
TRÒ
CỦA
VIỆC
XỬLÝ
NỢ XẤU
Đối
VỚI
PHÁT
TRIỂN
NEN
KINH
TẾ
1. Đối với
Ngân hàng thương
mại
thu
chi.
Khi không
thu
được
nợ
thì vòng
quay
vốn tín
dụng giảm
làm
Ngàn hàng
kinh
doanh
không
có
hiệu
quả.
Và
thường
rơi vào
tình
trạng
mất
khả nâng
thanh
khoản,
làm
mất
lòng
gây khó
khăn cho Ngân hàng.
Các
ảnh
hưởng
tiêu cực của
nợ
xấu đến
hoạt
động
cùa
Ngân hàng
như
sau:
15
Khoa luận
tốt
nghiệp
1.1.
Nợ xấu làm suy giảm uy
tín
của Ngán hàng
Trong
bối cảnh hội nhập
kinh tế
quốc
tế
của
hầu
hết
tin,
nguồn
vốn huy động bị
giảm
sút. Các
đối
tác (đặc
biệt
các tổ
chức
tín
dụng
nước ngoài) sẽ
giảm
các mối
quan
hệ làm ăn, đẩy
Ngân hàng vào tình
trạng
đã khó khăn
lại
càng khó khăn hơn.
1.2.
Nợ xấu làm cho khả năng thanh toán của Ngân hàng giảm sút
Các
khoản thu
của Ngân hàng bị
thiếu
hụt khi
vấp
tiền lại
càng tăng
nhanh, kết
quả là
Ngân hàng gặp khó khăn
trong
khâu
thanh
toán.
1.3.
Nợ xâu đưa đến
kết
quả
là
lợi
nhuận suy giảm
Nợ xấu đưa đến
những
mất mát
thiệt
hại
về tài chính, thêm vào đó là
quá trình mở
rộng
hoạt
động gặp khó khăn bế
tấc,
thu nhập
thấp
kết
tục giữ
như cũ sẽ
gây khó khăn cho Ngân hàng, nhưng nếu
cắt
giảm
các
khoản
lương thưởng sẽ
giảm
động
lực
làm
việc
của
họ.
Việc
đầu tư vào công
nghệ
hiện
đại cũng
trở
nên khó khăn hơn
rất nhiều.
1.4.
Nợ xấu còn có thể dẫn tới phá sản
Như trên đã phân tích
chỉ
cần một nguyên nhân
lợi
nhuận giảm
khi
Ngán hàng không
thu
được vốn
lãi,
nợ
16
Khoa
luận
tốt
nghiệp
thất
thu
với
tỷ
lệ
cao dẫn đến Ngân hàng bị
lỗ
và mất
vốn.
Nếu tình
trạng
này
kéo dài không
khắc phục
được,
Ngân hàng sẽ bị phá
sản,
gây hậu quả nghiêm
trọng
Đối với
nền
kinh
tế
2.1.
Nợ xâu làm nền
kinh
tế
bị
suy
thoái,
giá
cả
tăng,
sức mua
giảm, thất
nghiệp táng,
xã
hội
mát ôn
định
Hoạt
động Ngân hàng liên
quan
đến
hoạt
động
doanh
nghiệp,
các
nghiệp,
không có
tiền
trả
lương dẫn đến
đời
sống
công nhân gặp khó
khăn.
Để
cắt
giảm
chi
phí,
họ
phải
cắt giảm
nhân
công
khiến
thất
nghiệp
gia
tăng. Hàng hóa
khan hiếm
do các
doanh
nghiệp
không có vốn để sản
xuất
hoảng
loạn
của
các Ngân hàng ảnh
hưởng
rất
lớn
đến toàn bộ nền
kinh tế,
từ
đó gây mất
ổn
định xã
hội.
2.2.
Nợ
xấu
còn làm
suy
giảm nền
kinh
tê
thế giói
Lan
rộng
ra,
nợ xấu
cũng
ảnh
hưởng
ro
tín
dụng
tại
một nước ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến nền
kinh tế
các
nước
có liên
quan.
Kinh
nghiệm
cho
ta thấy
cuộc khủng hoảng
tài chính châu
Á
(1997),
"Thập
kỷ đau thương" của
Nhật
Bản (1990]j_cuôc
khủng hoảng
tài
17