"9 ĩ
'i
Ý.
Ì M * mJ
m
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
a
• •
KHOA
KỈNH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOAI
***
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề
tài:
VÂN
ĐẾ
ThS.
Nguyễn
Quang
Hiệp
THƯ
VÉ N
í-
Lv/055
lo
lo AO
Hà
Nội,
tháng
5 năm 2010
MỤC LỤC
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
DANH
MỤC
VIẾT
TẤT
LỜI MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG ì. TỔNG QUAN VỀ FDI VÀ CỒNG NGHIỆP PHỤ TRỢ 4
ì. Tông quan vê FDI 4
1. Khái niệm 4
m
•\ r m '? \
2. Vai
yêu tô của
môi
trường kỉnh tê
li
r r
3.3.
Các
yêu tô tạo thun lợi trong kinh doanh
12
li. Tông quan vê công nghiệp phụ trợ 13
L Khái niệm 75
•>
r r
L L
Theo
quan
diêm
của một
sô
nước
trên thê giới
13
1.2. Theo quan diêm của Việt Nam 16
2. Đặc điềm của ngành công nghiệp phụ trợ 18
2.1.
Công
nghiệp
phụ
trợ đòi hỏi nhiêu
vòn hơn công
FDI tiêp cận với nguồn nguyên liệu và linh phụ kiện rẻ
9
tại cho 26
•?
2. CNPT
phát triền
giúp các doanh
nghiệp trong
nước tham
gia
vào
chuôi giá trị toàn câu 27
3. CNPT nội địa phát trìên tiêp tục tạo đà thu hút vòn đâu tư của các
doanh nghiệp phụ trợ nước ngoài 28
CHƯƠNG li. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỀN CÔNG NGHIỆP PHỤ
• • • •
TRỢ NHẰM THU HÚT FDI CỦA TRUNG 30
ì. Khái quát về tình hình thu hút FDI của Trung Quốc 30
2
Ị
li.
Thực
trạng
phát triên công
nghiệp
phụ
trợ
của
Trung
Quôc 35
1978)
37
9 r
2.1.2. Giai
đoạn hình
thành
và phát Mên (Từ sau năm ỉ978 đèn
những năm đâu
thê kỷ XXI)
38
2.7.3. Giai
đoạn
tảng trưởng
mạnh
(từ
năm 2001
trở lại đây)
40
2.2.
Thực trạng
phát triền
CNPT
của Trung
Quác ở một
sô
ngành 43
2.2.1.
Ngành CNPT
ô tô
43
56
3.3.2.
Thuế
xuất
nhập
khẩu
57
SÀ. Ưu
đãi về tài chính
và
tín
dụng 57
3.4.1.
Hô
trậ về tài chỉnh
57
3.4.2.
Hô
trậ vê
đảm bảo
tín
dụng 59
3.5.
Hỗ
trậ kỹ thuật
59
3.5.
L
Chính sách
hỗ
phụ
trợ nội địa với các
doanh
nghiệp FDI, các công ty
đa
quốc gia
63
3.6.4.
Hướng dân và
giúp
đỡ
các
doanh
nghiệp
phụ
trợ tăng
cường
ro
•> ọ
xuât khâu và trao đôi sản
phàm
63
4.
Đảnh
giá
môi
quan hệ
giữa
phát
triền
Nam 68
li.
Thực
trạng
phát
triển
CNPT
của
VN 71
1.
Ngành CNPT
ôtô
71
2.
Ngành CNPTxe
mảy 75
3.
Ngành CNPT
dệt
may 79
4.
Ngành CNPT
điện tử.
82
HI.Giai
pháp đôi vói vân
đê
phát triên công
nghiệp
phụ
cạnh
tranh
cho các
doanh
nghiệp
phụ
trợ nội địa
87
1.3.
Thúc đây
chặt
chẽ môi Hên hệ
giữa
các doanh
nghiệp
phụ
trợ nội
địa
và
các doanh nghiệp
FDI 89
ỈA.
Xây dựng cơ
sở
dữ
liệu vê các doanh nhgiệp
phụ
trợ và sản
phàm phụ
trợ
công
ty
phụ
trợ từ
nước
ngoài
91
2.2.
Tăng cường hô
trợ kạ thuật- công nghệ
91
23. Chủ động
thu
nạp
các
doanh
nghiệp
phụ
trợ nội địa
vào
chuối
Hên
r
két
phụ
trợ
92
3.
Nhóm giải pháp từ
phía các
linh hoạt
và sảng
tạo là điều kiện
đủ
làm
tăng xúc tác cho
quá
trình trở thành
nhà hô
trợ nội địa
96
KẾT
LUẬN
97
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 98
DANH
MỤC BẢNG
BIỂU
•
Hình
1.1:
Phạm
vi
của
ngành
CNPT
r _
Hình
2.2:
Von
FDI
vào
Trung
Quốc
trước
và
sau
khi gia
nhập
WTO 34
Bảng
2.3:
Sản
lượng
ô
tô
của Trung
Quôc
giai
đoạn
sau 2001-
2009
44
Hình
3.1:
Vốn
Bảng
3.4:
Sản
lượng
xe
máy
của
thị
trường
nội
địa
qua
các năm
76
Bảng
3.5:
Xuât khâu xe máy và
linh
kiện
xe máy
trong
giai
đoạn 2000
-
2005
77
Hình
3.6:
Nhập
khẩu
và
linh
kiện
điện t
của
Việt
Nam
(2000-
2007)
85
DANH
MỤC
VIẾT TÁT
CNH-
HĐH
Công
nghiệp
hóa-
hiện đại
hóa
CNPT
Công
nghiệp
phụ
trợ
DNVVN
Doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
MỞ ĐẦU
1.
Sự cân
thỉêt
của đê tài
ĩ
-ì
r \
Trong
quá trình CNH- HĐH ở các quôc
gia
đang phát
triên,
vân đê
thu
hút đâu tư nước ngoài mà tiêu biêu là nguôn von FDI đang là mục tiêu hàng
đầu
trong
chính sách phát
triển
kinh
tế của mồi
quốc
gia.
Hiện
nay,
nguồn
lao
động rẻ hay
nguồn
phát
triển
hoàn
thiện.
Nhận
thẩc
được vân đê đó,
Trung
Quôc, quôc gia láng giêng của
Việt
Nam với điêu
kiện kinh
tê, chính trị, văn hóa khá tương đông, đã có
những
chính sách hợp lý và hiệu quả để tận dụng được nhiều nguồn lực nhằm phát
triên thành công ngành CNPT, tạo môi trường đâu tư hâp dân, thu hút được
\ ể r ? Ệ
FDI
từ
nhiêu quôc
gia.
Thành công của
Trung
Quôc được thê
hiện
qua tóc độ
tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt mẩc 9,4%, mẩc tăng trưởng cao
nhát thê
giới.
ạ
khả năng
cạnh
tranh
của
Việt
Nam. Chính vì vậy ngành
CNPT
của
Việt
Nam được đánh giá là mới chỉ
trong
giai
đoạn
đầu phát
triển,
f ì
doanh
nghiệp
phụ
trợ
còn yêu kém, sản phàm phụ
trợ
kém
cạnh
tranh
và
thường không làm hài lòng các nhà đầu tư nước ngoài
trong
lĩnh
vực lắp ráp.
đã
chọn
đê
tài:
" Vàn
đê phát
triền
công
nghiệp
phụ
trợ
nhăm thu
hút
FDI
của Trung Quốc và
bài
học
kinh
nghiệm cho
Việt
Nam"" làm
nội
dung
nghiên cứu cho khóa
luận
tót
nghiệp
của
mình.
2.
giải
pháp phát
triền
công
nghiệp
phụ
trợ
cho
Việt
Nam. Đê
thực
hiện
mục
tiêu
trên,
em
xin
đê
ra
các
nhiệm
vụ nghiên cứu
sau:
-
Làm
rõ cơ sở lý
luận
và
thực
tiên vê công
hút nguôn vòn
FDI.
- Đánh giá
những
chính sách
mà
Trung
Quốc
đã áp
dụng,
chỉ
ra những
thành công và
những
tôn
tại
cân khác
phục.
\
r r ì
- Trên
cơ
sở
những
phân tích
trên,
đê
xuât một
sô
giải
và
Trung
Quốc; tình
hình
thu
hút FDI
của
hai
nước
•
Phạm
vi
nghiên
cứu:
-
về
thời
gian:
Luận
văn
tập trung
nghiên cứu ngành
CNPT
và tình hình
thu
hút FDI của
Trung
Quốc từ sau
cải
cách
thu
hút đâu tư FDI của
Việt
Nam
từ
năm
1986,
năm mà
Việt
Nam
2
r
y r ì r
bát đâu tiên hành công
cuộc
đôi mới đát nước sau một
thời
gian
dài
tự
đóng
r
\ r f
cửa
đát nước
trong
nên
kinh
tê tự cung tự
cáp.
phương pháp thông
kê,
so
sánh,
phân tích dự báo
trong
quá
trình nghiên cứu.
5. Bố cục luận văn
Luận văn có câu trúc ba Chương với phân mở đâu, két luận, danh mục
ì r r
tài
liệu
tham khảo;
mục
lục,
danh
mục
bảng
biêu và
danh
mục
viêt
tát.
•> >
Chương
ì:
Tông quan vê FDI và công nghiệp phụ
trợ
•> >
TỎNG
QUAN
VÈ
FDI
VÀ CÔNG
NGHIỆP PHỤ TRỢ
•
• •
2 3
ì.
Tông
quan
vê FDI
1.
Khái
niệm
Theo
quỹ
tiên
tệ
quôc
tê
IMF,
đâu tư
trực
tiêp nước ngoài
(Foreign
Direct
Investment)
được định
kỉnh
tê
nước
chủ
đâu
tư,
mục
đích
cùa
chủ
đáu
tư
là
giành quyên quản
lý
thực
sự
doanh
nghiệp".
Khái
niệm
trên
nhân
mạnh
tới
hai
yêu
tô,
đó
là
tư
trực
tiêp đông
thời
có một
mức
độ ảnh
hưởng
đáng
kủ
đối với
việc
quản
lí
doanh
nghiệp
này. Quyền
kiủm
soát
doanh
nghiệp
là
quyền tham
gia
vào các
quyết
định
quan
trọng
ảnh
của
doanh
nghiệp
lập
ra,
quyết
định
việc
phân
chia lợi
nhuận doanh
nghiệp, quyết
định
phần vốn
góp
giữa
các bên
ì / >
Tô
chức
Hợp
tác
và
Phát triên
kinh
tê
(OECD) đưa
ra
khái
niệm:
lại
khả
năng
tạo
ảnh
hưởng
đôi với
việc
quản
lý
doanh nghiệp
nói
trên
băng
cách:
- Thành
lập
hoặc
mở
rộng
một
doanh
nghiệp
hoặc
một
chi
nhánh thuộc
toàn
quyền quản
lý
Tuy nhiên, khái niệm này chỉ ra cụ thể hơn các cách thức để nhà đầu tư tạo
ảnh hưởng đôi với hoạt động quản lý doanh nghiệp. Một doanh nghiệp đâu tư
trực
tiêp là một
doanh
nghiệp
có tư cách pháp nhân
hoặc
không có tư cách
\
r r r
pháp nhân
trong
đó nhà đâu tư
trực
tiêp sở hữu
ít
nhát 10% cô phiêu thường
> r t r r y f
hoặc
có quyên biêu quyêt. Diêm mâu chót của đâu tư
trực
tiêp là chủ đấnh
thực hiện quyên kiêm soát công ty.
Luật
đâu tư năm
2005
mà quôc hội khóa XI
Việt
Nam đã thông qua có
Từ
những
khái
niệm
trên có thê hiêu một cách khái quát vê đâu tư
trực
f
\ r r
tiêp nước ngoài như
sau:
"Đâu tư
trực tỉêp
nước
ngoài
FDI
tại
một quôc gia
là việc nhà đâu tư ở một nước khác đưa vòn băng tiên hoặc bát kì tài sản nào
vào quôc gia đó đê cỏ được quyên sở hữu và quản lý hoặc quyên kiêm soát
•7
r r r
một
thực
thê
kinh
tê tại
quốc
gia
đó
với
và giây phép có giá trấ ), tài sản vô hình (quyên sở hữu tí tuệ, bí quyết và
5
kinh
nghiêm
quản
lý )
hoặc
tài sản tài chính (cô phân, cô
phiêu,
trái phiêu,
giấy ghi nợ ).
> r r t 2
2. Vai
trò của
nguồn
vòn FDI đôi vói sự phát triên của nước
nhận
đau tư
ĩ f \ f 7
Khu
vực
kinh
tê có vòn đâu tư
trực
tiêp nước ngoài ngày càng khăng
ĩ \
định
vai
trò
quan
làm
và nâng cao tay nghê cho công nhân, giúp nước nhận đâu tư mở rộng quan hệ
tro
f ĩ w
hợp
tác quôc
tê,
đây
nhanh
tiên trình hợp tác quôc
tê
2.1. FDI là nguồn von bô sung quan trọng vào tông đâu tư xã hội
Trong
thời
kì đạu phát
triển,
trình độ
kinh
tế của các nước đang và kém
phát triên là tháp, GDP và GDP tính theo đâu người tháp. Vì vậy, khả năng
tích lũy vốn
trong
nội bộ nền
kinh
tế rất hạn chế.
Trong
khi đó nhu cạu vốn
đạu tư để phát
triển
công
quan
trọng,
chiêm một
tỷ
trọng
đáng kê
trong
tông vòn đâu
từ
toàn
xã hội của các nước đang và kém phát
triển.
Sở dĩ như vậy là vì:
- FDI là nguôi vòn đâu tư dài hạn, tôn tại chủ yêu dưới hình thức công
nghệ, đất đai, nhà xưởng nên có độ ổn định cao hơn rất nhiều so với đạu tư gián
f r
-\
r
tiêp
nước
ngoài,
vì vậy FDI
ít
có
khả
năng gây sóc
cho
nên
kinh
tê.
nhận đâu tư, đây cũng là một yêu tô mà các nước đang và kém phát triên đang
thiêu và rát cân cho quá trình phát triên của mình.
-7
2.2.
Chuyên
giao
công nghệ
ì r -\ r V
Các nước đang phát triên rát cân von
cũng
như công
nghệ
đê phát triên
f ì f
kinh
tê.
Họ có thê có được công
nghệ
tiên tiên
hiện
đại
thông qua
hoạt
động
ri
\ r
ngoại
thương, cáp giây phép sử
dụng
công
mới.
Sự xuât
hiện
của các công
ty
nước
ngoài,
tạo
ra môi trường
cạnh
tranh
gay gắt sẽ
khuyến
khích nhưng
cũng
gây áp lực về
đôi mới công
nghệ
nhăm tăng năng lực
cạnh
tranh
đôi với các
doanh
nghiệp
trong
nước.
về phía các
doanh
nghiệp
trong
của
một công
ty
đa quôc
gia
giúp cho
khai
thác tiêm
lực
công nghệ hiệu quả.
2.3. Tạo việc làm và phát triền nguồn nhân lực
FDI giúp các nước đang phát triên tận dụng được lợi thê vê nguôn lao
ì 2. > r
động
dôi dào. ơ nhiêu
nước,
khu vực FDI
tạo ra
sô lượng
lớn
việc
làm cho
7
người
lao
động đặc
biệt
là
trong
lĩnh
có vòn FDI
thường cao hơn các
doanh
nghiệp
trong
nước.
Với tiêu chí coi
hiệu
quả làm
việc
là ưu tiên hàng đầu
trong
tuyển
dụng
và sủ
dụng
lao
động,
các
doanh
f
nghiệp
có vòn FDI thường xây
dựng
một
đội
ngũ công
nhân,
nhân viên lành
nghê, có tác
nhau
quản
lý, qua đó có cơ hội tiêp
cận và học hỏi những kinh nghiệm quản lý điêu hành tiên tiên của nước ngoài.
2.4. Chuyên dịch cơ câu kinh tê theo hưởng tích cực
rĩ
t ? r
Ngày
nay,
FDI đang
trở
thành một yêu tô
tạo ra
sự chuyên biên cơ câu
kinh tê tích cực ở nước nhận đâu tư. FDI chủ yêu được tiên hành bởi các TNC
và thường tập
trung
vào công
nghiệp
và
dịch
vụ. Vì vậy FDI đáp ứng được
\ ì t
nhu
câu phát triên của các ngành này ở các nước đang phát
triên.
Tỷ
trọng
FDI vào nông
nghiệp
đoạn
2001-
2002.
Trong
khi đó tỷ
trọng
FDI vào
lĩnh
vực
dịch
vụ tăng
mạnh
từ 35%
giai
đoạn
1989 -
1991 lên 50%
giai
đoạn
2001 -
2002°
}
.
Với tỷ
trọng
vốn FDI vào các ngành
công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, nguôn vòn này đã góp phân làm tăng
\ r 7
nhanh
vê sản
25/45
8
2.5.
FDI
góp
phân
tích
cực
vào các
cán căn
lớn
của nên
kinh
tê
r
-\
ì r
FDI
đôi với
cung câu hàng hóa
trong nước:
Do trình độ phát triên tháp,
r r ? t
công
nghệ,
máy móc thiêt bị
lạc
hậu,
thiêu
vòn
nguôn
ngoại
tệ
từ
xuât khâu mà
nhập
khâu
cũng
thay
đôi
theo
hướng
tích
cực.
Cơ câu
nhập
khâu
thay
đôi
mạnh,
tỷ
trọng
nhập
khâu mặt hàng máy móc thiêt
bị,công cụ sản xuât tăng.
FDI đôi với tăng trưởng GDP và thu ngân sách nhà nước : FDI giúp
các nước nâng cao tóc độ tăng trưởng GDP. ơ nhiêu nước đang phát triên,
f r r
tóc độ tăng trưởng của khu vực có vòn FDI thường cao hơn tóc độ tăng
trưởng của khu vực kinh tê có von nhà nước, chính vì vậy FDI góp phân đây
Trong các hoạt động kinh tê đôi ngoại, hoạt động đâu tư nước ngoài
ngày càng có ý
nghĩa
và vai trò
quan
trọng.
Quan hệ đâu tư góp phân thúc đây
các quan hệ kinh tê khác phát triên. Cam két bảo đảm cho hoạt động FDI và
ì t
hiệu
quả của các dự án FDI là cơ sở đê các nước đang phát triên
thu
hút các
> r y r r
nguồn
vòn đâu tư nước ngoài khác (như ODA, tín
dụng
quôc
tê
).
Quan hệ
9
thương mại của các nước mở
rộng theo
quá trình phát
triển
của các
doanh
nghiệp FDI. Nên kinh tê trong nước dân dân tham gia sâu rộng hơn vào nên
r
f \ f ì
vào nhân tô liên
quan
tới
nước
nhận
đâu
tư. Khi
tiên hành
lựa
chọn
địa diêm
đê đâu tư ở nước ngoài, chủ đâu tư sẽ
phải
cân nhác đen các điêu
kiện
sản
xuât, kinh doanh ở địa diêm đó xem có thuận lợi hay không, nghĩa là cân nhác
?
r r r ì \
tới
các yêu tô có liên
quan
đen
lợi
thê địa diêm của nước
nhận
đâu
tư.
Các
động của các nhà đâu tư nước
ngoài, các tiêu chuân đôi x với FDI và cơ chê hoạt động của thị trường,
>
r r r >
trong
đó có sự
tham
gia của
thành phân
kinh
tê
cô von đâu tư nước
ngoài.
Các
r
r r t
quy
định này ảnh hưởng
trực
tiêp đèn khôi lượng và két quả của
hoạt
động
FDI. Các quy định thông thoáng, có nhiêu ưu đãi, không có hoặc ít có rào cản
hạn chê hoạt động FDI sê góp phân tăng cường thu hút FDI và tạo thuận lợi
cho các dự án FDI
trong
quá trình
hoạt
động. Ngược lại, nêu hành
lang
tiêp
tới
khả năng tiêu
thụ
hàng hóa của doanh nghiệp FDI.
ì \
- Chính
sách
tư
nhân hóa
liên
quan
tới
việc
cô phân
hóa,
bán
lại
các công
ty.
•\
r r
- Chính sách tiên
tệ
có ảnh hưởng
tới
tóc độ lạm
phát,
lãi suât trên
thị
thụ sản phàm thì dung lượng thị trường được coi là yêu tô rát quan trọng. Một
ĩ f >
quôc
gia với
dân sô
đông,
GDP đâu
người
cao,
GDP tăng trưởng
cao,
sức mua
lớn sẽ hấp dần đối với FDI vì đem lại cho chủ đầu tư cơ hội tăng thị phần và
lợi nhuận.
> r >
Lực
lượng
lao
động dôi
dào,
trình độ tháp và giá
rẻ
ở nhiêu nước đang
phát tri én cũng thu hút được sự quan tâm cảu các nhà đâu tư nước ngoài. Lực
lượng này đáp ứng được nhu câu của các doanh nghiệp cân nhiêu lao động.
r y
ru*
Tuy
nhiên,
hiện
f r y t
lượng
tót.
Một quôc
gia
có nên
CNPT
phát triên sẽ cùng một lúc giúp các nhà
đâu tư nước ngoài
giải
quyêt cả hai vân đê vê giá cả và chát
lượng.
Ngoài ra, các yêu tô như nguôn tài nguyên thiên nhiên dôi dào đê cung
cáp các nguyên nhiên
liệu
đâu vào, trình độ công
nghệ
ở nước
nhận
đâu tư,
Cơ sở hạ tâng, thông tin liên
lạc
cũng
là
những
yêu tô mà chủ đâu tư
quan
tâm.
w r
3.3. Các yêu tô tạo
tư nước ngoài. Thông qua
hoạt
động xúc
tiến
đầu tư, các chủ đầu tư sẽ
biết
đến các chính sách thuận lợi mà nhà nước dành cho khu vực FDI ở nước nhận
> > t r \
đâu
tư, từ
đó
chủ
đâu tư
sẽ
cân nhác và
đi
tới
quyêt định đâu tư hay không.
Các chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư như ưu đãi thuế, ưu đãi
tài chính cũng là công cụ mà nhiêu quốc gia sử dụng đê thu hút FDI. Các un
đãi này giúp các chủ đâu tư tăng tỷ suất lợi nhuận, giảm chi phí hoừc hạn chê
được rủi ro. Thông thường, các chính sách này được áp dụng riêng cho một
hoừc một sô doanh nghiệp hoạt động trong một ngành, một lĩnh vực hay một
địa bàn nào đó nhăm khuyên khích doanh nghiệp hoạt động theo ý muôn của
Chính phủ. Như vậy, các un đãi đâu tư có thê giúp các nước tăng cường thu
hút FDI có trọng diêm.
12
Các nghiên cứu cho
thấy
tình
những
biện
pháp cụ
thê,
nghiêm
khác nhăm giảm các nhân tô tiêu cực trên đê có được lòng tin từ các nhà đâu
tư nước ngoài.
li. Tông quan vê công nghiệp phụ trợ
1. Khái niệm
LI. Theo quan diêm của một sô nước trên thê giới
Thuật
ngừ công
nghiệp
phụ trợ
(Supporting Industry
SI - còn được gọi
là công nghiệp hô trợ) xuât hiện từ năm 1960, trử nên phô biên ử Nhật Bản
r
vào nhưng năm 1980 và
sau
này
lan rộng ra
các nước công
nghiệp
trẻ
châu A
r t r
như Hàn Quôc, Thái
Lan,
hay vùng lãnh thô Đài
quôc tê
(MITI).
Theo
đó,
CNPT
được định nghĩa là "các ngành công nghiệp cung cấp các yếu tố cần thiết như
nguyên vật liệu thô, linh kiện và vốn cho các ngành công nghiệp lắp ráp
(bao gồm ô tô, điện và điện từ) "
13
Hình
LI:
Phạm
vi
của ngành
CNPT
theo
MITI
Công nghiệp
lắp ráp
òtô Điên
Điên
tử
Sản
phẩm
cuối
cùng
Xuất
khâu,
Sừ
dụng
JOEA
(Ỉ994:
19)
Phòng Năng
lượng
Hoa Kỳ
trong
ân
phàm
năm
2004
với
tên
gọi
"Các
ngành công nghiệp phụ trợ: công nghiệp của tương lai", đã định nghĩa "công
nghiệp phụ trợ là những ngành sử dụng nguyên vật liệu và các quy trình cân
r
o r
•>
r
thiêt
đê
định hình
và chê
tạo
ra
sản
phàm
trước khi
CNPT
theo
quan
diêm
của
cơ
quan
này
là
những
ngành tiêu tôn
nhiêu năng
lượng
như
than,
luyện
kim,
thiêt
bị
nhiệt,
hàn,
đúc
Cả định nghĩa của MUI và Phòng năng lượng Hoa Kỳ đêu là những
khái
niệm
rộng,
hàm ý CNPT là
ngành
cung
cáp tát cả các yêu tô đâu vào cân
mảy
móc,
linh kiện
cho
o
to.
điện và điện tử ỉa những ngành công nghiệp phụ trợ quan trọng)
Theo
Junichi
Mori (2005),
có hai
cách
tiếp
cận đối với
khái
niệm
công
nghiệp phụ trợ: từ lý thuyêt kinh tê và từ thực tiên sản xuât kinh doanh.
Theo lý thuyết kỉnh tế, công nghiệp phụ trợ được định nghĩa là các
ngành sản xuât đâu vào (manufactured ỉnputs) cho quá trình sản xuất sản
phàm cuôi cùng
1
' gôm:
- Các sản
phàm, hàng
hóa
trung
gian
(intermediate
goods).
thức
chuyên hóa của
những
hàng hóa này vào
trong
sản phàm cuôi cùng.
f**
r
ty
Trong
thực tiên
sản xuât
kinh doanh,
có
hai
cách hiêu
vê
công
nghiệp
t
r
phụ
trợ.
ơ
góc
độ
hẹp:
công
nghiệp
phụ
hay những yên
r
r > *
tô
vật
chát
nào
khác góp phân tạo thành sản phàm. Khái
niệm
CNPT
trên
ĩ
r
">
thực
tê chủ yêu sử
dụng
trong
các ngành công
nghiệp
có sản phàm đòi
hểi
sự
r
r \ ĩ \
két nôi
của
nhiêu
chi
tiêt
mục
tiêu
xây
dựng
một chiên lược quôc
gia
vê
phát triên công
ì
nghiệp.
Ohno
đã tông quát hóa thành các nhóm ngành
CNPT
sẽ đóng
vai
trò
đảm bảo quá trình công nghiệp hóa "lành mạnh và trôi chảy":
ĩ
- Các ngành
cứng
như
sản
xuât nguyên
vật
liệu
và
linh
kiện
- Các ngành mèm như thiêt kê sản phàm, mua săm, marketing quôc tể
-w
triển
các ngành
công nghiệp chủ đạo.
í
Tóm
lại,
khái
niệm
công
nghiệp
phụ
trợ
định hình tùy vào
quan
diêm
và mục đích khác nhau và là một khái niệm dựa trên nền tảng chính sách. ơ
khía
cạnh
vi mô,
CNPT
đặt
trong
chuôi giá trị, gàn với chính sách của
từng
công ty. ơ góc độ vĩ mô, tùy vào chiên lược và chính sách phát triên công
*f **t
nghiệp,
môi ngành, môi vùng, môi
nước,
môi khu vực
Nam (VDF) và ảnh
hưỉng
của các luông
FDI Nhật Bản. Thuật ngừ công nghiệp phụ trợ được sử dụng chính thức từ
năm
2004,
chủ yêu
trong
các chỉ thị, công văn chỉ đạo của Thủ
tướng
Chính
phủ. Chỉ thị sô 47/2004/CT- TTg ngày
22/12/2004
vê các
giải
pháp nâng cao
sức
cạnh
tranh
của các sản phàm công
nghiệp
xuât khâu có đê ra
nhiệm
vụ
7 7
trong
năm
2005:
"Tập
trung phát trỉên
2020).
Công
nghiệp
phụ trợ trỉ thành một
trong
những
nội
dung
chính đối với Kế
hoạch
tổng
thể phát
triển
công
nghiệp
điện
tử
Việt
Nam đến năm 2010 và tầm
nhìn đến 2020 (Quyết định số 75/2007/QĐ- TTg ngày 28/05/2007). Tuy
16