Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tài nguyên và môi trường - Pdf 39

i

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Luận văn:
- Thực hiện Chương trình hành động “Đổi mới quản lý tài chính cơ
quan hành chính và tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công” thuộc Chương trình
tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 của Thủ tướng
Chính phủ.
- Cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp bộ lộ những bất
cập lớn về: cơ cấu tổ chức bộ máy, trình độ năng lực cán bộ; cơ chế chi trả
tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm; quy trình lập, chấp hành và
quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước....
- Bộ Tài nguyên và Môi trường là một Bộ mới được thành lập, cơ chế
quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp còn chưa được thống nhất
chung trong toàn Bộ.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Nội dung cơ bản về cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp,
- Thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường,
- Giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn
vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự
nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đi sâu nghiên cứu cơ chế quản lý tài
chính đối với các đơn vị sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp môi trường thuộc Bộ
Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2005 – 2007.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:



1.1.1 Đơn vị sự nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) là một loại hình đơn vị được Nhà nước ra
quyết định thành lập, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nhất định do Nhà nước
giao trên lĩnh vực quản lý các hoạt động sự nghiệp.
1.1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp
- ĐVSN tự bảo đảm chi phí hoạt động,
- ĐVSN tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động,
- ĐVSN do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động.
1.1.2 Các hoạt động của đơn vị sự nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm
Các hoạt động của ĐVSN là những hoạt động thực hiện những công
việc có lợi ích chung và lâu dài cho cộng đồng xã hội.
1.1.2.2 Đặc điểm các hoạt động của đơn vị sự nghiệp
Các hoạt động của ĐVSN nói chung không nhằm mục đích lợi nhuận
trực tiếp, luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế
xã hội của Nhà nước.
1.2 Cơ chế quản lý tài chính đối với các ĐVSN
1.2.1 Khái niệm cơ chế quản lý tài chính
1.2.1.1 Cơ chế
Cơ chế là hệ thống các cách thức, phương thức và công cụ qua đó
người ta thực hiện quá trình hoạt động của mình.
1.2.1.2 Cơ chế quản lý và cơ chế quản lý tài chính


iv

Cơ chế quản lý là một hệ thống các cách thức, phương thức và công cụ
quản lý mà người ta áp dụng trong những giai đoạn phát triển khác nhau của
nền sản xuất xã hội nhằm đạt được mục tiêu trong những giai đoạn phát triển

Thu từ hoạt động dịch vụ và Lãi được chia từ các hoạt động dịch vụ.
- Nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
và Nguồn khác,
1.2.5.2 Tự chủ về các khoản thu, mức thu
Nếu Nhà nước quy định khung mức thu, đơn vị quyết định mức thu cụ
thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng, nhưng không được
vượt quá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định.
1.2.6 Cơ chế quản lý các khoản chi đối với các ĐVSN
1.2.6.1 Nội dung các khoản chi
Gồm các khoản chi thường xuyên và chi không thường xuyên.
1.2.6.2 Tự chủ về sử dụng các khoản chi
Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt
động nghiệp vụ, nhưng tối đa có thể cao hơn, thấp hơn hoặc không vượt quán
mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
1.2.6.3 Cơ chế chi trả tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm
- Cơ chế chi trả tiền lương, tiền công;
- Cơ chế chi trả thu nhập tăng thêm;
1.2.6.4 Cơ chế sử dụng kinh phí tiết kiệm được từ khoản chênh
lệch thu lớn hơn chi trong năm, trích lập và sử dụng các quỹ
- Đối với các ĐVSN tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần chi phí hoạt
động, gồm: Cơ chế về trích lập các quỹ, về sử dụng các quỹ và tạm chi trước
thu nhập tăng thêm;
- Đối với các ĐVSN do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động,
gồm: Cơ chế về sử dụng kinh phí tiết kiệm và tạm ứng chi trước thu nhập
tăng thêm.
1.2.7 Cơ chế lập, chấp hành dự toán và quyết toán thu, chi ngân
sách nhà nƣớc đối với các ĐVSN


vi

vii

Nếu tổ chức quản lý tài chính thuộc Ban giám đốc thì thông tin xử lý
được kết nối trực tiếp giữa cán bộ làm công tác tài chính kế toán và Chủ tài
khoản, qua đó các cán bộ tài chính có điều kiện để tham mưu tư vấn cho
Giám đốc trong việc quản lý chi tiêu và điều hành kế hoạch của đơn vị và
ngược lại.
1.4.1.2 Trình độ, năng lực cán bộ quản lý
Trình độ, năng lực cán bộ quản lý là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp
đến tính kịp thời, chính xác của các quyết định quản lý, quyết định sự thành
bại của cơ chế quản lý nói chung cũng như cơ chế quản lý tài chính nói riêng.
1.4.1.3 Chế độ kiểm tra, kiểm soát
Kiểm tra, kiểm soát là một hoạt động rất quan trọng, không thể thiếu
trong khoa học quản lý, bởi lẽ, quản lý được xem như là các hoạt động dự
kiến - tổ chức - chỉ huy - phối hợp và kiểm tra.
1.4.2 Nhóm các nhân tố khách quan
1.4.2.1 Đặc điểm, đặc thù của ngành
Đặc điểm hoạt động của các ĐVSN khác nhau dẫn đến cơ chế quản lý
tài chính của các đơn vị sẽ thay đổi cho phù hợp với đặc điểm hoạt động của
từng đơn vị.
1.4.2.2 Hệ thống cơ chế, chính sách quản lý tài chính của Nhà
nước:
Hệ thống cơ chế, chính sách quản lý tài chính của Nhà nước là nhân tố
tạo nên sự thống nhất trong quản lý, hình thành nên một nguyên tắc không
thể bỏ qua trong quản lý tài chính công.


viii

CHƢƠNG 2:

Gồm: Chi hoạt động thường xuyên và Chi không thường xuyên, trong
đó: Nguồn NSNN cấp cho các ĐVSN này để thực hiện các hoạt động trên
bao gồm từ nhiều nguồn kinh phí, trong đó chi sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp
môi trường chiếm đa số và được tăng lên hàng năm.
2.2.4 Về cơ chế tự chủ sử dụng nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí Nhà nước giao tự chủ năm 2005, 2006 và 2007 của các
ĐVSN thuộc Bộ TNMT bao gồm các khoản chi hoạt động thường xuyên và
chi hoạt động đặc thù thường xuyên.
2.2.1.5 Về cơ chế lập, chấp hành dự toán và quyết toán thu, chi
ngân sách nhà nước
Thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách năm 2002 và các văn
bản phạm quy hướng dẫn Luật NSNN 2002.
2.2.6 Về cơ chế chi trả tiền lƣơng, tiền công và thu nhập tăng thêm
Các ĐVSN thuộc Bộ TNMT còn một số bất cập như: Chưa xây dựng
định mức tiền công, tiền lương, chi phí của hoạt động dịch vụ; Chưa hạch
toán và theo dõi chung vào tài khoản 334 “Các khoản thanh toán với cán bộ
viên chức”;
2.3 Đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính đối với các ĐVSN
thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng giai đoạn 2005 - 2007
2.3.1 Kết quả đạt đƣợc:
Tự chủ sử dụng nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên, tiết kiệm
các chi phí; Tạo điều kiện cho các ĐVSN cung ứng các hoạt động dịch vụ
công ích để tăng thu sự nghiệp từng bước giảm bớt gánh nặng chi NSNN.
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ảnh hƣởng đến hạn chế:
2.3.2.1 Hạn chế
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài chính kế toán chưa khoa học, hợp
lý; trình độ, năng lực cán bộ quản lý tài chính kế toán còn hạn chế,


x

xi

* Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số
43 của Chính phủ bộc lộ những bất cập về các khâu:
+ Phân bổ dự toán kinh phí chi hoạt động thường xuyên cho các
ĐVSN tự bảo đảm một phần và do NSNN bảo đảm toàn bộ;
+ Về nguyên tắc trả lương;
+ Quy định về hạch toán kế toán.
- Đặc thù ngành TNMT: Ngành TNMT là một ngành đa lĩnh vực hay
đa ngành, có phạm vi phân bố trải rộng trên phạm vi toàn quốc. Với đặc thù
của ngành TNMT như vậy sẽ có ảnh hưởng lớn đến cơ chế quản lý tài chính
chung của Bộ và của các ĐVSN. Mặt khác các ĐVSN thuộc Bộ TNMT được
hình thành từ nhiều lĩnh vực khác nhau dẫn đến cơ chế quản lý tài chính của
các này cũng có sự khác nhau và sẽ phải thay đổi sao cho vừa phù hợp với
đặc điểm hoạt động của từng đơn vị lại vừa tuân thủ theo các quy định tài
chính hiện hành của Nhà nước.


xii

CHƢƠNG 3:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƢỜNG
3.1 Định hƣớng cơ chế quản lý tài chính đối với các ĐVSN thuộc
Bộ TNMT trong thời gian tới
3.1.1 Định hướng chung
- Tăng cường công tác xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn tài chính cho
các hoạt động sự nghiệp
- Thực hiện chủ trương “Kinh tế hóa, tài chính hóa ngành TNMT”,

tiêu, cơ chế chính sách tài chính của nhà nước trong quá trình thực tế áp dụng
tại đơn vị; để đề xuất và kiến nghị các cơ quan quản lý cấp trên nghiên cứu sửa
chữa, bổ sung và hoàn thiện cho phù hợp với thực tế.
3.2.3 Nhóm giải pháp về cơ chế chi trả tiền lương, tiền công và thu
nhập tăng thêm:
- Chính sách tiền lương phải gắn liền với hiệu quả hoạt động của đơn
vị, trả lương đúng cho người lao động chính là đầu tư phát triển.
- Xây dựng định mức tiền công, tiền lương và chi phí hoạt động cung
ứng dịch vụ.
3.2.4 Nhóm giải pháp về xây dựng cơ chế, chính sách quản lý tài
chính ngành TNMT:
- Nghiên cứu xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật thuộc các lĩnh
vực: điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn; lĩnh vực môi trường; sửa đổi một
số định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá đã lạc hậu.
- Nghiên cứu cải tiến việc giao dự toán vốn sự nghiệp kinh tế, sự
nghiệp môi trường, nên chuyển sang hình thức đấu thầu cạnh tranh, nhằm
phát huy tính năng động, sáng tạo trong công tác quản lý vốn sự nghiệp đó
- Xây dựng quy chế quản lý tài chính ngành TNMT thống nhất trong
toàn Bộ.


xiv

- Tiếp tục thực hiện việc phân cấp quản lý tài chính đối với các ĐVSN
thuộc Bộ TNMT, tăng cường kiểm tra giám sát quá trình thực hiện việc phân
cấp đó tại các ĐVSN.
3.2.5 Xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện quyền tự
chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ và về tổ chức bộ máy, biên
chế, nhân sự đối với lĩnh vực TNMT và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ và về tổ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


xvi




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status