Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt nam - Pdf 39

viii

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) được thành lập vào
ngày 01/04/1963, sau 45 năm hoạt động, Ngân hàng đã phát triển thành ngân
hàng đa năng trong các lĩnh vực ngân hàng bán buôn với nhiều khách hàng
truyền thống là các công ty và doanh nghiệp lớn, ngoài ra ngân hàng còn đầu
tư vào các lĩnh vực khác như: chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, bảo hiểm
nhân thọ...
Đối với VCB, vấn đề an toàn trong hoạt động tín dụng luôn được đặt
lên hàng đầu. Song trên thực tế, mặc dù hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) tại
VCB luôn được tăng cường nhưng việc phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn
các loại rủi ro chưa đạt hiệu quả cao. Việc hoàn thiện hệ thống KSNB là một
trong những vấn đề cấp thiết đối với hệ thống VCB hiện nay.
Trong bối cảnh đó, Đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam” được lựa chọn
nghiên cứu làm Luận văn thạc sĩ nhằm nghiên cứu một cách có hệ thống về
KSNB nói chung và KSNB tại VCB nói riêng, góp phần làm sáng tỏ những
vấn đề về lý luận và thực tiễn, qua đó đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống
KSNB phục vụ cho công tác quản trị của Ngân hàng.
Ngoài Phần mở đầu, kết luận và các phần bố cục khác, đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng
thương mại cổ phần.
Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.


ix


x
kiểm tra, kiểm soát hoặc bố trí một cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm
tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ). Về thực chất, bộ phận này làm chức năng
kiểm toán và chịu sự quản lý của Tổng giám đốc (Giám đốc). Do vậy, các kết
quả kiểm tra, kiểm toán khó có thể mang tính độc lập.
Hiện nay, Luật các tổ chức tín dụng đã sửa đổi, bổ sung một số điều cụ
thể như sau: Đã tách bạch hai chức năng kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội
bộ, quy định nhiệm vụ kiểm toán nội bộ thuộc về Ban kiểm soát, và quy định
“Tổ chức tín dụng phải lập hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ thuộc bộ máy
điều hành, giúp Tổng Giám đốc (Giám đốc) điều hành, thông suốt an toàn và
đúng pháp luật mọi hoạt động nghiệp vụ của tổ chức tín dụng”.
1.2.2 Nội dung kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại cổ phần.
Nội dung kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng thương mại cổ phần bao
gồm bốn nội dung sau:
Thứ nhất: Môi trường kiểm soát bao gồm:
- Các nhân tố trong môi trường kiểm soát.
- Các nhân tố ngoài môi trường kiểm soát.
Thứ hai: Hệ thống kế toán
Thứ ba: Các thủ tục kiểm soát.
Thứ tư: Kiểm toán nội bộ.
1.2.3 Các nhân tố chi phối chất lượng, hiệu quả kiểm soát nội bộ trong các
Ngân hàng thương mại cổ phần.
Nhân tố chi phối chất lượng, hiệu quả kiểm soát nội bộ trong các Ngân
hàng cổ phần gồm năm nhân tố:
- Môi trường kiểm soát.
- Đánh giá rủi ro.
- Các yếu tố bên trong.
- Các yếu tố bên ngoài.
- Hệ thống giám sát và thẩm định.


xii

Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
Ngày 01 tháng 04 năm 1963, Ngân hàng ngoại thương chính thức được
thành lập theo Quyết định số 115/CP do Hội đồng Chính phủ ban hành ngày
30 tháng 10 năm 1962. Ngày 21 tháng 09 năm 1996, Thống đốc Ngân hàng
nhà nước đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH về việc thành lập lại Ngân hàng
ngoại thương theo mô hình Tổng công ty 90, 91 được quy định tại Quyết định
số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ.
Thực hiện chủ trương đổi mới sắp xếp lại hệ thống doanh nghiệp nhà
nước, năm 2007, Ngân hàng ngoại thương đã thực hiện thành công cổ phần
hoá theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính Phủ tại Quyết định số 230/2005/QĐTTg ngày 21/09/2005 về việc thí điểm cổ phần hoá Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam.
Ngày 02 tháng 06 năm 2008, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã
chính thức đi vào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần với tên gọi Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương
Việt Nam.
Về cơ cấu tổ chức: VCB là một tổ chức tài chính của Chính phủ, hoạt
động của VCB trong lĩnh vực ngân hàng nên cơ cấu tổ chức của VCB có
những nét tương đồng với các ngân hàng khác.
Cơ quan quyền lực cao nhất của VCB là Hội đồng Quản trị.
Ủy ban giúp việc cho Hội đồng quản trị là Ủy ban quản lý rủi ro.


2.1.3.2 Hoạt động tín dụng.


xiv
Trong giai đoạn 2006-2007, cùng với sự thuận lợi của thị trường, định
hướng hoạt động tín dụng là “ Tăng cường công tác khách hàng, tiếp tục nâng
cao chất lượng tín dụng và hướng tới chuẩn mực quốc tế” đã góp phần làm
tăng trưởng tín dụng năm 2007 của VCB là 44.12% so với năm 2006.
Trong năm 2008, tổng dư nợ cho vay khách hàng tại thời điểm
31/12/2008 đạt 112.793 tỷ đồng, tăng 15,53% so với năm 2007 và đạt
100,46% kế hoạch. Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và NHNN về kiểm soát
tín dụng, trên cơ sở nhận định mức độ rủi ro của thị trường, Vietcombank đã
thực hiện nhiều biện pháp để kiểm soát tốc độ tăng trưởng trong 3 quý đầu
năm. Trong quá trình thực hiện,Vietcombank cũng luôn có sự điều chỉnh về
chính sách tín dụng để phù hợp với những diễn biến của thị trường, đảm bảo
cân bằng tính an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng.
2.1.3.3 Kinh doanh thẻ
Hoạt động kinh doanh thẻ là một trong những thế mạnh nổi bật của
VCB. Là ngân hàng luôn dẫn đầu trong hoạt động kinh doanh thẻ tại thị
trường Việt Nam về các mặt:
- Số lượng thẻ đã phát hành của VCB.
- Doanh số sử dụng thẻ do VCB phát hành.
- Tình hình thanh toán thẻ quốc tế của VCB.
2.1.3.4 Kết quả hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương
Việt Nam trong thời gian qua.
Năm 2008, vượt qua nhiều khó khăn thách thức do tác động của môi
trường kinh doanh mang lại, hoạt động của Vietcombank trong năm qua vẫn
giữ được sự phát triển ổn định. Có thể điểm qua một số nét chính như sau:
- Hoàn tất thủ tục chuyển đổi hoạt động theo mô hình Ngân hàng TMCP
và từng bước hoàn thiện thể chế quản lý.

2.2.1.1 Quan điểm điều hành của ban lãnh đạo.
Trong cơ cấu lợi nhuận của VCB năm 2008, nổi lên là nguồn thu từ
hoạt động tín dụng. Vì vậy, để đảm bảo kiểm soát tốt tình hình, tuân thủ các


xvi
tỷ lệ an toàn và tính lành mạnh bền vững trong tăng trưởng tín dụng ban lãnh
đạo VCB đã đưa ra quan điểm điều hành của mình như sau:
- Từ những hoạt động cho vay cá nhân nhỏ lẻ ban đầu, trải qua thời
gian, các sản phẩm tiền vay từng bước được chuẩn hoá thành nhóm sản phẩm
cho từng phân đoạn khách hàng cụ thể như: Cho vay Cán bộ quản lý điều
hành, Cho vay cán bộ công nhân viên, v.v….
- Đối với cho vay trung và dài hạn, các chi nhánh phải kiểm soát mức
độ cam kết so với khả năng nguồn vốn, trong đó ưu tiên hàng đầu là tự cân
đối bằng nguồn vốn huy động để chủ động trước các biến động có thể xảy ra.
- Đối với khách hàng, các bộ phận trực tiếp quản lý phải dành thời gian
thích hợp, theo dõi thường xuyên và dự trù các phương án để chủ động ngăn
ngừa phát sinh nợ xấu.
- Hoạt động tín dụng của VCB trong thời gian qua chủ yếu tập trung
vào việc cân nhắc, rà soát kỹ các khoản cho vay mới, tăng cường thu hồi nợ,
đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng các khoản vay nhằm áp
dụng kịp thời các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng.
2.2.1.2 Công tác kế hoạch.
Xuất phát từ vai trò của công tác kế hoạch, VCB đã đưa ra các loại kế
hoạch và chương trình công tác như sau:
* Các loại kế hoạch
Thứ nhất: Kế hoạch, chương trình công tác năm.
Thứ hai: Kế hoạch, chương trình công tác theo quý.
Thứ ba: Kế hoạch chương trình công tác tháng và tuần.
2.2.1.3. Công tác nhân sự

Giấy nhận nợ sau khi được ký duyệt, cán bộ phòng Quản lý nợ chuyển
hồ sơ giải ngân theo đúng quy trình tín dụng đối với khách hàng là tổ chức
hoặc cá nhân, luân chuyển đảm bảo theo trình tự, không luân chuyển chứng từ
qua tay khách hàng.
2.2.3 Các thủ tục kiểm soát
2.2.3.1 Nguyên tắc phân công phân nhiệm.


xviii
Tổng giám đốc đã ban hành quy chế điều hành trong VCB, quy định chức
năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong VCB.
2.2.3.2 Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn
Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn được thể hiện qua việc phân cấp thẩm
quyền phê duyệt tín dụng.
2.2.3.3 Nguyên tắc bất kiêm nhiệm.
Nội dung cụ thể của nguyên tắc này được thể hiện qua việc chi tiền mặt cho
khách hàng.
2.2.4 Kiểm toán nội bộ
Kiểm toán nội bộ: là hoạt động kiểm tra, rà soát, đánh giá một cách độc
lập khách quan đối với hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, đánh giá độc lập
về tính thích hợp và sự tuân thủ các chính sách, quy chế, quy trình được thiết
lập trong Ngân hàng Ngoại thương, thông qua đó đưa ra kiến nghị, tư vấn
nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống, quy trình, quy
định, góp phần đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả và tuân thủ
pháp luật.
Quy trình gồm 04 bước cơ bản:
Thứ nhất: Lập kế hoạch kiểm toán.
Thứ hai: Thực hiện kiểm toán.
Thứ ba: Lập báo cáo KTNB
Thứ tư: Lưu hồ sơ kiểm toán.

Về công tác kế toán, VCB đã thực hiện theo Quyết định 493/2005/QĐNHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban
hành Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của Tổ chức tín dụng và Quyết định số
18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quyết định 493, nợ của các NHTM được chia thành
5 nhóm: với nợ từ loại 3 đến 5 là nợ xấu; còn nợ nhóm 1 - nợ thông thường trích dự phòng 0%; nợ nhóm 2 - nợ cần chú ý - trích dự phòng 5%.


xx
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động kiểm soát nội bộ
tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.
Những tồn tại chủ yếu trong hệ thống KSNB tại VCB gồm:
- Một là, môi trường kiểm soát
- Hai là, hệ thống kế toán .
- Ba là, thủ tục kiểm soát.
- Bốn là, kiểm toán nội bộ
Nguyên nhân của những tồn tại trên là: Có thể nói VCB sau khi thực
hiện cổ phần hóa, khó khăn trước mắt và lâu dài là không nhỏ đó là: cơ chế
quản trị điều hành vẫn còn vương vấn “bệnh” hành chính, không tiến kịp yêu
cầu hội nhập kinh tế quốc tế, thiếu động lực kinh tế đối với người lao động,
chất xám trong hệ thống Vietcombank đã và đang bị bên ngoài thu hút. Bên
cạnh đó, việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật tạo hành
lang pháp lý cho VCB dường như không mấy rõ ràng. Do vậy việc triển khai
các hoạt động nghiệp vụ ngân hàng trong đó có KSNB không tránh khỏi
những khó khăn và hạn chế cần có những giải pháp để hoàn thiện.


xxi

Chương III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ

tín dụng phải rà soát, nhận dạng các rủi ro liên quan để xây dựng, sửa đổi, bổ
sung các cơ chế, quy trình, quy định kiểm tra, kiểm soát nội bộ phù hợp.
Thứ hai: Hoàn thiện hệ thống KSNB phải mang tính đồng bộ.
Thứ ba: Hoàn thiện hệ thống KSNB phải gắn với nhân tố con người
Thứ tư: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ phải đảm bảo hoạt động
hệ thống ngân hàng ổn định và hiệu quả.
3.2 Những giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng
thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.
3.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát.
VCB với vị thế là một ngân hàng đối ngoại, được thường xuyên làm
việc với các đối tác là những định chế tài chính quốc tế hàng đầu và tiếp cận
những đổi mới trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, vì vậy VCB luôn nhận
thức phải hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ là một trong những nội dung
trọng điểm trong quản trị doanh nghiệp, nhất là trong thời kỳ hội nhập. Để
hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, trước hết phải hoàn thiện môi trường
kiểm soát vì môi trường kiểm soát không tốt thì các thủ tục kiểm soát khó có
thể đạt được mục tiêu của mình và ngược lại.
Về yếu tố con người: VCB coi đây là yếu tố quan trọng nhất trong môi
trường kiểm soát, vì vậy VCB đã đầu tư khá lớn cho lĩnh vực nhân sự từ khâu
đào tạo đến chi phí đào tạo bồi dưỡng, nội dung đào tạo cần tập trung vào các
kỹ năng nghiệp vụ, phương pháp hiện đại, tránh đào tạo rập khuôn nhằm nâng
cao chất lượng chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ.
Về quan điểm điều hành ban lãnh đạo: Trước tiên, Ban Lãnh đạo VCB
cần quán triệt hơn nữa tầm quan trọng của công tác KSNB trong ý thức và
thực thi của cán bộ viên chức, đặc biệt trong công tác cho vay, hoạt kiểm tra
cho vay sẽ không dừng lại ở công tác hậu kiểm, mà phải được tiến hành ở
toàn bộ các khâu của quá trình cho vay.


xxiii

xxiv
- Hệ thống phân cấp, thẩm quyền ra quyết định cụ thể, rõ ràng theo
nguyên tắc thận trọng và có tính tập thể.
- Quy trình cấp tín dụng đảm bảo tách bạch ba chức năng là kinh doanh,
quản lý rủi ro và tác nghiệp, nhằm tăng cường tính hiệu quả của từng khâu,
đồng thời đảm bảo sự giám sát nhau giữa các khâu thông qua việc tuân thủ
quy trình cấp tín dụng.
3.2.4 Hoàn thiện kiểm toán nội bộ.
VCB đã hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ về các vấn đề sau:
- Chuẩn hóa quy trình chuyên môn để đáp ứng yêu cầu xây dựng hệ
thống kiểm toán nội bộ hoàn chỉnh, vững mạnh.
- Kiểm toán nội bộ trong lĩnh vực ngân hàng phải tập trung vào việc xây
dựng chiến lược phát triển bộ phận kiểm toán nội bộ và vào công nghệ thông
tin sẽ là hai nhân tố cơ bản giúp kiểm toán nội bộ thành công.
- Việc tiếp theo quan trọng không kém là tuyển dụng kiểm toán viên
trưởng, kiểm toán viên và đào tạo họ, họ cần phải được đào tạo bài bản về
kiến thức và phương pháp làm việc của một kiểm toán viên thực thụ.
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.
3.3.1 Điều kiện vĩ mô.
Điều kiện vĩ mô để thực hiện giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát
nội bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam là:
Hoàn thiện môi trường pháp lý, mô hình hoạt động của VCB, tạo điều
kiện cho VCB hoạt động phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế
Tăng cường sự quản lý, giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhà
nước đối với hoạt động của VCB theo quy định của pháp luật.
3.3.2 Điều kiện vi mô.
Điều kiện vi mô để thực hiện giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát
nội bộ tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam là:


Luận văn đã khái quát được những thành tựu và hạn chế trong công tác
KSNB tại VCB cũng như tìm nguyên nhân của những hạn chế phát sinh. Trên
cơ sở đó kết hợp với mục tiêu chiến lược hoạt động của VCB đề xuất các giải
pháp cụ thể để tăng cường hoàn thiện KSNB với mong muốn đóng góp một
phần nhỏ nghiên cứu của mình vào việc hoàn thiện hoạt động KSNB phù hợp
với chiến lược phát triển của VCB trong thời gian tới.
Với thời gian nghiên cứu chưa nhiều, luận văn không tránh khỏi những
khiếm khuyết. Học viên rất mong sự xem xét, góp ý của các thầy, cô giáo để
luận văn được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành biết ơn các thầy, cô giáo đã tận tình hướng dẫn và
truyền đạt những kiến thức quý báu cùng kỹ năng soạn thảo tạo điều kiện tốt
nhất để Học viên thực hiện luận văn này./




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status