i
Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Hàng tồn kho, yêu cầu, nhiệm vụ và vai trò quản lý hàng tồn kho trong các DNTM
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho và đặc điểm của hàng tồn kho
1.1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
Theo quyết định 1141 - TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính về
việc ban hành hệ thống kế toán DN, hàng tồn kho được định nghĩa như sau: “Hàng
tồn kho của DN là tài sản ngắn hạn của DN dưới hình thái vật chất. Hàng tồn kho
của DN có thể mua từ bên ngoài, do DN sản xuất ra để dùng cho hoạt động kinh
doanh của DN hoặc để cung cấp dịch vụ để bán. Hàng tồn kho của DN bao gồm:
nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa”.
1.1.1.2 Đặc điểm của hàng tồn kho
Một là, hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong DNTM và
thường chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản ngắn hạn của DNTM.
Hai là, hàng tồn kho thường rất đa dạng và có thể chịu ảnh hưởng lớn bởi
hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình thông qua các hình thái biểu hiện như bị hư
hỏng trong thời gian nhất định, dễ bị lỗi thời, lỗi mốt…
Ba là, hàng tồn kho thường được cất trữ, bảo quản ở nhiều địa điểm khác
nhau, có điều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất, do nhiều người quản lý
Bốn là, hàng tồn kho trong quá trình kinh doanh thường có các nghiệp vụ
nhập xuất xảy ra thường xuyên với tần xuất nhiều, luôn biến đổi về mặt hình thái
hiện vật để chuyển hóa thành những tài sản ngắn hạn khác.
1.1.2 Yêu cầu quản lý hàng tồn kho trong các DNTM
Một là, hàng tồn kho phải được theo dõi ở từng khâu thu mua, từng kho bảo
quản, từng nơi sử dụng, từng người phụ trách vật chất.
Hai là, phải theo dõi thông tin, nắm bắt tình hình thị trường, tình hình cung
cấp vật tư, hàng hóa, tình hình sản xuất sản phẩm, tiến độ thực hiện, giá cả, chất
lượng của vật tư, hàng hóa, sản phẩm…
Ba là, trong việc quản lý hàng tồn kho cần phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ.
1.2 Nội dung của kế toán hàng tồn kho trong các DNTM
1.2.1 Nguyên tắc và phương pháp đánh giá hàng tồn kho
1.2.1.1 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho
iii
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, mọi tài sản của DN luôn luôn
được phản ánh trong sổ kế toán và BCKT theo đúng trị giá vốn thực tế của chúng.
Trong một DN chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp hạch toán hàng
tồn kho: Phương pháp KKTX hoặc phương pháp KKĐK.
1.2.1.2 Phương pháp tính giá hàng tồn kho
- Phương pháp tính giá nhập hàng tồn kho: Theo quy định, khi phản ánh trên
các sổ kế toán, hàng tồn kho được phản ánh theo giá thực tế nhằm đảm bảo tuân thủ
theo nguyên tắc giá gốc.
- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho: Để tính giá hàng tồn kho xuất, DN có
thể áp dụng một trong các phương pháp sau: Giá thực tế đích danh, giá thực tế bình quân,
giá thực tế nhập trước - xuất trước, giá thực tế nhập sau - xuất trước, giá hạch toán.
1.2.2 Tổ chức chứng từ kế toán hàng tồn kho
Tổ chức chứng từ kế toán hàng tồn kho là quá trình tổ chức việc lập, ghi
chép chứng từ, kiểm tra, luân chuyển chứng từ bảo quản sử dụng lại chứng từ và
lưu trữ tất cả chứng từ kế toán liên quan tới hàng tồn kho trong DN nhằm phản ánh
và giám đốc các thông tin về hàng tồn kho phục vụ cho việc lãnh đạo nghiệp vụ, ghi
sổ kế toán và tổng hợp số liệu kế toán.
1.2.3 Kế toán hàng tồn kho dưới góc độ kế toán tài chính
1.2.3.1 Kế toán chi tiết hàng tồn kho
- Phương pháp thẻ song song: Đây là phương pháp khá đơn giản và được áp
dụng phổ biến. Phương pháp này được thực hiện theo nguyên tắc là ở kho theo dõi
về số lượng và ở phòng kế toán theo dõi số lượng và giá trị của từng thứ, từng loại
hàng tồn kho.
- Theo phương pháp KKĐK: Phương pháp KKĐK là phương pháp kế toán căn
cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ để xác định hàng tồn kho cuối kỳ và phản ánh vào sổ
kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật tư, hàng hóa, sản phẩm đã xuất trong kỳ.
Phương pháp hạch toán tổng hợp theo phương pháp KKĐK ở DNTM (Sơ đồ 1.2):
TK 151, 156, 157
TK 611
Kết chuyển tồn
đầu kỳ
TK 151,156,157
Kết chuyển tồn
cuối kỳ
TK 632
TK 111, 112
Trị giá hàng hoá
Trị giá hàng hóa
tiêu thụ trong kỳ
tăng trong kỳ
Sơ đồ 1.2: Kế toán hàng hóa ở DNTM theo phương pháp KKĐK
- Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Phương pháp hạch toán dự phòng
giảm giá hàng tồn kho ở DNTM (Sơ đồ 1.3):
v
vi
1.2.5 Hệ thống sổ kế toán và hình thức báo cáo kế toán
1.2.5.1 Hệ thống sổ kế toán
- Hình thức Nhật ký - Sổ cái: Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh được phản ánh vào một quyển sổ gọi là Nhật ký – Sổ cái. Sổ này là sổ hạch toán
tổng hợp duy nhất, trong đó kết hợp phản ánh theo trình tự thời gian và theo hệ thống.
- Hình thức Nhật ký chung: Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh được phản ánh vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung theo trình tự thời gian,
sau đó phản ánh vào Sổ cái tài khoản theo hệ thống.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ: Hình thức này có ưu điểm là dễ làm, dễ kiểm
tra, đối chiếu, công việc kế toán phân đều trong tháng. Hình thức này phù hợp với
mọi loại hình DN và cũng thuận tiện trong việc áp dụng máy tính.
- Hình thức Nhật ký chứng từ: Đây là hình thức tổ chức sổ theo nguyên tắc
tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo một vế của tài khoản
kết hợp với việc phân tích nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng.
1.2.5.2 Hình thức Báo cáo kế toán
- Báo cáo tài chính.
- Báo cáo quản trị.
1.3 Kế toán hàng tồn kho trong hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế và kinh
nghiệm của một số nước trên thế giới
1.3.1 Kế toán hàng tồn kho trong hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế
Chuẩn mực này quy định phương pháp kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc
nguyên giá (trị giá gốc), giá trị thuần có thể thực hiện (nếu giá gốc > giá trị thuần có
thể thực hiện), hướng dẫn thực tế về việc xác định giá phí và hạch toán vào chi phí,
các công thức tính giá trị hàng tồn kho.Theo chuẩn mực này, hàng tồn kho được
tính theo giá trị thấp hơn trong 2 giá: giá phí và giá trị thuần có thể thực hiện.
1.3.2 Kế toán hàng tồn kho tại một số quốc gia trên thế giới
1.3.2.1 Đặc điểm kế toán hàng tồn kho của hệ thống kế toán Anh
tạp, đa dạng của hàng hóa. Khi toàn cầu hóa và khu vực hóa đang trở thành một xu
hướng phổ biến, các DNTM thuộc địa bàn tỉnh Sơn La muốn tồn tại và phát triển thì
đòi hỏi phải xâm nhập sâu vào thị trường, nắm bắt và đáp ứng được nhu cầu của thị
trường đặt ra, đưa những thông tin đó tới người sản xuất và đồng thời đưa sản phẩm
từ sản xuất tới nhu cầu của thị trường.
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh và tổ chức bộ máy kế toán tại các DNTM
viii
Về tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh
Thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐCP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về
việc chuyển DN Nhà nước thành công ty cổ phần và các thông tư hướng dẫn thực
hiện, một số DN đã thực hiện cổ phần hóa, hoạt động dưới hình thức công ty cổ
phần. Còn lại đa số là các Công ty trách nhiệm hữu hạn và DN tư nhân.
Về tổ chức bộ máy kế toán
Hầu hết các DNTM thực hiện theo cơ chế khoán cho các cửa hàng, các chi
nhánh, tự hạch toán thu chi và xác định kết quả. Bên cạnh đó vẫn còn có một số cửa
hàng, chi nhánh hoạt động phụ thuộc hoàn toàn vào DN. Bộ máy kế toán ở các DNTM
thuộc địa bàn tỉnh Sơn La thường được tổ chức với mô hình vừa tập trung, vừa phân tán.
2.2 Chế độ kế toán hàng tồn kho của Việt Nam qua các thời kỳ
2.2.1 Giai đoạn trước năm 1989
Nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quản lý
hành chính tập trung quan liêu, bao cấp. Kế toán được Nhà nước ta coi như một bộ
phận quan trọng trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tế tài chính. Thời kỳ này,
một hệ thống kế toán thống nhất được bắt buộc áp dụng cho tất cả các DN.
2.2.2 Giai đoạn từ năm 1989 – 1995
Đảng và Nhà nước quyết định chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa
tập trung sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng
XHCN. Để đáp ứng yêu cầu này, ngày 20/5/1988, Hội đồng Nhà nước đã ban hành
thường xuyên biến động thì việc sử dụng phương pháp này không còn phù hợp nữa.
Phương pháp nhập trước - xuất trước: Phương pháp này có thể tính được trị
giá hàng tồn kho xuất kho trong mỗi lần xuất. Phương pháp này cũng được nhiều
DN áp dụng như: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu tổng hợp, Công ty cổ phần
thương mại Sông Đà Sơn La,…
Phương pháp nhập sau – xuất trước: khảo sát thực tế cho thấy hầu như
không có DN nào áp dụng phương pháp này.
2.3.3 Về tổ chức chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán hàng tồn kho
Qua khảo sát thực tế cho thấy, các DN đều căn cứ vào hệ thống chứng từ kế toán
ban hành trong chế độ kế toán quy định hiện hành để vận dụng vào điều kiện cụ thể của
DN. Hệ thống chứng từ này bao gồm chứng từ hướng dẫn và chứng từ kế toán bắt buộc.
x
Tuy nhiên, DN mới chỉ dừng lại ở mức độ thực hiện và vận dụng các chứng từ bắt buộc
còn các chứng từ hướng dẫn thì chỉ vận dụng rất ít hoặc vận dụng chưa có hiệu quả.
2.3.4 Về kế toán chi tiết hàng tồn kho
Qua khảo sát thực tế cho thấy, đa số các DNTM đều áp dụng phương pháp
thẻ song song để kế toán chi tiết hàng tồn kho, bởi vì phương pháp này đơn giản, dễ
làm, dễ hiểu, dễ đối chiếu kiểm tra, thông tin kế toán chi tiết hàng tồn kho được
cung cấp thường xuyên, kịp thời.
2.3.5 Về kế toán tổng hợp hàng tồn kho
Hầu hết các DNTM thuộc địa bàn tỉnh Sơn La được khảo sát đều thực hiện
kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp KKTX.
Về công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, qua khảo sát thực tế cho
thấy hầu hết các DNTM thuộc địa bàn tỉnh Sơn La đều không chú trọng tới vấn đề
này. Do không lập quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho nên khi giá cả trên thị
trường biến động theo xu hướng giảm các DN khá lúng túng trong việc xử lý.
2.3.7 Về sổ sách kế toán hàng tồn kho
của những người sử dụng thông tin trong và ngoài DN.
- Các DN tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc
- Các DN đã tổ chức thực hiện kế toán hàng tồn kho theo chế độ quy định
một cách tương đối đầy đủ.
- Việc tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho được thực hiện khá chặt chẽ.
2.4.2 Một số tồn tại cần khắc phục trong kế toán hàng tồn kho
Về khung pháp lý cho tổ chức kế toán hàng tồn kho
- Công tác quản trị hàng tồn kho nói chung và kế toán quản trị hàng tồn kho
nói riêng chưa được coi trọng và thực hiện đồng bộ trong các DNTM.
- Việc quy định nguyên tắc nhất quán trong tính giá hàng tồn kho còn nhiều
bất cập.
- Chế độ kế toán chưa đề cập đến những khía cạnh cụ thể trong việc xác định
một số khoản là hàng tồn kho hay chưa phải là hàng tồn kho của DN.
- Chế độ kế toán cũng như thực tế tại các DNTM thuộc địa bàn tỉnh Sơn La
chưa đề cập đến những ảnh hưởng của các sai sót hàng tồn kho tới các chỉ tiêu trên
các BCTC.
xii
- Chế độ đề cập tới việc áp dụng phương pháp KKĐK còn chưa chi tiết nhất
là đối với hàng tồn kho trong điều kiện DN lập BCTC bộ phận.
Về thực tế tổ chức kế toán hàng tồn kho
- Đa số các DN không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Về chứng từ kế toán: thực tế một số DN sử dụng các chứng từ còn chưa
đúng với mẫu quy định, còn thiếu các yếu tố cơ bản, các chứng từ chưa hợp lệ, ….
- Về tài khoản kế toán: một số DN sử dụng chưa đúng tài khoản để theo dõi
chi phí mua hàng hoặc không mở tài khoản chi tiết riêng.
- Các DNTM hầu như chưa sử dụng TK 151 “Hàng mua đang đi đường”; TK
157 “Hàng gửi bán”. TK 632 “Giá vốn hàng bán” cũng không được các DNTM sử
- Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho phải đảm bảo sự phù hợp với các nguyên
tắc kế toán chung và yêu cầu hội nhập quốc tế về kế toán.
- Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho phải trên cơ sở phù hợp với điều kiện, đặc
điểm và nhu cầu quản lý của DN.
- Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý.
- Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho phải đảm bảo hài hòa mối quan hệ giữa
chi phí và lợi ích trong công tác hạch toán kế toán.
3.3 Các giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại các DNTM thuộc địa
bàn tỉnh Sơn La
3.3.1 Hoàn thiện chế độ kế toán hàng tồn kho hiện hành
3.3.1.1 Về phương pháp tính giá hàng tồn kho
Về phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO): Thay đổi chủ yếu nhất là
phương pháp thay thế được chấp nhận LIFO từ nay sẽ không được phép sử dụng
nữa. Hiện nay việc loại bỏ phương pháp này là hoàn toàn phù hợp với thay đổi của
chuẩn mực kế toán quốc tế hiện nay.
Về nguyên tắc nhất quán trong việc áp dụng các phương pháp tính trị giá
vốn hàng xuất kho: VAS 01 - Chuẩn mực chung chỉ nêu một cách chung nhất về
yêu cầu của nguyên tắc nhất quán. Thiết nghĩ cũng cần có những quy định cụ thể về
vấn đề này trong VAS 02.
3.3.1.2 Ghi nhận giá trị hàng tồn kho của DN
Trị giá vốn hàng tồn kho phản ánh trên BCĐKT chưa cung cấp đầy đủ thông tin
cần thiết mà theo các nguyên tắc kế toán đã được thừa nhận đòi hỏi hàng tồn kho phải
xiv
được báo cáo theo mức giá thấp nhất của trị giá vốn và giá trị thị trường. Ngoài việc so
sánh với giá trị thị trường, hàng tồn kho không bao giờ được đánh giá cao hơn giá trị
thuần túy thực hiện được, chuẩn mực kế toán Việt Nam chỉ quy định về chỉ tiêu này.
toán, nên sổ kế toán tại một số DN đã có những cải tiến hoặc bỏ qua một số mẫu sổ
quy định, làm ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin. Vì vậy, các DN cần phải tuân
thủ một cách nghiêm túc những quy định của chế độ kế toán đã ban hành.
3.3.2.4 Báo cáo kế toán
Để người sử dụng có thể phân tích đúng ảnh hưởng của các nhân tố trên đối
với kết quả kinh doanh, các BCKT cần bổ sung các thông tin liên quan đến hàng tồn
kho trên thuyết minh BCTC của DN. Đồng thời, các DN phài tuân thủ và các cơ
quan cần tăng cường kiểm tra, giám sát.
3.3.3 Hoàn thiện kế toán quản trị hàng tồn kho tại các DNTM thuộc địa bàn tỉnh Sơn La
Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho trong các DNTM thuộc địa
bàn tỉnh Sơn La cần tuân thủ các yêu cầu cơ bản sau:
- Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho ở các DN phải dựa trên cơ
sở tuân thủ các chính sách, chế độ về tài chính do Nhà nước ban hành hiện nay.
- Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị phải đáp ứng yêu cầu giải quyết tốt mối
quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị hàng tồn kho phải có tính khả thi, tức là
phải đơn giản, dễ làm, phải phù hợp với đặc điểm và điều kiện cụ thể của từng DN.
- Hoàn thiện kế toán quản trị hàng tồn kho phải tính đến hiệu quả kinh tế.
3.2.4 Về việc ứng dụng công nghệ tin học trong kế toán hàng tồn kho tại các
DNTM thuộc địa bàn tỉnh Sơn La
Kế toán hàng tồn kho ở các DNTM là phần hành kế toán có khối lượng
nghiệp vụ cũng như sự phức tạp, đa dạng của nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn
bộ công tác kế toán ở DN. Do vậy, việc thực hiện tin học hóa ở bộ phận này có ý
nghĩa rất lớn, quyết định đến việc thực hiện, chức năng, nhiệm vụ, vai trò của kế
toán nói chung và kế toán hàng tồn kho nói riêng.
xvi
3.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho tại các