Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học kinh tế quốc dân
Phạm thành long
Hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo
tài chính với việc tăng cờng quản trị
tài chính trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam
Chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán và Phân tích
Mã số: 62.34.30.01
Luận án tiến sĩ kinh tế
Ngời hớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Thị Đông
2. PGS.TS. Nghiêm Văn Lợi
Hà nội, 2008
ii
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
minh hoạ trong luận án là trung thực. Các kết quả của luận án cha đợc công bố
trong bất cứ một công trình nào khác.
Tác giả luận án
Phạm Thành Long
Kết luận chơng 1...................................................................................................................................77
Chơng 2: thực trạng kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính các Doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam .............................................................................................78
2.1. tổng quan về tình hình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt
nam .................................................................................................................................................................78
2.2. đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam có ảnh hởng tới kiểm tra,
phân tích báo cáo tài chính..............................................................................................................85
2.3. thực trạng kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
việt nam .......................................................................................................................................................90
2.4. Kinh nghiệm - Một số mô hình kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính doanh
nghiệp vừa và nhỏ của các đối tợng sử dụng thông tin chủ yếu ............................114
2.5. đánh giá thực trạng Kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam ........................................................................................................128
Kết luận chơng 2.................................................................................................................................146
Chơng 3: hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam ...........................................................................147
3.1. sự cần thiết phải hoàn thiện kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính trong
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam................................................................................147
3.2. Nguyên tắc và quan điểm hoàn thiện ................................................................................153
iv
3.3. Các giải pháp hoàn thiện kiểm tra báo cáo tài chính trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam ........................................................................................................157
3.4. Các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam ........................................................................................................166
3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện...........................................................181
Kết luận chơng 3.................................................................................................................................187
CFQLDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp
DN
Doanh nghiệp
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DT
Doanh thu
ĐTDH
Đầu t dài hạn
ĐTNH
Đầu t ngắn hạn
HN
Hà Nội
KTQD
VCĐ
Vốn cố định
VLĐ
Vốn lu động
VN
Việt Nam
vi
Danh mục bảng biểu
Biểu số 1.1. Chỉ tiêu phân loại DNVVN của một số nớc trên thế giới ..................................................39
Biểu số 2.1: Số doanh nghiệp vừa và nhỏ đến ngày 31/12/2005 phân theo quy mô vốn và loại hình
doanh nghiệp ...........................................................................................................................................80
Biểu số 2.2: Số doanh nghiệp vừa và nhỏ đến ngày 31/12/2005 phân theo quy mô lao động và loại hình
doanh nghiệp ...........................................................................................................................................83
Biểu số 3.1. Mô hình xây dựng nội dung kiểm tra BCTC gắn với các nội dung quản trị TCDN...........163
Biểu số 3.2. Hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC theo nội dung quản trị tài chính..................................173
Biểu số 3.3: Hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC theo hiệu lực thời gian quyết định quản trị.................176
Biểu số 3.4: Hệ thống chỉ tiêu phân tích BCTC theo loại hình quyết định quản trị...............................176
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Vị trí của báo cáo kế toán.......................................................................................................17
Sơ đồ 1.2: Quan hệ giữa các tỉ suất về khả năng sinh lời và các BCTC...................................................68
đáng kể. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế và hội nhập với khu vực
và quốc tế đang ngày càng đợc đẩy mạnh. Trong giai đoạn hiện nay, để đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, việc phát triển doanh nghiệp có một ý
nghĩa vô cùng quan trọng. Trong đó, phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một
trong những yêu cầu tất yếu khách quan, do loại hình doanh nghiệp này có nhiều u
điểm và lợi thế để phát triển tốt trong nền kinh tế thị trờng.
Qua nhiều năm phát triển, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đ chứng minh tầm quan
trọng và đ có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế nớc nhà. Những yêu cầu
khách quan của nền kinh tế đ đem lại cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ những cơ hội
lớn để phát triển và khẳng định mình, tuy nhiên đây cũng là những thách thức không
nhỏ mà các doanh nghiệp này phải vợt qua để tồn tại và phát triển. Để có thể tồn tại và
phát triển ổn định trong nền kinh tế thị trờng, đóng góp nhiều hơn cho công cuộc phát
triển kinh tế chung của đất nớc các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn phải quan tâm đến
việc tăng cờng hiệu quả sản xuất - kinh doanh. Tăng cờng hiệu quả sản xuất - kinh
doanh đợc thể hiện dới nhiều góc độ khác nhau. Một trong những vấn đề đợc coi
trọng hàng đầu đó là tăng cờng hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp.
Để đạt đợc mục tiêu này, doanh nghiệp cần sử dụng kết hợp nhiều biện pháp khác
nhau. Kiểm tra và Phân tích các báo cáo tài chính là một trong những biện pháp quan
trọng mà các nhà quản lý cần thực hiện. Kết quả kiểm tra và phân tích chính xác, kịp
thời, khoa học là cơ sở quan trọng để ra các quyết định có tính chiến lợc trong quản trị
kinh doanh. Bên cạnh đó, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính cũng góp phần hỗ trợ
các cơ quan quản lý Nhà nớc trong việc quản lý vĩ mô hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp.
Tuy nhiên, việc kiểm tra và phân tích các báo cáo tài chính hiện cha đợc sự quan
tâm thích đáng trong quá trình quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặt khác, hệ
thống phơng pháp và chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp này
2
cũng còn nhiều bất cập. Việc tổ chức kiểm tra (về nội dung, phơng pháp kiểm tra) các
Thanh (năm 2001) với nghiên cứu Hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính với
việc tăng cờng quản lý tại các Công ty Xổ số Kiến thiết khu vực Nam Trung Bộ;
Nguyễn Đình Hà (năm 2002) với đề tài Hoàn thiện nội dung phân tích tình hình tài
chính của Tổng công ty Hàng không Việt Nam; Nguyễn Văn Hiếu (năm 2003) với đề
tài Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tài chính trong các DN
xây dựng Việt Nam; Vũ Văn Hoàng (năm 2003) nghiên cứu vấn đề Hoàn thiện hệ
3
thống báo cáo tài chính với việc tăng cờng quản lý tài chính trong các doanh nghiệp
xây lắp Việt Nam; Cung Tố Lan (năm 2004) với đề tài Hoàn thiện hệ thống báo cáo
tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Công ty Điện lực I; Nguyễn Thị
Hơng (năm 2005) nghiên cứu về Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc
phân tích tình hình tài chính tại các DN ngành điện khu vực phía Bắc; Đỗ Quỳnh
Trang (năm 2006) nghiên cứu về Phân tích tình hình tài chính nhằm nâng cao hiệu
quả quản trị tài chính và năng lực đấu thầu tại TCT XD công trình giao thông I;
Nguyễn Thị Hằng (năm 2006) nghiên cứu về Hoàn thiện công tác phân tích tài chính
trong các Công ty cổ phần Dợc Việt Nam; Lê Việt Anh (năm 2007) nghiên cứu đề tài
Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính tại các doanh nghiệp dệt may tỉnh Hải
Dơng; Phạm Thị Thanh (2007) nghiên cứu về Hoàn thiện phân tích báo cáo tài
chính tại Tập đoàn Phú Thái; Các tác giả nớc ngoài cũng có nhiều nghiên cứu về
các vấn đề này: Clyde P.Stickney (năm 1990) đi sâu nghiên cứu việc phân tích báo cáo
tài chính doanh nghiệp trong mối quan hệ với các nguyên tắc chung của kế toán, tập
trung nghiên cứu việc phân tích báo cáo tài chính nhằm mục tiêu đánh giá lợi ích và rủi
ro trong kinh doanh của doanh nghiệp; Clyde P.Stickney và Paul R.Brown (năm 1999)
có những nghiên cứu sâu hơn về việc trình bày báo cáo tài chính và phân tích báo cáo
tài chính doanh nghiệp, nội dung nghiên cứu tập trung nhiều vào việc sử dụng các
phơng pháp toán học trong phân tích báo cáo tài chính; Richard G.P.McManhon, Scott
Holmes, Patrick J.Hutchinson và David M.Forsaith (năm 1993) đ nghiên cứu khá đầy
đủ về quản trị tài chính trong các doanh nghiệp có quy mô nhỏ.
3.2. ý nghĩa nghiên cứu của luận án
- Khẳng định vai trò quan trọng của các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong sự
nghiệp phát triển kinh tế của đất nớc.
- Khẳng định tầm quan trọng và ý nghĩa của hoạt động kiểm tra, phân tích báo cáo
tài chính trong việc tăng cờng hiệu quả quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam.
- Đề xuất đợc những quan điểm và biện pháp thực hiện khả thi đối với kiểm tra và
phân tích báo cáo tài chính góp phần tăng cờng quản trị tài chính trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
- Góp phần hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh
trong nền kinh tế thị trờng.
5
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Đối tợng nghiên cứu của luận án
Đối tợng nghiên cứu của luận án là hoạt động kiểm tra và phân tích các báo cáo tài
chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đợc xem xét gắn với mục tiêu tăng cờng
quản trị tài chính. Luận án sẽ đi sâu nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu, phơng pháp, cách
thức tổ chức và thực hiện các quá trình kiểm tra, phân tích báo cáo tài chính và việc sử
dụng thông tin kết quả phân tích trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
4.2- Phạm vi nghiên cứu của luận án
Phạm vi nghiên cứu của luận án là một số doanh nghiệp vừa và nhỏ cụ thể với hai loại hình
cơ bản là công ty Trách nhiệm hữu hạn và công ty Cổ phần hoạt động trong các lĩnh vực sản
xuất, thơng mại, dịch vụ, xây dựng; các công ty kiểm toán; các ngân hàng thơng mại; các
công ty t vấn tài chính và đầu t; các công ty quản lý quỹ
5. Phơng pháp nghiên cứu:
việc tăng cờng quản trị tài chính trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam.
Luận án gồm: Mở đầu, ba chơng, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục.
Tên gọi của 3 chơng cụ thể nh sau:
Chơng 1 :
cơ sở lý luận về kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chơng 2:
Thực trạng kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam
Chơng 3:
hoàn thiện kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam
7
chơng 1
cơ sở lý luận về kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1. vai trò và nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Bản chất và chức năng của tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1. Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Trong hệ thống tài chính của một nền kinh tế, các hoạt động tài chính doanh
nghiệp là một khâu quan trọng, đây là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: thể hiện qua mối liên hệ về mặt
tài chính giữa doanh nghiệp với công nhân viên (thanh toán tiền lơng, thởng, phạt...),
thanh toán giữa các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, quan hệ với chủ sở hữu, cổ
đông, nhà đầu t trong việc phân phối lợi nhuận, chia cổ tức...
Các hoạt động tài chính và quan hệ tài chính tồn tại song song, gắn liền với nhau
và cùng hớng vào mục tiêu kinh tế tài chính chung của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp:
Với nội dung chủ yếu gồm hai bộ phận cấu thành nh trên đ nói, tài chính
doanh nghiệp cần phải đảm bảo các chức năng cơ bản trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, cụ thể:
+ Chức năng tài trợ vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết cho mọi hoạt động của các doanh
nghiệp, do vậy để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp, tài chính phải thể hiện chức năng kiến tạo các nguồn vốn cho kinh
doanh. Tài chính doanh nghiệp cần tính toán đợc nhu cầu vốn, huy động, lựa chọn các
nguồn vốn phù hợp và sử dụng đúng mục đích, tính chất nhằm tối đa hoá hiệu quả sử
dụng vốn.
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do lợng vốn đầu t tơng đối thấp, nên
đòi hỏi phải có huy động tối đa đợc các nguồn vốn nhằm đáp ứng cho các danh mục
đầu t, đồng thời, việc sử dụng vốn cũng đòi hỏi phải thực sự hiệu quả.
+ Chức năng giám đốc, kiểm tra nhằm đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả cao.
Thông qua các hoạt động thu, chi bằng tiền, tài chính doanh nghiệp kiểm soát và
giám đốc tình hình bảo đảm vốn cho sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, bằng việc phân
9
tích tỷ trọng, cơ cấu nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn, tài chính doanh nghiệp giúp các
nhà quản lý có thể đánh giá sự phù hợp về việc tài trợ nguồn vốn đối với đặc điểm của
10
hoạt động tài chính của doanh nghiệp và thuộc phạm vi đối tợng của quản trị tài chính
doanh nghiệp.
Có thể xem xét quản trị tài chính doanh nghiệp dới nhiều góc độ khác nhau,
tuy nhiên, nói một cách chung nhất quản trị tài chính doanh nghiệp là quá trình lựa
chọn và đa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt
đợc mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, gia tăng giá trị doanh nghiệp và tăng cờng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng.
Quản trị tài chính đóng vai trò quan trọng và là thành phần không thể thiếu đợc
trong quản trị doanh nghiệp nói chung, quản trị tài chính luôn gắn liền với các bộ phận
cấu thành khác của quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng có thể khẳng định quản trị
tài chính là một môn khoa học độc lập, với hệ thống mục tiêu, đối tợng và hệ thống
phơng pháp, công cụ nghiên cứu độc lập.
1.1.2.2. Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp
Qua tìm hiểu bản chất của tài chính doanh nghiệp cũng nh xác định các chức
năng chủ yếu của tài chính doanh nghiệp trong hệ thống tài chính nói chung và trong sự
phát triển của doanh nghiệp nói riêng, có thể thấy vai trò của quản trị tài chính doanh
nghiệp thể hiện qua những điểm chủ yếu sau:
- Huy động và sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh của doanh nghiệp: Vốn kinh
doanh là yếu tố căn bản và thiết yếu đối với bất cứ doanh nghiệp nào tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh, nhất là khi các doanh nghiệp lại hoạt động trong môi trờng
một nền kinh tế thị trờng. Trong đó, nhiều thành phần kinh tế song song cùng tồn tại,
một mặt cùng hỗ trợ nhau phát triển, mặt khác lại cạnh tranh với nhau gay gắt. Vốn
kinh doanh của doanh nghiệp cũng là một điều kiện tiên quyết tạo nên sức mạnh trong
cạnh tranh của mỗi doanh nghiệp. Nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp ngày càng
cao, các doanh nghiệp mới thành lập cần vốn để bắt đầu sản xuất kinh doanh trong khi
các doanh nghiệp đ và đang hoạt động lại cần thêm vốn để đầu t mới và mở rộng sản
Với những vai trò quan trọng kể trên, quản trị tài chính là bộ phận không thể
thiếu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc
quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thể hiện một cách tích cực vai trò của mình đối
với doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan cũng nh chủ
quan nh: chế độ, chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nớc, môi trờng kinh doanh, lĩnh
vực kinh doanh của doanh nghiệp hay các nhân tố mang tính chủ quan nh trình độ và
khả năng cũng nh mong muốn của ngời quản lý doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và các
chế độ tài chính của mỗi doanh nghiệp.
12
1.1.2.3. Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp
Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp thờng đợc xem xét dới các góc
độ cơ bản nh sau:
- Nội dung quản trị tài chính dới góc độ ra quyết định:
Dới góc độ này, quản trị tài chính bao gồm quá trình đề xuất và ra các quyết
định chủ yếu sau:
+ Quyết định đầu t: đợc đánh giá là một trong những quyết định có tầm quan
trọng nhất trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Quyết định đầu t là những quyết định
liên quan đến giá trị tài sản (tổng tài sản cũng nh từng loại tài sản ngắn hạn, dài hạn)
và mối quan hệ cân đối giữa các tài sản trong doanh nghiệp. Một quyết định đầu t
đúng đắn sẽ góp phần tích cực vào việc gia tăng giá trị doanh nghiệp. Ngợc lại, một
quyết định đầu t sai lầm sẽ làm l ng phí nguồn lực, ảnh hởng trực tiếp tới hiệu quả
kinh doanh.
+ Quyết định về nguồn tài trợ: là các quyết định liên quan đến việc lựa chọn
nguồn vốn, nguồn tài trợ cho từng hoạt động cụ thể của doanh nghiệp. Nhà quản trị tài
chính sẽ phải đa ra các quyết định về nguồn tài trợ trong trờng hợp mua sắm tài sản
cố định, hàng hoá, vật t, hay các quyết định phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vay ngân
hàng, các quyết định về chính sách tín dụng thơng mai đồng thời, nhà quản trị tài
chính cũng cần gắn các quyết định về nguồn tài trợ với các mục tiêu và định hớng phát
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật phải theo dõi chặt chẽ tình hình tăng, giảm,
tình hình sử dụng tài sản cố định ở từng bộ phận và trên toàn doanh nghiệp. Việc kiểm kê
định kỳ đối với tài sản cố định là cần thiết để có thể nắm bắt đầy đủ thông tin về tình
hình sử dụng tài sản cố định, kịp thời phát hiện tình hình thiếu, mất, tình trạng thực tế của
tài sản cố định, từ đó có các biện pháp bảo dỡng, duy trì nâng cao năng lực hoạt động
của tài sản cố định.
Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị thể hiện ở việc lựa chọn phơng pháp tính
khấu hao phù hợp đối với từng loại tài sản cố định, sử dụng ở từng bộ phận khác nhau
và cho các mục đích khác nhau. Bởi vì, bảo toàn vốn cố định về giá trị là phải duy trì
đợc khả năng tái đầu t tài sản cố định mới ở thời điểm khi đ thu hồi đủ vốn, phải
tính đến sự biến động về giá cả, tỷ giá ngoại tệ cũng nh sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật. Do vậy để biết đợc thực lực vốn cố định của doanh nghiệp, ta thờng theo dõi
tài sản cố định ở ba chỉ tiêu: Nguyên giá tài sản cố định, hao mòn tài sản cố định, giá trị
còn lại của tài sản cố định.
14
Quản lý vốn hoạt động: Quản lý vốn hoạt động trong các doanh nghiệp đợc
thể hiện qua một số khía cạnh cơ bản sau:
Vốn hoạt động là điều kiện cần thiết để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp một cách thờng xuyên và liên tục. Doanh nghiệp cần xác định số
vốn hoạt động hợp lý, để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục, có hiệu
quả, tránh tình trạng ứ đọng, thiếu vốn cho hoạt động. Công tác quản lý vốn hoạt động
phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng loại tài sản ngắn hạn:
Quản lý hàng tồn kho: việc cung ứng, sử dụng, dự trữ phải phù hợp với quy mô
của doanh nghiệp, đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, do hạn chế về quy mô vốn, cần đặc biệt quan tâm tới quy mô dự trữ
vật t, hàng hoá, tăng cờng chu kì quay vòng của hàng tồn kho... nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn hoạt động.
Quản lý vốn bằng tiền, doanh nghiệp cần phải xác đinh một lợng tiền mặt tối