Một số đặc điểm tâm lý và đạo đức trong kinh doanh ở các doanh nghiệp việt nam hiện nay - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

-----  -----

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC
TRONG KINH DOANH Ở CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM HIỆN NAY

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ngọc Mai
Lớp

: Anh 12

Khóa

: 44

Giáo viên hướng dẫn : ThS. Đặng Thị Lan

Hà Nội, 05 - 2009


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH ........4
I. KHÁI QUÁT VỀ TÂM LÝ TRONG KINH DOANH ..................................................... 4


2.2.1. ĐỐI VỚI ĐỒNG NGHIỆP, CẤP TRÊN VÀ ĐỐI VỚI CẢ DOANH
NGHIỆP ...................................................................................................... 23
2.2.2. ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG ................................................................... 24
III. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC KD VÀ VAI TRÒ
CỦA CHÚNG TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DN ............................................... 24
1. MỐI QUAN HỆ GIỮA TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH........ 24
2. VAI TRÒ CỦA TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH TRONG QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP....................................................................................................... 26
3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH 27

3.1. NHÂN TỐ CHỦ QUAN ........................................................................... 27
3.2. NHÂN TỐ KHÁCH QUAN...................................................................... 28
3.2.1. VĂN HÓA DÂN TỘC VÀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ..................... 28
3.2.2. QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP VÀ TOÀN CẦU HÓA .................................. 29
CHƢƠNG 2 : MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC TRONG KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VN HIỆN NAY .................................................................. 31
I. TÂM LÝ TRONG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VN ......................... 31
1. TÂM LÝ NGƢỜI LÃNH ĐẠO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
HIỆN NAY .................................................................................................................. 31

1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÂM LÝ NHÀ DOANH NGHIỆP - DOANH
NHÂN CỦA VIỆT NAM ................................................................................ 31
1.2. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ NGƢỜI QUẢN LÝ LÃNH ĐẠO TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .............................................................. 33
1.2.1. PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO - QUẢN LÝ VIỆT
NAM............................................................................................................. 33
1.2.2. NĂNG LỰC CỦA NHÀ LÃNH ĐẠO VIỆT NAM................................. 37
1.2.3. UY TÍN VÀ NHÂN CÁCH CỦA NGƯỜI LÃNH ĐẠO VIỆT NAM ....... 43
2. TÂM LÝ NGƢỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM.. 44

1. CÁC XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN TÂM LÝ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM ................................................................................................................. 69

1


1.1. XU HƢỚNG TÂM LÝ CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG .................................. 69
1.2. XU HƢỚNG TÂM LÝ CỦA NGƢỜI LÃNH ĐẠO .................................. 71
2. XU HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐẠO ĐỨC KINH DOANH...................................... 72
II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT ......................................................................... 74
1. GIẢI PHÁP TỪ PHÍA NHÀ NƢỚC ...................................................................... 74

1.1. XÂY DỰNG MÔI TRƢỜNG PHÁP LÝ MINH BẠCH VÀ CÓ CÁC CHẾ
TÀI CHẶT CHẼ ĐỂ QUẢN LÝ TẠO ĐIỀU KIỆN CHO CÁC DOANH
NGHIỆP KINH DOANH HỢP PHÁP VÀ HIỆU QUẢ ................................. 74
1.2. CẢI TIẾN CƠ CẤU QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG CƠ QUAN VÀ
DOANH NGHIỆP NHÀ NƢỚC ... 761.3. NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ ĐẠO
ĐỨC KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ................................ 78
1.4. CHÚ TRỌNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN TRẺ
VÀ ĐỘI NGŨ LÃNH ĐẠO ............................................................................. 80
1.5. XÂY DỰNG CÁC TRUNG TÂM TƢ VẤN VÀ HỖ TRỢ QUẢN LÝ
DOANH NGHIỆP .......................................................................................... 81
2. CÁC GIẢI PHÁP TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP ................................................... 82

2.1. ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NÓI CHUNG .................................... 82
2.2. ĐỐI VỚI NHÀ LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP ..................................... 88
KẾT LUẬN.......................................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................94
PHỤ LỤC



DNNN

Doanh nghiệp nhà nƣớc

ĐĐKD

Đạo đức kinh doanh

IDR

International development research

GDP

Gross Domestic Products

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP. HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TW

Trung ƣơng

VHDN

Hiện nay, Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển sang kinh tế thị trƣờng, đang tiến
hành công nghiệp hóa hiện đại hóa toàn bộ đất nƣớc. Các nhà quản trị Việt Nam đứng
trƣớc sự biến đổi mạnh mẽ của môi trƣờng kinh doanh, tính chất khốc liệt của cạnh
tranh và yêu cầu phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên trong nền kinh tế
thị trƣờng, đã nhận thức đƣợc rằng nếu không có hiểu biết về con ngƣời nói chung và
tâm lý con ngƣời nói riêng thì không thể điều khiển công việc trôi chảy và không thể
đạt đƣợc hiệu quả cao và bền lâu.

1


Vài năm trở lại đây, khoa học tâm lý ứng dụng trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh
đang trở thành trào lƣu khá nở rộ trên thế giới. Tuy nhiên, ở Việt Nam xu hƣớng
nghiên cứu tâm lý trong quản trị doanh nghiệp chƣa thực sự khởi sắc. Nhận thức đƣợc
mức độ cần thiết và tầm quan trọng của việc nghiên cứu tâm lý - đạo đức trong kinh
doanh hiện nay, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài khóa luận của mình là: “Một số đặc
điểm tâm lý và đạo đức trong kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay”.
B. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Tâm lý và đạo đức trong kinh doanh là hai lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn liên quan
đến nhiều đối tƣợng hữu quan trong kinh doanh nhƣ ngƣời lao động, nhà lãnh đạo
doanh nghiệp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp … Bên cạnh đó, dƣới tác
động của những biến đổi trong nền kinh tế, đặc biệt là làn sóng toàn cầu hóa, tâm lý và
đạo đức trong kinh doanh có rất nhiều thay đổi, có những biến đổi rõ nét trên bình diện
rộng, lại có những biến đổi mang tính manh nha, nhỏ lẻ. Bởi vậy, trong phạm vi một
bài khóa luận, ngƣời nghiên cứu xin đƣợc tập trung phân tích một số những nét nổi bật
nhất, những nét đặc trƣng nhất trong xu hƣớng tâm lý cũng nhƣ đạo đức kinh doanh
của hai đối tƣợng chính, đó là ngƣời lao động và nhà lãnh đạo các doanh nghiệp Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay chứ không đi sâu vào mọi ngóc
ngách của phạm trù tâm lý và đạo đức rộng lớn.
C. Phƣơng pháp nghiên cứu

Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Mai

3


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÂM LÝ VÀ ĐẠO ĐỨC TRONG
KINH DOANH
I. KHÁI QUÁT VỀ TÂM LÝ TRONG KINH DOANH
1. Các khái niệm cơ bản về tâm lý
1.1. Khái niệm tâm lý
Tâm lý là hiện tƣợng tinh thần, là đời sống nội tâm con ngƣời, vô cùng phong
phú đa dạng và đầy tính tiềm tàng bởi tâm lý mỗi ngƣời mỗi khác và tâm lý lại biến đổi
theo thời gian. Tâm lý còn đƣợc gọi là thế giới nội tâm hay “lòng ngƣời”. Tâm lý là sự
phản ánh hiện thực của bản thân, của tự nhiên, của xã hội.
Theo PGS.TS. Phạm Cao Thƣờng, “Tâm lý là sự phản ánh sự vật, hiện tượng
của thế giới khách quan, não con người làm chức năng phản ánh đó. Sự phản ánh này
có tính chất chủ thể và mang bản chất xã hội – lịch sử”1.
Hoạt động tâm lý khác với hoạt động vật lý. Hoạt động vật lý trả lời câu hỏi:
làm gì ? Hoạt động tâm lý trả lời câu hỏi : làm thế nào ? Ví dụ : một cục nam châm có
sức hút vật lý, nó hút mọi kim loại ở gần nó, nhƣng không có mục tiêu rõ ràng. Trái lại,
hoạt động của con ngƣời là hoạt động có ý thức, có mục tiêu rõ rệt, nên con ngƣời nhìn
nhận vấn đề hoặc tìm cách giải quyết vấn đề tùy theo mục tiêu đặt ra. Điều này liên
quan rất lớn đến tính cảm con ngƣời. Tình cảm có quy luật của nó, nên muốn nhận thức
đƣợc quy luật đó, tất yếu phải nghiên cứu tâm lý học.
1.2. Khái niệm tâm lý học
Có khá nhiều định nghĩa về tâm lý học đã đƣợc các nhà tâm lý nghiên cứu và
tìm hiểu, theo GS. Mai Hữu Khuê và PTS. Đinh Văn Tiền: “Tâm lý học là khoa học
nghiên cứu về đời sống tâm lý và tâm hồn con người”2. Trong lịch sử phát triển của

giác, tri giác, tƣ duy, tƣởng tƣợng, các quá trình giao tiếp … Quá trình tâm lý là nguồn
gốc của đời sống tinh thần. Nó xuất hiện nhƣ là yếu tố điều chỉnh ban đầu đối với hành
vi của con ngƣời. Quá trình tâm lý thƣờng diễn ra trong thời gian ngắn và nếu kéo dài
thì sẽ chuyển sang một quá trình kế tiếp khác. Sự phản ánh hiện thực khách quan rất
phức tạp và nhiều vẻ nên quá trình tâm lý đƣợc chia thành:
 Quá trình nhận thức : là các quá trình tâm lý nhằm nhận thức thế giới khách
quan. Quá trình nhận thức bao gồm : Cảm giác, tri giác, biểu tƣợng, và tƣ duy.
 Quá trình cảm xúc: là quá trình qua đó con ngƣời biểu thị thái độ của mình đối
với thế giới khách quan

5


 Quá trình ý chí : Là các quá trình tâm lý biểu thị ý chí của con ngƣời trong hành
động cải tạo thế giới khách quan
Trạng thái tâm lý : Con ngƣời bao giờ cũng ở vào một trạng thái tâm lý nhất
định, nói một cách khác, bao giờ đời sống tâm lý cũng diễn ra trong một trạng thái nào
đó nhƣ chú ý, tập trung hay phân tán, tích cực hay mệt mỏi, thắc mắc băn khoăn hay hồ
hởi thoải mái, do dự hay quyết tâm vƣơn tới.
Các trạng thái tâm lý là „những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương
đối dài và đóng vai trò làm nền cho các quá trình tâm lý và các thuộc tính tâm lý biểu
hiện ra một cách nhất định‟[16, tr.14]. Với các trạng thái tâm lý, chúng ta thƣờng chỉ
biết đến khi nó đã bắt đầu xuất hiện ở bản thân, tuy nhiên thƣờng không biết đƣợc thời
điểm bắt đầu và kết thúc của chúng. Ví dụ : Trạng thái tập trung, chú ý, lơ đãng, mệt
mỏi, vui buồn, phấn khởi, chán nản …
Thuộc tính tâm lý là „Những quá trình và trạng thái tâm lý thường xuyên lặp lại
trong những điều kiện sống và hoạt động nhất định của con người thì trở thành đặc
điểm tâm lý bền vững của nhân cách, gọi là thuộc tính tâm lý cá nhân’. [16, tr.17]
Thuộc tính tâm lý diễn ra trong thời gian dài và kéo dài rất lâu, có khi gắn bó
với cả cuộc đời con ngƣời. Ví dụ : tính khí, tính cách, năng lực, quan điểm, niềm tin, lý

cường độ của tình cảm và cử chỉ, động tác chung của con người » [4, tr.36]
Tính khí đƣợc hình thành dựa vào cơ sở của hai quá trình hoạt động khác nhau
của hệ thần kinh trung ƣơng : Quá trình hƣng phấn và quá trình ức chế. Hƣng phấn là
quá trình nâng cao tính tích cực của các tế bào thần kinh để đáp lại các kích thích,
khiến cho khả năng làm việc của con ngƣời tăng lên ghê gớm. Trái lại, quá trình ức chế
đẩy mạnh tiêu cực, thụ động, mệt mỏi của con ngƣời để thu lại các năng lƣợng đã tiêu
tốn trong quá trình hƣng phấn.
Có 4 loại tính khí cơ bản : Kiểu nóng, kiểu lạnh, kiểu hoạt, và kiểu ƣu tƣ. Tính
khí biểu hiện một số đặc điểm bề ngoài của hành vi, không biểu thị chính kiến, quan
điểm, năng lực hay sự tiến bộ của con ngƣời trong hoạt động này hay hoạt động khác.
Vì thế, không có loại tính khí nào xấu hoặc tốt hoàn toàn. Tính khí của một ngƣời
thƣờng pha trộn cả bốn loại. Hoàn cảnh sống, giáo dục và rèn luyện có thể làm thay đổi
tính khí. Giao công việc phù hợp với tâm lý của con ngƣời, họ sẽ hoàn thành công việc
hiệu quả hơn. Vì vậy, cần cƣ xử với mỗi ngƣời theo đặc điểm tính khí của họ.

7


Dƣới đây là đặc trƣng cơ bản của từng loại tính khí :
Tính nóng là trƣờng hợp hƣng phấn và ức chế đều mạnh nhƣng hƣng phấn
mạnh hơn ức chế. Ngƣời tính nóng có độ nhanh nhậy (nhanh trí và nhạy cảm ) cao,
phát hiện vấn đề, phát khởi ý kiến, hành động nhanh… Anh ta tích cực và phản ứng
mạnh, tính phản ứng mạnh đột ngột thƣờng lấn át tính kiên nhẫn. Ngƣời tính nóng thì
thƣờng nhanh chóng say mê công việc và cũng nhanh chóng chán nản, có thể dùng
nhiệt tình của mình để lôi cuốn ngƣời khác, nhƣng nếu gặp khó khăn rắc rối thì dễ trở
nên khó tính, cáu gắt.
Tính hoạt là trƣờng hợp hƣng phấn và ức chế đều mạnh và cân bằng. Ngƣời
tính hoạt là ngƣời không chỉ có có độ nhanh nhậy cao, có khả năng phát hiện, phát khởi
nhanh mà còn có khả năn tự kiềm chế mạnh khi cần thiết. Đây là kiểu ngƣời tập trung,
tu chí vào việc gì là việc đó thành công, nếu đƣợc đào tạo tốt hoàn toàn thích hợp với

biệt giữa hai cái đó, đồng thời tính cách của con ngƣời cũng ảnh hƣởng mạnh mẽ đến
sự biểu hiện tính khí. Sự khác nhau giữa hai đặc tính tâm lý đó ở chỗ tính khí chủ yếu
đƣợc quy định bởi những thuộc tính sinh học bẩm sinh của hệ thống thần kinh trong
khi đó môi trƣờng và sự giáo dục có vai trò quyết định trong sự hình thành tính cách.
Tính cách tạo ra mặt đạo đức cho nhà doanh nghiệp, trong đó thể hiện những
thái độ khác nhau của cá nhân đối với con ngƣời (tình đồng loại, lòng vị tha), tính thực
thà, sự tự cao, tự đại, tính kiêu căng...) các đồ vật (tính cẩn thận, tính tham lam, lãng
phí, xa hoa...) đối với lao động (tính cần cù , yêu lao động, tinh thần tập thể, trây lƣời,
biếng nhác...) đối với bản thân mình (khiêm tốn, giản dị, tự á, dịu dàng..). Nhƣ vậy,
tính cách và đạo đức có mối liên hệ mật thiết và gắn bó. Tính cách tốt đƣợc tạo ra bởi
những tính nết tốt. Tính cách xấu đƣợc tạo ra bởi những thói hƣ tật xấu. Những phẩm
chất ý chí của nhân cách nhƣ tính cƣơng quyết tự kiềm chế, tính kiên cƣờng, độc lập,
dũng cảm ... chiếm một vị trí rất quan trọng trong hệ thống những tính chất của tính
cách. Những nét tính cách này xác định lòng trung thành, kiên định, sự cƣơng quyết
trong khi vƣơng tới những mục tiêu đã đề ra.
1.4.3. Năng lực
Năng lực là « tính chất mà nhờ đó con người tiếp thu tương đối dễ dàng những
kiến thức, kĩ năng và kỹ xảo, cũng như khả năng đạt hiệu quả khi thực hiện một hoạt
động nhất định. Năng lực được hình thành, thể hiện và hoàn thiện trong hoạt động
thực tiễn, không phải có sẵn như một yếu tố bẩm sinh ». [4, tr.49]

9


Ngay cả những năng lực rất yếu cũng có thể đƣợc phát triển, nâng cao bằng con
đƣờng kiên trì luyện tập một cách có hệ thống. Khi xem xét bản chất năng lực, cần chú
ý ba dấu hiệu cơ bản sau : Thứ nhất, năng lực là sự khác biệt về tâm lý cá nhân, làm
cho ngƣời này khác ngƣời kia. Thứ hai, năng lực là sự khác biệt có liên quan đến hiệu
quả thực hiện một hoạt động nhất định của ngƣời đó. Thứ ba, năng lực làm cho việc
tiếp thu các kĩ năng, kĩ xảo trở nên dễ dàng hơn.

Một số yếu tố tâm lý của nhà lãnh đạo (nhà quản trị kinh doanh) có ảnh hƣởng
đến hiệu quả của hoạt động kinh doanh đó là: Nhu cầu, động cơ của nhà kinh doanh;
Quan điểm kinh doanh; niềm tin của nhà kinh doanh; tính cách, khí chất của nhà kinh
doanh; uy tín, phong cách lãnh đạo, quản lý của nhà kinh doanh và quản trị kinh doanh
Tuy nhiên , bốn nhân tố cơ bản của tâm lý nhà lãnh đạo mà ngƣời nghiên cứu muốn
chú trọng ở đây chính là : Nhân cách, phong cách, uy tín, và năng lực của nhà lãnh đạo
doanh nghiệp. (xem hình 2)
Hình 2: Các khía cạnh tâm lý ngƣời lãnh đạo3

Nhân cách

Phong cách quản trị kinh doanh
Tâm lý nhà lãnh đạo, quản trị
kinh doanh

Uy tín ngƣời lãnh đạo

Năng lực

3

TS. Lê Văn Thái, Ths. Đặng Thị Lan : Tâm lý và đạo đức kinh doanh. Đại học ngoại thƣơng Hà Nội. 2004

11


Nhân cách là “toàn bộ những đặc điểm tâm lý đã ổn định của cá nhân tạo nên
giá trị xã hội và hành vi xã hội của cá nhân „[5, tr.39]. Khi đƣợc sinh ra cá nhân chƣa
phải là một nhân cách. Nhân cách hình thành trong quá trình cá nhân sống và lớn lên
trong xã hội. Tùy theo điều kiện sống mà nhân cách mới phát triển theo chiều hƣớng

hàng và của khách hàng đối với nhà lãnh đạo kinh doanh. Để có đƣợc niềm tin và sự
tín nhiệm của khách hàng đòi hỏi nhà kinh doanh phải có tài có đức, có phong cách
kinh doanh đúng đắn và hiệu quả. Uy tín của nhà kinh doanh cũng nhƣ của doanh
nghiệp có đƣợc chủ yếu còn nhờ ở chất lƣợng và giá cả sản phẩm, tinh thần thái độ
phục vụ, sự quan tâm đúng đắn đến lợi ích của khách hàng và ngƣời lao động.
Năng lực của ngƣời lãnh đạo bao gồm “ năng lực tổ chức quản lý - năng lực ra
quyết định, năng lực sư phạm và năng lực chuyên môn „[11, tr.83]. Năng lực tổ chức
quản lý của ngƣời lãnh đạo đƣợc thể hiện qua năng lực nhận thức, quan sát và thu thập
các thông tin một cách nhanh chóng, đúng đắn. Năng lực này rất cần thiết đối với nhà
quản trị, vì cơ sở tâm lý của nó là sự phản ánh nhanh chóng đầy đủ chính xác các đặc
tính tâm lý của mọi ngƣời, xác định đúng đắn những diễn biến tâm lý ở con ngƣời
trong những tình huống thực tế. Năng lực chuyên môn của ngƣời lãnh đậo đƣợc thể
hiện ở sự hiểu biết một cách sâu sắc lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Mặt khác,
nhà quản trị còn phải biết tổ chức chỉ đạo để thực hiện các quyết định, kiểm soát các
hoạt động để có thể điều chỉnh chúng sao cho có kết quả phù hợp với mục tiêu đề ra.
Năng lực sƣ phạm là hệ thống những đặc điểm tâm lý cá nhân đảm bảo cho nhà quản
trị có những ảnh hƣởng tích cực trên phƣơng diện giáo dục đối với nhân viên dƣới
quyền và cả những ngƣời khác trong doanh nghiệp.
2.2. Tâm lý nhân viên làm việc trong doanh nghiệp
Ngƣời lao động trong doanh nghiêp là một trong những nhân tố quyết định sự
thành công của hoạt động kinh doanh. Đặc biệt là tâm lý ngƣời lao động. Một số yếu tố

13




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status