TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
----------***---------
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HÓA NƯỚC NGOÀI TỚI HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀ
HƯỚNG TIẾP THU CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA QUỐC TẾ KẾT
HỢP VỚI CÁC GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG ĐỂ NÂNG CAO
NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
Giáo viên hƣớng dẫn
: ThS. Lê Thái Phong
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Kỳ Minh
Lớp
: Anh 3
Khoá
: K43A – KT&KDQT
Formatted: Justified, Indent: Left: 1.29",
Space After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
1. KHÁI NIỆM KINH DOANH ......................................................................22
2. BẢN CHẤT CỦA KINH DOANH .............................................................. 23
3. ĐẶC ĐIỂM CỦA KINH DOANH .............................................................. 25
III. MỐI QUAN HỆ GIỮA VĂN HÓA VÀ KINH DOANH ..................................... 27
1. QUAN HỆ TƢƠNG TÁC BỔ TRỢ CỦA VĂN HÓA VÀ KINH DOANH
............................................................................................................................ 28
2. MẶT KHÁC BIỆT CỦA VĂN HÓA VỚI KINH DOANH ..................... 31
3. VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA TRONG KINH DOANH .............................. 33
IV. VĂN HÓA TRONG KINH DOANH - VĂN HÓA DOANH NGHIỆP............... 36
1. KHÁI NIỆM VĂN HÓA DOANH NGHIỆP .............................................37
2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ..................... 37
2.1. NIỀM TIN, QUAN ĐIỂM, CÁC GIÁ TRỊ CỐT LÕI ........................... 37
2.2. QUY TẮC, CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC, KINH DOANH ....................... 37
2.3 BIỂU TRƢNG VĂN HÓA .......................................................................38
2.4. PHONG CÁCH LÀM VIỆC ...................................................................38
3. TÍNH MẠNH YẾU CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ........................ 39
3.1.PHƢƠNG PHÁP XÁC MINH BIỂU TRƢNG CỦA VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP (ARTEFACTUAL APPROACH) .................................39
3.2. PHƢƠNG PHÁP XÁC MINH TÍNH ĐỒNG THUẬN/ MỨC ĐỘ ẢNH
HƢỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP (CARSENSUS/ INTESITY
APPROACH) ..................................................................................................40
4. MÔ HÌNH VĂN HÓA DOANH NGHIỆP .................................................41
CHƢƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA VĂN HÓA NƢỚC NGOÀI TỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
NƢỚC NGOÀI
KẾT HỢP VỚI KHAI THÁC CÁC GIÁ TRỊ
TRUYỀN THỐNG ĐỂ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ
CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM................................................. 73
I. TÌM HIỂU VĂN HÓA TRONG KINH DOANH CỦA MỘT SỐ NƢỚC TRÊN
THẾ GIỚI ....................................................................................................................... 73
1. VĂN HÓA TRONG KINH DOANH CỦA NHẬT BẢN .......................... 73
1.1 NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ VĂN HÓA NHẬT BẢN ............................ 73
1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VĂN HÓA TRONG HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHẬT BẢN .................................................... 75
1.3 TIẾP THU GIÁ TRỊ VĂN HÓA NHẬT VÀO HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ...................................78
2. VĂN HÓA TRONG KINH DOANH CỦA HOA KỲ ............................... 78
2.1 NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ VĂN HÓA HOA KỲ ..................................78
2.2 ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU CỦA VĂN HÓA TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA HOA KỲ ..................................................................................79
2.3 TIẾP THU GIÁ TRỊ VĂN HÓA MỸ VÀO HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ...................................81
3. VĂN HÓA TRONG KINH DOANH CỦA TRUNG QUỐC .................... 81
3.1 NHỮNG NÉT CƠ BẢN VỀ VĂN HÓA TRUNG QUỐC ...................... 81
3.2 ĐẶC ĐIỂM TIÊU BIỂU CỦA VĂN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA TRUNG QUỐC........................................................................83
3.3 TIẾP THU GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUNG QUỐC VÀO HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ........................ 85
khẳng định xu hướng toàn cầu hóa đang là đặc điểm chi phối thời đại (theo nghị
quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ X). Sau năm 1986 với chính sách
mở cửa nền kinh tế và quá trình chủ động hội nhập quốc tế, mà việc gia nhập WTO
và chính thức trở thành thành viên thứ 150 là một minh chứng, đã mang lại cho đất
nước Việt Nam sự phát triển đáng ghi nhận, trong đó có sự gia tăng đáng kể địa vị
chính trị quốc gia trên trường quốc tế.
Tuy vậy, khi cửa ngõ vào một quốc gia được mở ra, thì tràn vào không chỉ là
những dòng vốn, các cơ hội kinh doanh, cơ hội đầu tư, các mảng thị trường giàu
tiềm năng,... mà còn là những dòng văn hóa, cũng đa dạng và có phần phức tạp hơn
rất nhiều. Năm, mười năm trước, ở đâu đó trên khắp đất nước Việt Nam, những
khẩu hiệu như “hòa nhập chứ không hòa tan”, “giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa
dân tộc để hội nhập quốc tế”,... đã được không chỉ những nhà bình luận kinh tế, các
nhà hoạch định chính sách phát triển bàn luận, mà còn được rất nhiều người dân
thuộc các tầng lớp, khu vực địa lý khác nhau quan tâm. Điều đó cho thấy vai trò của
văn hóa trong quá trình hội nhập và tác động đến sự phát triển của quốc gia nói
chung, của nền kinh tế nói riêng, hay của hoạt động kinh doanh dưới một góc độ vi
mô, tại Việt Nam đã có được những nhận thức và sự quan tâm nhất định. Trong bối
cảnh hiện nay, khi hội nhập quốc tế ngày càng trở nên sâu rộng hơn, thì việc ý thức
rõ vai trò và tác động của văn hóa càng phải được quan tâm nhiều hơn nữa, trở
thành một yếu tố sống còn về lâu dài đối với yêu cầu về một quốc gia vững mạnh và
trường tồn.
Tất cả những ai nghiên cứu hoặc có tìm hiểu đôi chút về văn hóa đều hiểu rằng
văn hóa là một lĩnh vực hết sức đa dạng và phức tạp. Văn hóa ảnh hưởng tới mọi
1
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Kú Minh - A3 - K43 - KT§N
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Kú Minh - A3 - K43 - KT§N
vấn đề văn hóa, và quyết định chọn đề tài “Tác động của văn hóa nước ngoài tới
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam và hướng tiếp thu các giá trị
văn hóa quốc tế kết hợp với các giá trị truyền thống để nâng cao năng lực cạnh
tranh trong thời kỳ hội nhập” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
* Mục đích nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của khóa luận là trên cơ sở
phân tích vai trò của văn hóa trong kinh doanh cùng những tác động của văn hóa
đến các hoạt động kinh doanh ở Việt Nam hiện nay, dựa trên phân tích sự cần thiết
chuyển tải các yếu tố văn hóa truyền thống cũng như các yếu tố văn hóa học hỏi
được từ bên ngoài nhằm xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp, cũng như
đánh giá sơ bộ thực trạng văn hóa kinh doanh Việt Nam trong thời gian qua, khóa
luận đề xuất những phương hướng và giải pháp sử dụng yếu tố văn hóa trong kinh
doanh để gia tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam.
* Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những quan
niệm, cách hiểu về văn hóa, về kinh doanh, về vai trò của văn hóa trong kinh doanh
đặc biệt là về vấn đề văn hóa doanh nghiệp và xây dựng văn hóa doanh nghiệp ở
Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận giới hạn việc nghiên cứu ở phạm vi tìm
hiểu và làm rõ một phần nhỏ nội dung của văn hóa, mối quan hệ, vai trò của văn
hóa trong kinh doanh, tác động của văn hóa đến hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp Việt Nam, đồng thời khóa luận muốn đề cập đến và nhấn mạnh tầm
quan trọng của việc chuyển tải yếu tố văn hóa vào kinh doanh, tạo dựng và phát
triển văn hóa doanh nghiệp tại Việt Nam, làm thế nào để tiếp thu những giá trị văn
hóa nước ngoài, kết hợp linh hoạt, khéo léo với những giá trị truyền thống dân tộc
để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Việt Nam.
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Kú Minh - A3 - K43 - KT§N
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA, MỐI QUAN HỆ
GIỮA VĂN HÓA VÀ KINH DOANH
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA
1. Khái niệm văn hóa
Văn hóa là một khái niệm mang nội hàm rộng lớn, liên quan đến mọi mặt của
cuộc sống con người và do vậy có rất nhiều cách hiểu. Những cách tiếp cận nghiên
cứu khác nhau sẽ dẫn đến những định nghĩa và quan niệm khác nhau xung quanh
nội dung thuật ngữ văn hóa. Năm 1952, Koroeber và Kluchohn đã thống kê được
164 định nghĩa về văn hóa. Tính đến thời điểm năm 2008, với sự gia tăng về mức
độ quan tâm của nhân loại và kết quả của các công trình nghiên cứu và tài liệu, sách
báo về vấn đề văn hóa, con số này chắc chắn đã tăng lên rất nhiều.
Theo tiến sỹ Trần Ngọc Thêm, một nhà nghiên cứu văn hóa, khái niệm văn
hóa rất rắc rối. Theo nghĩa chuyên biệt, nó chỉ trình độ văn minh của một giai đoạn,
như văn hóa Ai Cập, văn hóa Đông Sơn,... “Đề cương về văn hóa Việt Nam” của
Đảng Cộng sản Đông Dương 1943 xếp văn hóa bên cạnh kinh tế chính trị và xem
nó bao gồm cả tư tưởng học thuật. UNESCO thì xếp văn hóa bên cạnh khoa học và
giáo dục, tức là đặt hai lĩnh vực này ra ngoài văn hóa. Đối với một số người, văn
hóa chỉ bao gồm các kiệt tác trong lĩnh vực tư duy và sáng tạo. Đối với người khác,
nó bao gồm cả phong tục tập quán lối sống, làm cho dân tộc này khác với dân tộc
khác. Không thể nói hoặc đánh giá quan điểm nào là sai lầm hoặc thiếu đúng đắn
bởi việc nhìn nhận văn hóa theo các cách thức khác nhau như thế càng làm cho vấn
đề được hiểu biết phong phú và toàn diện hơn.
5
1.2 Theo phạm vi nghiên cứu
Căn cứ vào đối tượng mà thuật ngữ “văn hóa” được sử dụng để phản ánh, có
ba cấp độ nghiên cứu chính về văn hóa.
6
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Kú Minh - A3 - K43 - KT§N
1.2.1 Theo phạm vi rộng
Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người
sáng tạo ra trong quá trình lịch sử. Văn hóa xuất hiện từ khi xuất hiện con người.
Nói tới văn hóa là nói tới con người, nói tới những đặc trưng riêng có ở loài người,
nói tới việc phát huy năng lực và bản chất của con người nhằm hoàn thiện bản thân.
Hiểu theo nghĩa này, văn hóa có mặt trong tất cả các hoạt động của con người.
Hoạt động văn hóa được coi là hoạt động sản xuất ra các giá trị vật chất và tinh thần
nhằm giáo dục con người khát vọng hướng tới chân - thiện - mỹ và khả năng sáng
tạo chân - thiện - mỹ trong đời sống.
Theo phạm vi này, UNESCO có đưa ra định nghĩa về văn hóa như sau: “văn
hóa là một phức thể, tổng thể các đặc trưng, diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức,
linh cảm,... khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, quốc gia,
xã hội,... Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà cả những lối sống,
những quyền cơ bản của con người, những hệ giá trị, những truyền thống, tín
ngưỡng,...”
Hồ Chí Minh cũng đưa ra quan điểm về văn hóa “vì lẽ sinh tồn cũng như vì
mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết,
đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học nghệ thuật, những công cụ cho sinh
hoạt hằng ngày về mặc, ăn ở và các phương tiện, phương thức sử dụng toàn bộ
những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi
là một hệ thống những cách ứng xử đặc trưng cho các thành viên của bất kỳ một xã
hội nào. Hệ thống này bao gồm mọi vấn đề, từ cách nghĩ, nói, làm, thói quen, ngôn
ngữ, sản phẩm vật chất và những tình cảm - quan điểm chung của các thành viên
đó”, bởi khái niệm này có phần cụ thể hơn nên thuận tiện hơn cho việc nghiên cứu
của khóa luận về mối quan hệ giữa văn hóa và kinh tế, đồng thời sử dụng yếu tố văn
hóa như là một nguồn lực quan trọng nhằm mục tiêu gia tăng năng lực cạnh tranh
của các doanh nghiệp hiện nay.
2. Đặc trƣng của văn hóa
Đặc trưng quan trọng nhất của văn hóa là tính hệ thống. Trong các công
trình nghiên cứu, các từ điển, và trong hầu hết các khái niệm về văn hóa, từ văn hóa
thường được định nghĩa là “tập hợp các giá trị...”. Điều đó cho thấy, văn hóa là một
tổng thể phức tạp gồm nhiều yếu tố và kết cấu bền vững của văn hóa thể hiện một
8
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Kú Minh - A3 - K43 - KT§N
đặc trưng mang tính hệ thống cao. Nhờ tính hệ thống mà văn hóa có thể thực hiện
được chức năng tổ chức xã hội.
Đặc trưng quan trọng thứ hai của văn hóa là tính giá trị. Chữ “văn” trong từ
văn hóa có nghĩa là vẻ đẹp, mang hàm nghĩa giá trị. Văn hóa có nghĩa là trở thành
cái đẹp, trở nên có giá trị. Văn hóa chỉ chứa cái đẹp, chứa cái có giá trị. Nó là thước
đo mức độ nhân bản của một xã hội và con người. Nhờ có đặc tính này, văn hóa
thực hiện chức năng điều chỉnh xã hội, giúp cho xã hội cân bằng giữa thiện và ác,
giữa đẹp và xấu.
Đặc trưng thứ ba của văn hóa là tính nhân sinh. Văn hóa là một sản phẩm của
của xã hội loài người và do con người xây dựng, củng cố và bồi đắp qua nhiều thế
hệ. Văn hóa không thể tồn tại do chính bản thân nó mà phải dựa vào sự tạo dựng,
tác động qua lại và củng cố của mọi thành viên trong xã hội. Văn hóa như là một sự
quy ước chung cho các thành viên trong cộng đồng. Đó là những lề thói, những tập
tục mà một cộng đồng người cùng tuân theo một cách rất tự nhiên, mặc định trong
tiềm thức của mỗi thành viên trong cộng đồng. Một người nào đó làm khác đi sẽ bị
toàn bộ cộng đồng lên án hoặc xa lánh tuy rằng xét về mặt pháp lý những việc làm
của anh ta có thể không có gì là phi pháp.
- Văn hóa mang tính dân tộc: Văn hóa tạo nên nếp suy nghĩ và cảm nhận
chung của từng dân tộc mà người dân tộc khác không dễ gì hiểu được. Mỗi dân tộc
khác nhau có những đặc trưng văn hóa không giống nhau, do đó, tính dân tộc cũng
khác nhau. Vì thế mà một câu chuyện cười có thể làm cho người dân các người
phương Tây cười vỡ bụng mà người dân Châu Á không thấy có gì hài hước. Vì vậy,
cùng một thông điệp ở các nước khác nhau có thể mang ý nghĩa hoàn toàn khác
nhau.
- Văn hóa có tính chủ quan: Con người ở các nền văn hóa khác nhau có suy
nghĩ, đánh giá khác nhau về cùng một sự việc. Cùng một sự việc có thể được hiểu
một cách khác nhau ở các nền văn hóa khác nhau. Chẳng hạn như các loại thiếp
chúc mừng Hallmark được người Anh và Mỹ hết sức ưa chuộng. Đặc điểm của các
thiếp chúc mừng Hallmark là “thông điệp đặc biệt”. Lợi thế của việc mua thiệp
Hallmark là người mua không cần phải suy nghĩ về những gì phải viết - chúng đã
được viết sẵn và in trên thiếp. Tuy nhiên, khi Hallmark xâm nhập thị trường Pháp,
không mấy người mua chúng vì người ta thích những gì do chính họ viết ra hơn.
- Văn hóa có tính khách quan: Văn hóa thể hiện quan điểm chủ quan của từng
dân tộc, nhưng lại có cả một quá trình hình thành mang tính lịch sử, xã hội được
10
Khãa luËn tèt nghiÖp
11
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Kú Minh - A3 - K43 - KT§N
tạo văn hóa, đồng thời tạo ra những hậu quả xấu cho sự phát triển của xã hội nói
chung, của nền kinh tế và hoạt động kinh doanh nói riêng. Nhận biết đầy đủ và sâu
sắc những đặc trưng này sẽ giúp chúng ta xác định được biểu hiện và vai trò của
văn hóa trong đời sống xã hội nói chung và trong hoạt động kinh doanh nói riêng,
và quan trọng hơn là thấu hiểu các tác động của văn hóa nước ngoài đến nhận thức
và phương thức vận hành các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong thời
đại hội nhập hiện nay, từ đó có những cách thức điều chỉnh hoạt động kinh doanh
phù hợp với các tác động của văn hóa, đồng thời chuyển tải các yếu tố văn hóa tiến
bộ, thích hợp vào hoạt động kinh doanh để gia tăng năng lực cạnh tranh.
3. Các yếu tố cấu thành văn hóa
Văn hóa là một đối tượng phức tạp và đa dạng, do đó, có nhiều cách để phân
loại các yếu tố cấu thành văn hóa. Các nhà xã hội học cho rằng văn hóa có ba yếu tố
chủ yếu là văn hóa thích ứng với môi trường tự nhiên, văn hóa tổ chức cộng đồng
và văn hóa sinh hoạt tinh thần. Còn giáo sư Trần Quốc Vượng trong “Cơ sở văn hóa
Việt Nam” cho rằng văn hóa bao gồm ngôn ngữ, tín ngưỡng, phong tục - lễ hội,
nghệ thuật trình diễn, nghệ thuật tạo hình, nhà cửa, kiến trúc, lối sống, tập quán,....
Để hiểu bản chất của văn hóa, và để phân tích rõ hơn những tác động của văn
hóa đến hoạt động kinh doanh, có thể phân văn hóa thành hai lĩnh vực cơ bản là văn
hóa vật chất và văn hóa tinh thần.
3.1 Văn hóa vật chất
Văn hóa vật chất là toàn bộ những giá trị sáng tạo được thể hiện trong các của
đổi mới qua các thế hệ.
- Các phong tục tập quán là những quy ước thông thường của cuộc sống hàng
ngày như nên mặc như thế nào, cách sử dụng các đồ dùng ăn uống trong bữa ăn,
cách xử sự với những người xung quanh, cách sử dụng thời gian,... Phong tục, tập
quán là những hành động ít mang tính đạo đức, mà chủ yếu là những cách thức đã
được mặc định để xử lý các tình huống phổ biến của toàn bộ cộng đồng. Tập tục có
ý nghĩa lớn hơn nhiều so với tập quán, nó là những quy tắc được coi là trọng tâm
trong đời sống xã hội, việc làm trái tập tục có thể gây nên những hậu quả nghiêm
trọng.
- Thói quen là những cách thực hành phổ biến hoặc đã hình thành từ trước.
Cách cư xử là những hành vi được xem là đúng đắn trong một xã hội riêng biệt.
Thói quen thể hiện cách sự vật được làm, cách cư xử được dùng khi thực hiện
chúng. Ở nhiều nước trên thế giới, thói quen và cách cư xử hoàn toàn khác nhau. Ở
13
Khãa luËn tèt nghiÖp
NguyÔn Kú Minh - A3 - K43 - KT§N
các nước Latinh có thể chấp nhận đến trễ, nhưng ở Anh và Pháp, sự đúng giờ là giá
trị. Hoặc người Mỹ thường sử dụng phấn bột sau khi tắm nhưng người Nhật cảm
thấy như thế là làm bẩn lại.
- Giá trị là những niềm tin và chuẩn mực chung cho một tập thể người được
các thành viên chấp nhận, còn thái độ là sự đánh giá, sự cảm nhận, sự phản ứng
trước một sự vật dựa trên các giá trị. Ví dụ nhiều người Nhật cho rằng dùng hàng
nước ngoài là không yêu nước, trong khi đó, không ít người dân Việt Nam cho đến
nay vẫn khá chuộng hàng ngoại.
- Ngôn ngữ là một yếu tố hết sức quan trọng của văn hóa vì nó là phương tiện
được sử dụng để truyền thông tin và ý tưởng, giúp con người hình thành nên cách