Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu than và tập đoàn công nghiệp thanh khoáng sản việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 39

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU THAN CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP
THAN - KHOÁNG SẢN VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI
NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Sinh viên thực hiện

: Phùng Thị Thái Bình

Lớp

: Anh 1

Khóa

: K43A

Giáo viên hướng dẫn

: ThS. Phạm Thị Hồng Yến

Hà Nội, 06 – 2008


2.1. Những cơ hội ............................................................................... 26
2.2. Những thách thức ........................................................................ 27
Chƣơng 2: thực trạng hoạt động xuất khẩu than của tập đoàn công
nghiệp than – khoáng sản việt nam ........................................................... 30
I. Tổng quan về Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam .................. 30

1. Lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn ............................. 30
2. Cơ cấu tổ chức của Tập đoàn .......................................................... 32
3. Ngành nghề kinh doanh của Tập đoàn Công nghiệp Than –
Khoáng sản Việt Nam .......................................................................... 35
II. Thực trạng hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn công nghiệp than – khoáng
sản việt nam trong thời gian gần đây........................................................................ 37

1. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động xuất khẩu than ................. 37
1.1. Nhóm nhân tố bên trong .............................................................. 37
1.1.1. Nhân tố quản trị doanh nghiệp .............................................. 37
1.1.2. Lực lượng lao động ............................................................... 37
1.1.3. Sản phẩm của doanh nghiệp .................................................. 38
1.1.4. Các nhân tố khác ................................................................... 39
1.2. Nhóm nhân tố bên ngoài ............................................................. 40
1.2.1. Chính sách mở cửa hội nhập kinh tế thế giới ......................... 40
1.2.2. Các chính sách, pháp luật của Nhà nước ............................... 41
1.2.3. Cung - Cầu về than trên thị trường ........................................ 42
1.2.4. Khách hàng ........................................................................... 43
2. Tình hình xuất khẩu than của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam giai đoạn 2001 - 2007 ...................................... 43
2.1. Kim ngạch xuất khẩu ................................................................... 44
2.2. Cơ cấu thị trường xuất khẩu ........................................................ 47


2.2.1. Thị trường Trung Quốc ......................................................... 49


1. Định hƣớng chiến lƣợc phát triển ................................................... 72
2. Một số mục tiêu phát triển .............................................................. 73
2.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................... 73
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................ 73
III. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu than của Tập đoàn công
nghiệp than - khoáng sản Việt Nam. ............................................................................ 76

1. Những giải pháp trƣớc mắt cho ngành than .................................. 76
1.1. Về phía Tập đoàn: ....................................................................... 76
1.1.1. Giải pháp về sản phẩm ......................................................... 76
1.1.2. Giải pháp về công nghệ ......................................................... 80
1.1.3. Giải pháp về nguồn nhân lực ................................................. 81
1.1.4. Giải pháp về thị trường.......................................................... 84
1.1.5. Giải pháp về xúc tiến thương mại .......................................... 85
1.2. Một số kiến nghị đối với Nhà nước .............................................. 88
2. Giải pháp cho ngành than trong tƣơng lai ..................................... 89
2.1. Dự báo tình hình ngành than Việt Nam từ năm 2015 ................... 89
2.2. Một số đề xuất cho ngành than trong tương lai .......................... 91
Kết luận....................................................................................................... 97


DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ
Bảng 1 - Khối lượng than tiêu thụ của TKV từ 2001-2007 ........................... 16
Bảng 2 - Khối lượng than tiêu thụ của các hộ lớn từ 2001-2007 .................. 17
Bảng 3 - Sản lượng và giá trị XK của TKV giai đoạn 2001 – 2007 ............... 43
Bảng 4 - Thị trường xuất khẩu của TKV giai đoạn 2001 -2007 .................... 47
Bảng 5 - Cơ cấu mặt hàng than XK của TKV giai đoạn 2001 – 2007 ........... 51
Bảng 6 - So sánh giá than xuất khẩu và giá than nội địa bình quân ............. 53
Bảng 7 - Kim ngạch xuất khẩu than của TKV/Tổng kim ngạch xuất khẩu

của Việt Nam và có đóng góp ngày càng to lớn trong sự tăng trưởng của nền
kinh tế quốc dân. Trong những đóng góp của ngành than không thể không nói
đến sự đóng góp của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
(TKV) – doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu than chủ yếu ở nước ta. Hàng
năm, Tập đoàn đã đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng ngàn tỷ đồng và
giải quyết việc làm cho hơn 12 vạn lao động. Tuy nhiên có một thực tế là,
hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn vẫn còn rất nhiều bất cập, chưa phát
triển tương ứng với tiềm năng do năng lực khai thác thấp, giá xuất khẩu còn
thấp hơn nhiều so với mức giá trung bình của thế giới, khâu dịch vụ còn nhiều
thiếu sót, sự thay đổi chính sách của Đảng và Nhà nước… Vì thế, việc nghiên
cứu thực trạng, để từ đó đề xuất ra những giải pháp nâng cao hiệu quả xuất

1


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

khẩu than của TKV theo hướng hợp lý là điều vô cùng hữu ích và thiết thực
không chỉ với sự phát triển của Tập đoàn mà còn với cả ngành than nói
chung, nhất là trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra sâu sắc.
Xuất phát từ thực tiễn trên, em đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn Công
nghiêp Than – Khoáng sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế” làm đề tài cho khoá luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của khoá luận là để tìm hiểu thực tế ngành than
Việt Nam cũng như của thế giới trong thời gian qua đồng thời phân tích thực
trạng hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng
sản Việt Nam để từ đó đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn theo hướng phát triển bền

Chƣơng II: Thực trạng hoạt động xuất khẩu than của Tập đoàn Công
nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam.
Chƣơng III: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu
than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam trong thời gian
tới.
Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – Thạc sỹ Phạm
Thị Hồng Yến đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam đã tạo điều kiện cho em có những tài liệu cần thiết cho
bài khoá luận. Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực
nghiên cứu và kinh nghiệm thực tế nên khoá luận chắc chắn sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp
chỉ bảo của các thầy cô giáo để khoá luận được hoàn thiện hơn.

3


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THAN
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ
I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THAN

1. Tổng quan thị trƣờng than thế giới
Mảng màu than luôn nổi lên lớn nhất trong bức tranh năng lượng bởi
hơn 1/4 nguồn năng lượng trên thế giới được cung cấp từ than. Trên thực tế
than là nguồn năng lượng có dự trữ lớn nhất trong các dạng nhiên liệu hóa
thạch (dầu mỏ, khí đốt, uran …) và chiếm khoảng 68% nguồn dự trữ năng
lượng trên thế giới, trong đó chưa tính đến những nguồn năng lượng vô tận
song chưa được khai thác để phục vụ đại chúng như năng lượng mặt trời,

bằng các công nghệ “chuyển hóa nhiệt”. Cũng theo báo cáo này, sản lượng
than sẽ tăng nhanh hơn 5 lần so với dự báo và trữ lượng than có thể đáp ứng
được cả cho nhu cầu thậm chí ở mức cao hơn. Trong khi nguồn dầu mỏ ngày
càng cạn kiệt dần thì việc dùng than thay dầu bằng cách chế biến than thành
các sản phẩm có công dụng như dầu mỏ là một giải pháp được quan tâm đặc
biệt.
Nhìn chung, có 5 lý do khiến người ta thấy rõ giá trị của vàng đen đối
với sự phát triển của nhân loại:
Thứ nhất, hiện nay thế giới đang phải đối mặt với cuộc khủng hoảng dầu
lửa lớn chưa từng có. Đứng ở góc độ chính trị, cuộc khủng hoảng này sẽ còn
kéo dài do hơn 70% lượng tài nguyên này tập trung ở những khu vực bất ổn
nhất của thế giới, những nơi mà bạo lực và chiến tranh không ngừng gia tăng
là: Trung Đông, Nga và Trung Á. Trước tình hình giá dầu không ngừng leo
thang, các chuyên gia nghiên cứu về năng lượng, các nhà sản xuất đang phải
gấp rút tìm ra những giải pháp tổng thể để tìm nguồn năng lượng mới thay thế
dầu mỏ. Một trong số những giải pháp được coi là có hiệu quả đó là sử dụng
than làm nguyên liệu thay vì sử dụng dầu mỏ và chế biến than thành các sản
phẩm như dầu mỏ.

5


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Thứ hai, than đá là nguồn tài nguyên phong phú và có trữ lượng rất lớn
trên trái đất và nguồn tài nguyên này gần như được phân bố đồng đều cho các
khu vực có nhu cầu tiêu thụ lớn: Một phần ba cho châu Mỹ, một phần ba cho
khu vực giáp ranh Âu - Á, một phần ba còn lại cho khu vực châu Á giáp Đại
Tây Dương. Hiện có khoảng 50 nước có trữ lượng than lớn mà đứng đầu là
Mỹ, nước có trữ lượng than chiếm khoảng 27,1% trữ lượng than trên toàn thế

thế giới với tổng vốn đầu tư vào khoảng 8,5 tỷ Euro. Nhu cầu tiêu thụ than
đốt nhiệt của châu Á dự kiến tăng 6,3% trong năm 2008 phần lớn do nhu cầu
tăng từ hai nước này.
1.2. Tình hình khai thác và tiêu thụ than trên thế giới
Ước tính tổng cộng trữ lượng than trên toàn thế giới hiện còn khoảng
1031 tỷ tấn. Các nước có trữ lượng than lớn trên thế giới là Nga, Mỹ, Trung
Quốc và các nước vùng Tây Âu, Đông Âu, vùng Biển Đông, Ôxtraylia, Nam
Phi ... Nếu khai thác như mức năm 1995 là 4,53 tỷ tấn thì có thể khai thác
được khoảng 250 năm nữa. Khoảng thời gian 250 năm kéo dài được vài thế
hệ song chỉ là một khoảnh khắc so với chiều dài của nhân loại. Do đó cần
phải có những tính toán để khai thác và sử dụng than một cách hiệu quả để thế
hệ mai sau không bị thiếu năng lượng nếu như chưa có cách gì để tận dụng
năng lượng mặt trời, sức gió hay thủy triều tốt hơn chúng ta.
Từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX trở lại đây, mỗi năm con người lấy lên
từ lòng đất 3 tỷ tấn than, một khối lượng lớn hơn nhiều so với dầu mỏ. Các
nước có trữ lượng lớn nhất và cũng là những nước khai thác nhiều nhất là
Trung Quốc chiếm 20%, Mỹ 18%, Trung Âu 18%.
Hàng năm, thế giới khai thác và tiêu thụ các loại than chủ yếu sau:
 Than nhiệt năng: Khối lượng giao dịch than nhiệt năng chiếm tỷ lệ
lớn nhất trong tổng giao dịch than trên toàn thế giới. Nhật Bản, Đài Loan, Hàn
Quốc là các nhà nhập khẩu than nhiệt năng lớn nhất thế giới trong khi Trung
Quốc, Inđônêsia và Úc là các nhà xuất khẩu chính.
 Than coking: Than coking đắt hơn than nhiệt năng và khối lượng
buôn bán trên thị trường thế giới rất hạn chế. Than coking chủ yếu được sử
dụng trong sản xuất sắt thép. Úc là nhà cung cấp than coking lớn nhất thế
giới, chiếm trên 51% tổng khối lượng xuất khẩu của thế giới.

7




8


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

2. Thực trạng ngành than Việt Nam trong thời gian qua

2.1. Tài nguyên than Việt Nam
Khi nhắc đến than ở Việt Nam, người ta thường nghĩ đến địa danh
Quảng Ninh như là một nơi sản xuất than lớn nhất cả nước. Thực tế cho thấy,
tại Quảng Ninh sản lượng than khai thác được hàng năm chiếm đến 90% sản
lượng than cả nước. Bể than Quảng Ninh được phát hiện và khai thác từ rất
sớm, bắt đầu cách đây gần 100 năm dưới thời Bắc thuộc. Nằm ở phía Đông
Bắc Việt Nam, kéo dài từ Phả Lại qua Đông Triều đến Hòn Gai - Cẩm Phả Mông Dương – Cái Bầu – Vạn Hoa dài khoảng 130 km, rộng từ 10 đến 30
km, có tổng trữ lượng than khoảng 10,5 tỷ tấn. Trong đó, qua công tác tìm
kiếm thăm dò khá chi tiết, trữ lượng than tính đến mức -300 m là 3,5 tỷ tấn và
hiện đang là đối tượng cho khai thác. Tính đến mức sâu -1000 m có trữ lượng
dự báo khoảng 7 tỷ tấn đang được đầu tư tìm kiếm thăm dò. Than khai thác
được ở bể than Quảng Ninh chủ yếu là than Antraxit. Than Antraxit Quảng
Ninh có chất lượng tốt, phân bố gần cảng biển, đầu mối giao thông… rất
thuận lợi cho khai thác và tiêu thụ than.
Tuy nhiên trong những năm tới, việc khai thác than ở Quảng Ninh sẽ
ngày càng khó khăn do phạm vi khai thác than chuyển dần từ nông xuống
phần sâu kéo theo nhiều đơn vị phải thay đổi công nghệ khai thác lộ thiên
sang khai thác hầm lò. Trong năm 2006, được sự chỉ đạo của Tập đoàn Công
nghiệp than khoáng sản Việt Nam (viết tắt là TKV), Công ty cổ phần tin học,
Công nghệ, Môi trường – TKV (VITE) đã phối hợp cùng viện Dầu khí – Tập
đoàn Dầu khí Việt Nam tiến hành tổng hợp, phân tích các tài liệu địa chất liên
quan đến trầm tích chứa than ở thềm lục địa Việt Nam. Bộ tài liệu “Đánh giá

than có hiệu quả sẽ mang lại nhiều lợi ích cho ngành than và các ngành công
nghiệp khác do than ở Đồng bằng sông Hồng là loại than năng lượng, có nhiệt
lượng cao (6.000 kcalo) và lưu huỳnh bình quân chỉ ở mức 0,5%, chất bốc
trên 40% nên thích hợp cho việc phát điện, sử dụng trong các ngành sản xuất
hóa chất, xi măng.
Bể than Mã Lai – Thổ Chu: Phân bố ngoài khơi thuộc khu vực giáp
ranh với vùng biển Thái Lan và Indonesia. Tổng diện tích phân bố các vỉa

10


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

than đã được xác định là 33.144,737 km2. Qua phân tích các giếng khoan gặp
than có xác định các vỉa than có chiều dày từ 13 m đến 165 m, trung bình
43,72 m.
Hiện nay, một số nước trong khu vực đã khai thác đến mức sâu dưới đáy
biển như Trung Quốc, Nhật Bản... thì việc xem xét triển vọng khai thác than
tại thềm lục địa Việt Nam là có cơ sở. Để có cơ sở tin cậy về triển vọng khai
thác than tại các bể than thềm lục địa phục vụ việc quy hoạch thăm dò, khai
thác, đáp ứng nhu cầu năng lượng cho sự phát triển trong tương lai của nền
kinh tế, cần có sự đầu tư của Nhà nước, sự phối hợp của các cấp ngành và các
đơn vị để có thể bổ sung cho công trình nghiên cứu chi tiết hơn.
2.2. Đặc điểm than Việt Nam
Việt Nam là quốc gia có nhiều tài nguyên khoáng sản quý báu như than,
đồng, chì, sắt, kẽm,vàng, bạc, đá quý, các nguồn nước khoáng. Trong những
nguồn tài nguyên ấy, than đá vẫn là một trong những tài nguyên giá trị và có
trữ lượng lớn nhất. Việt Nam có trữ lượng than lớn và được phân bố rải rác
trên khắp cả nước. Than Việt Nam khá đa dạng với nhiều chủng loại như than
nâu, than bùn, than mỡ, nhưng xuất khẩu chủ yếu vẫn là than Antraxit. Cụ

thác còn làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.
 Than mỡ:
Trữ lượng tiềm năng được đánh giá sơ bộ là 27 triệu tấn, trong đó trữ
lượng địa chất là 17,6 triệu tấn, tập trung chủ yếu ở hai mỏ Làng Cẩm (Thái
Nguyên) và mỏ Khe Bố (Nghệ An). Than mỡ chủ yếu sử dụng cho ngành
luyện kim với nhu cầu rất lớn sau năm 2000. Nhưng trữ lượng than mỡ ở
nước ta là rất ít và điều kiện khai thác còn nhiều khó khăn.
 Than ngọn lửa dài:
Chủ yếu tập trung ở mỏ Na Dương (Lạng Sơn), với trữ lượng địa chất
trên 100 triệu tấn. Đây là loại than có hàm lượng lưu huỳnh cao, có tính tự cháy
nên việc khai thác, vận chuyển, chế biến sử dụng rất khó khăn và hạn chế.
 Than Sub-bituminous:
Sub-bituminus được phát hiện từ những năm 70 trong quá trình thăm dò
dầu - khí ở đồng bằng sông Hồng và thềm lục địa. Trữ lượng dự báo từ vài

12


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

chục tỷ đến vài trăm tỷ tấn ở độ sâu từ 200 m đến 4000 m. Kết quả điều tra
thăm dò do Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam và NEDO
Nhật bản thực hiện trong các năm 1998 - 2003 đã cho thấy chỉ riêng một
phần đồng bằng sông Hồng đã có trữ lượng tới 30 tỷ tấn. Than ở đây có
nhiệt lượng khoảng 6000 Kcal/kg, chất bốc trên 40%, hàm lượng lưu huỳnh
bình quân 0,5%.
Như vậy, mặt hàng than Việt Nam đa dạng về chủng loại, trữ lượng
tương đối lớn, chính nhờ lợi thế này mà ngành than Việt Nam ngày càng mở
rộng được thị trường tiêu thụ của mình.
2.3. Vị trí của ngành than Việt Nam trên thị trường nội địa và quốc tế

phạm vi toàn xã hội về mặt kinh tế – xã hội. Hiệu quả sản xuất của ngành than
phải được xem xét trên cơ sở hiệu quả kinh tế xã hội của cả nước.
Như vậy, than là một ngành công nghiệp có tính chất hạ tầng, làm tiền
đề, cung cấp đầu vào cho nhiều ngành kinh tế phát triển. Là ngành công
nghiệp hạ tầng, than cần có tính chất đặc thù cho cả đầu tư phát triển lẫn cho
con người, đảm bảo cho nó phát triển vững chắc, đồng bộ với các ngành mà
nó phục vụ. Ngành than khai thác được bao nhiêu phụ thuộc vào các ngành
cần bao nhiêu, thị trường nước ngoài tiêu thụ bao nhiêu, phụ thuộc vào các
điều kiện đảm bảo cho việc khai thác.
 Vị trí ngành than Việt Nam trên thị trường thế giới:
Xuất khẩu than của Việt Nam chủ yếu là than Antraxit dưới cái tên
thương phẩm là: Hongai Antraxit Coal – Một cái tên khá nổi tiếng trên thị
trường thế giới bởi đây là loại than có chất lượng cao. Tổng sản lượng
Antraxit sản xuất hàng năm trên thế giới vào khoảng 340 - 400 triệu tấn, trong
đó dành cho buôn bán khoảng 70 triệu tấn. Việt Nam mỗi năm xuất khẩu
khoảng trên 20 triệu tấn, chiếm 25 – 30% thị phần thế giới. Từ năm 2004,
Việt Nam vượt Trung Quốc và trở thành nhà cung cấp than Antraxit lớn nhất
trên thế giới. Than Việt Nam hiện đang được xuất khẩu vào thị trường của
khoảng 30 nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Thái Lan,
Nam Phi, Úc Tây Âu… Như vậy, xuất khẩu chiếm một tỷ lệ đáng kể trong
tổng sản lượng than khai thác được của Việt Nam. Bên cạnh đó giá than xuất
khẩu thường cao hơn giá than bán trong nước. Vì vậy, có thể thấy rằng mở

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status