i
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, thường chiếm tỉ trọng
lớn nhất trong tổng doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng thương mại. Tuy
nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao.
Chấp nhận và quản lý rủi ro là nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh
ngân hàng. Tuy nhiên, các loại rủi ro phải được ngân hàng tính đến trong
chiến lược kinh doanh và cần được hiểu thấu đáo, đo lường, kiểm soát và
nằm trong khả năng sẵn sàng ứng phó của ngân hàng. Quản trị rủi ro tín
dụng giữ vai trò trung tâm trong hệ thống quản trị rủi ro, là chìa khoá giúp
các nhà quản trị ngân hàng đạt được mục tiêu đảm bảo lợi nhuận ổn định
và ở mức mong muốn.
Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các NHTM
với nhau và giữa khối NHTM trong nước với khối NHTM nước ngoài (vốn có
nhiều thế mạnh hơn về tài chính, công nghệ và kinh nghiệm quản lý), các
NHTM trong nước phải tìm cách vượt qua khó khăn, chớp lấy cơ hội để có thể
đứng vững và phát triển. Mấu chốt quyết định thắng lợi trong cạnh tranh chính là
công tác quản trị rủi ro, trong đó có quản trị rủi ro tín dụng. Như vậy, quản trị rủi
ro tín dụng vừa là nhu cầu, vừa là yêu cầu cấp bách đối với NHTM hiện nay.
Với việc lựa chọn đề tài “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt
Nam (VPBank)” tác giả mong muốn tiếp tục quá trình nghiên cứu về rủi ro
tín dụng, đề xuất một số giải pháp hữu hiệu giúp tăng cường quản trị loại rủi
ro này ở NHTM VPBank nói riêng và hệ thống NHTM nói chung, nhằm góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế. Trong khuôn khổ luận văn này, thuật ngữ tín dụng được sử dụng
để nói đến hoạt động cho vay. Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng được hiểu là
quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay.
1.2.Quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.2.1. Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là việc ngân hàng thiết lập cơ chế để nhận biết,
định lượng, giám sát và kiểm soát các rủi ro hiện tại và rủi ro tiềm tàng một cách
đầy đủ, toàn diện và liên tục.
1.2.2. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
HĐQT cần có sự giám sát tích cực đối với rủi ro tín dụng.
Các chính sách, thủ tục và hạn mức quản trị rủi ro tín dụng được thiết
lập đầy đủ và toàn diện.
Hệ thống thông tin quản lý đảm bảo sự hiệu quả, chính xác và kịp thời.
Quy trình quản trị rủi ro tín dụng lành mạnh.
Hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ hoạt động độc lập và
hiệu quả.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
Các yếu tố chủ quan
Nhận thức về tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng
Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản trị
Hệ thống thông tin và việc xử lý thông tin phục vụ cho hoạt động tín dụng
Công nghệ
Các yếu tố khách quan
Từ phía khách hàng vay
Yếu tố về pháp lý
Yếu tố về thị trường
1.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ở một số ngân hàng thương mại
1.3.1. Ngân hàng Mizuho Corporate Ltd, chi nhánh Hà Nội
1.3.2. Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
(Vietcombank)
2.1.1. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của VPBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh
Việt Nam (VPBANK) được thành lập theo giấy phép thành lập và hoạt động
số 0042/NH-GP ngày 12/8/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước với thời
gian hoạt động 99 năm.
Hiện nay, VPBank có hơn 135 chi nhánh và phòng giao dịch hoạt động
tại 40 tỉnh thành trên cả nước với số lượng nhân viên toàn hệ thống là 2.987
người. Cơ cấu tổ chức bộ máy của VPBank được thể hiện trên sơ đồ 2.1.
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBANK giai đoạn 2006-2008
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
2.1.2.2. Hoạt động tín dụng và đầu tư
2.1.2.3. Hoạt động dịch vụ
2.1.2.4. Kết quả kinh doanh
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng VPBank
2.2.1. Thực trạng rủi ro tín dụng
2.2.1.1. Nợ quá hạn
Nợ quá hạn theo thời gian
2.2.1.2. Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu của VPBank năm 2008 tăng rất mạnh so với năm 2007
(tăng 378,2 tỷ đồng tương ứng với 589%), chiếm 3.41% tổng dư nợ.
Những nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến sự gia tăng nợ xấu:
- Dư nợ cho vay các năm 2006, 2007 tăng trưởng rất nhanh, mạng lưới
hoạt động không ngừng được mở rộng trong khi các quy trình, bộ máy quản
vi
trị rủi ro và nguồn nhân lực của ngân hàng chưa đồng bộ và hoàn thiện tương
thích với tốc độ tăng trưởng đó, dẫn đến những thiếu sót và lỏng lẻo nhất định
trong khâu thẩm định, đánh giá, phê duyệt và giám sát, thu hồi nợ vay.
Công tác xử lý nợ có vấn đề bước đầu thu được kết quả .
Công tác đào tạo được chú ý.
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản trị RRTD tại VPBank
vẫn còn nhiều hạn chế. Chất lượng quản trị RRTD còn thấp. Ngân hàng mới
chỉ ở giai đoạn đầu của quá trình thực hiện hoạt động quản trị rủi ro theo
thông lệ quốc tế. Cụ thể các hạn chế như sau:
Quy trình tín dụng chưa thực sự hợp lý
Quy trình tín dụng của VPBank chưa đảm bảo sự phân tách nhiệm vụ
một cách rõ ràng, độc lập và khách quan. Các khâu tín dụng sau đây chưa
được thực hiện bởi từng bộ phận/cán bộ chức năng riêng biệt: phân tích và
thẩm định tín dụng; lập hồ sơ tín dụng, rà soát và phê duyệt, giải ngân tín
dụng; đối chiếu tài khoản tín dụng, giám sát và thu hồi vốn vay.
Các khâu phân tích, thẩm định và phê duyệt tín dụng còn nhiều
thiếu sót và bất cập
VPBank chưa có bộ phận chuyên nghiên cứu ngành, các thành phần kinh tế
để đưa ra những cảnh báo sớm và định hướng cho hoạt động tín dụng, ngân hàng
cũng chưa đưa ra được hạn mức tín dụng cho từng ngành và thành phần kinh tế.
Bên cạnh đó, chất lượng thẩm định của một số khoản vay chưa cao:
một số cán bộ tín dụng bỏ qua các bước của quy trình thẩm định, chưa tìm
hiểu thị trường thấu đáo để có quyết định cho vay đúng, chưa đi sâu, đi sát
trong việc tìm hiểu thông tin khách hàng
Khâu phê duyệt tín dụng phản ánh sự bất cập của bộ máy quản trị rủi ro
trong việc phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng. Hiện nay, tất cả các món
vay quá hạn mức đều phải được chuyển về Hội sở để thẩm định, dẫn tới sự quá
viii
tải về công việc cho cán bộ ở Hội sở trong khi số lượng chi nhánh lại tăng
vướng mắc trong việc xử lý nợ quá hạn: việc quán triệt chỉ đạo từ trên xuống
dưới chưa thật sự triệt để, sự chỉ đạo qua nhiều khâu nhiều bước khiến cho thời
gian xử lý nợ kéo dài, cán bộ tín dụng còn chậm trễ trong việc đôn đốc khách
hàng có dư nợ xấu và chưa thật sự nhạy bén với diễn biến tình hình thực tế ….
Những hạn chế trên đây bắt nguồn từ các nguyên nhân chủ quan và khách
quan, trong đó những nguyên nhân xuất phát từ chính ngân hàng là nguyên nhân
chủ yếu và quan trọng nhất:
Một là, chiến lược rủi ro tín dụng chưa được quan tâm một cách đúng mức.
Hai là, bộ máy xử lý rủi ro và hệ thống kiểm tra, giám sát hoạt động
quản trị rủi ro còn hạn chế.
Ba là, hoạt động kiểm toán nội bộ còn bất cập.
Bốn là, trình độ, ý thức và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ còn khiếm khuyết.
Năm là, chạy theo kế hoạch và chỉ tiêu.
Sáu là, thông tin không đầy đủ, chính xác và kịp thời.
Bảy là, các văn bản về quản trị rủi ro tín dụng chưa đồng bộ.
Tám là, môi trường kinh tế vĩ mô có nhiều biến động.
x
CHƯƠNG III: TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VPBANK
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của VPBank
Chiến lược của VPBank là phát triển thành một ngân hàng bán lẻ đa năng,
có dịch vụ tốt và công nghệ hiện đại. Khách hàng tiềm năng quan trọng nhất của
VPBank sẽ là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (thậm chí siêu nhỏ như tiệm uốn tóc,
cửa hàng thực phẩm, ki-ốt …), các hộ kinh doanh cá thể và phục vụ nhu cầu sinh
hoạt tiêu dùng của dân cư.
3.2. Các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank
Từ những hạn chế và nguyên nhân đã được phân tích, các giải pháp tăng
Nâng cao chất lượng hoạt động kiểm soát và kiểm toán nội bộ:
VPBank cần phải triển khai một quy trình kiểm soát nội bộ để thường xuyên
theo dõi và giới hạn trạng thái rủi ro, trong đó có rủi ro tín dụng. Cần phải có
báo cáo định kỳ những thông tin cần thiết lên HĐQT và Ban điều hành để hỗ
trợ cho việc quản trị rủi ro một cách chủ động. Bộ phận kiểm toán nội bộ
phải định kỳ kiểm toán để đảm bảo rằng các chính sách, thủ tục, hạn mức và
biện pháp kiểm soát của VPBank được theo dõi và tuân thủ; ngân hàng có các
hành động chỉnh sửa thích hợp để giải quyết những yếu điểm lớn được phát
hiện. Bộ phận kiểm soát và kiểm toán nội bộ không chỉ giúp phát hiện rủi ro,
đảm bảo cho các quy trình, quy chế được tuân thủ triệt để, hiệu quả mà còn
tham nưu cho Ban lãnh đạo ngân hàng về việc xây dựng quy trình quản trị rủi
ro, văn hoá quản trị rủi ro trong toàn hệ thống.
3.2.1.2. Hoàn thiện quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng của VPBank cần đảm bảo sự phân tách nhiệm vụ
một cách rõ ràng, độc lập và khách quan. Các khâu tín dụng cần phải được
thực hiện bởi từng bộ phận/cán bộ chức năng riêng biệt. Việc phân tách nhằm
đảm bảo hoạt động tín dụng được tiến hành một cách độc lập và khách quan,
được kiểm soát kép trước, trong và sau khi tiến hành hoạt động.
xii
Quy trình tín dụng cần có sự phân cấp hợp lý về thẩm quyền phê duyệt
đối với những khoản vay vượt quá hạn mức. Toàn bộ những món vay quá hạn
mức của các chi nhánh sẽ được tập trung và phán quyết theo vùng, thay vì
chuyển hết về Hội sở như hiện nay.
3.2.1.3. Hoàn thiện chính sách tín dụng bán lẻ
VPBank cần xây dựng và hoàn thiện chính sách, quy trình, thủ tục, công
nghệ áp dụng đối với nghiệp vụ bán lẻ, phản ánh được tính chất đặc thù của
nghiệp vụ này. VPBank có thể tham khảo mô hình bán lẻ tiên tiến của các ngân
VPBank cần đặc biệt chú trọng việc phát triển và đa dạng hóa các loại hình
dịch vụ ngân hàng, cụ thể như sau:
- Tiếp tục củng cố và hiện đại hoá các dịch vụ mà ngân hàng đang triển
khai như thanh toán quốc tế, chuyển tiền, thẻ tín dụng, kinh doanh tiền tệ, đại
lý uỷ thác, bảo lãnh, tư vấn;
- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm tín dụng phái sinh để phòng ngừa hiệu
quả rủi ro tín dụng như: chứng khoán hoá các khoản cho vay, hợp đồng trao đổi tín
dụng (credit swap), hợp đồng quyền lựa chọn tín dụng, trái phiếu ràng buộc ....
- Liên kết với một số tổ chức kinh doanh các loại hình dịch vụ khác
như bảo hiểm, bưu điện …
3.2.2.3. Xây dựng quy trình phê duyệt khi áp dụng sản phẩm mới
Quy trình phê duyệt một sản phẩm mới cần phải được thiết lập với việc
cung cấp những thông tin đầu vào thích hợp cho những người tham gia ở cả lĩnh
vực kinh doanh và lĩnh vực kiểm soát. Những rủi ro đi kèm với các sản phẩm mới
đòi hỏi phải được khảo sát và xem xét kỹ lưỡng nhằm đảm bảo có một hệ thống,
cơ chế kiểm soát thích hợp và duy trì liên tục trước và sau khi áp dụng.
3.2.2.4. Nâng cao chất lượng thông tin và các báo cáo rủi ro tín dụng
Thông tin đóng vai trò vô cùng quan trọng trong công tác tín dụng. Để
có thể phân tích tín dụng hiệu quả, chính xác làm cơ sở cho việc xét duyệt và
xử lý tín dụng, VPBank phải không ngừng nâng cao chất lượng thông tin
xiv
bằng cách thu thập và phân tích nhanh chóng, kịp thời cả hai luồng thông tin
bên trong và bên ngoài. Với giải pháp này, VPBank có thể dự đoán được tình
hình biến động của khách hàng vay vốn (tình hình tài chính và khả năng trả
nợ), tiên liệu được sự biến động của môi trường kinh doanh và những điều
chỉnh mang tính vĩ mô của NHNN sẽ tác động như thế nào đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
phạm vi nghiên cứu, luận văn đã hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất: Hệ thống hoá và làm rõ những lý luận cơ bản về tín dụng, rủi
ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và nghiên cứu những kinh nghiệm quản trị
rủi ro của một số ngân hàng thương mại trong và ngoài nước.
Thứ hai: Nghiên cứu tổng quát về tổ chức và hoạt động của VPBank, đi
sâu phân tích và đánh giá hoạt động tín dụng và thực trạng quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng này, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên
nhân của những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank.
Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại
VPBank.
Thứ tư: Đưa ra một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước, với Chính
phủ liên quan đến công tác quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng.