Nghiên cứu công nghệ UV–Fenton nhằm năng cao hiệu quả xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp chất thải rắn Nam Bình Dương - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN


ĐỀ CƯƠNG
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ UV – FENTON
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC RỈ
RÁC TẠI BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
NAM BÌNH DƯƠNG
GVHD: TS. Lê Quốc Tuấn
Thực hiện: Nhóm DH11MT
1. Trần Thị Hồng Phụng

11127170

2. Trần Thị Thủy

11127217

3. Trần Thị Kim Thoa

11127211

4. Trần Hoàng Ngọc

11127021

5. Nguyễn Thanh Tân


Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ................................................................................... 6

V.

Ý nghĩa của đề tài. ............................................................................................................. 6

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN................................................. 6
I.

Tổng quan về thành phần nước rỉ rác ............................................................................. 6
1.1

Thành phần nước rỉ rác trên thế giới .................................................................................. 6

1.2

Thành phần nước rỉ rác Việt Nam ................................................................................... 10

1.3

Tính chất nước rỉ rác của bãi chôn lấp chất thải rắn Nam Bình Dương. ......................... 14

II.

Các phương pháp xử lý nước rỉ rác. .............................................................................. 16

1.1

Phương pháp xử lý cơ học chất thải rắn........................................................................... 16


Sơ lược về UV và quá trình Fenton. ................................................................................ 31

DH11MT

Page 2


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.1

Ánh sáng tử ngoại _UV (Ultraviolet Light) ..................................................................... 32

1.2

Quá trình Fenton đồng thể. .............................................................................................. 32

1.3

Quá trình Fenton dị thể .................................................................................................... 33

1.4

Quá trình quang Fenton ................................................................................................... 33

1.5

Các yếu tố ảnh hưởng quá trình Fenton và quang Fenton ............................................... 34

1.6



1.6

Phương pháp phân tích mẫu theo chỉ tiêu môi trường ..................................................... 40

1.7

Phương pháp đánh giá , biểu diễn số liệu ........................................................................ 42

1.8

Phương pháp xây dựng mô hình pilot .............................................................................. 43

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN. ............. 45
I.

Dự kiến kết quả đạt được. .............................................................................................. 45

DH11MT

Page 3


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
II.

Kế hoạch thực hiện .......................................................................................................... 47

CHƯƠNG 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 50



Tính cấp thiết của đề tài.

Với tình hình hiện nay, mỗi ngày BCL chôn lấp một lượng rác khổng lồ, do đó, BCL rác
dễ trở thành nơi ô nhiễm nghiêm trọng do lượng NRR khổng lồ có hàm lượng ô nhiễm cao.
Việc xử lý NRR ngày càng gặp nhiều khó khăn, bất cập, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
như nồng độ NRR, mức độ pha trộn giữa nước mưa với nước rác, hệ số thấm, lớp phủ bề
mặt và hệ thống thu gom, điều hòa NRR. Vấn đề đặt ra ở đây là phải tìm ra công nghệ thích
hợp để có thể xử lý hiệu quả lượng NRR, cải tạo lại các hệ thống xử lý NRR hiện hữu. Yêu
cầu cần phải có sự phối hợp đồng bộ nhiều phương pháp hóa lý – hóa học – sinh học để xử
lý hiệu quả. Trong các phương pháp hóa học, phương pháp oxy hóa bậc cao đem lại hiệu quả
cao và chi phí chấp nhận được, lại dễ dàng thực hiện. Do đó, đề tài “Nghiên cứu công nghệ
UV – Fenton nhằm năng cao hiệu quả xử lý nước rỉ rác tại bãi chôn lấp chất thải rắn
Nam Bình Dương” được hình thành với mong muốn đưa ra một phương pháp xử lý hiệu
quả cao, dễ dàng thực hiện và chi phí không quá lớn.

DH11MT

Page 5


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
III. Mục đích, yêu cầu.
Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý NRR tại BCL chất thải rắn Nam Bình Dương bằng
phương pháp oxy hóa bậc cao dùng công nghệ UV – Fenton.
IV.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

NRR của BCL chất thải rắn Nam Bình Dương thuộc khu liên hiệp xử lý BCL Nam Bình

BCL, độ ẩm của rác, nước từ vật liệu phủ, nước từ
Hình 1 Nước rỉ rác
bùn nếu việc chôn lấp bùn, được cho phép. Việc mất
đi của nước được tích trữ trong bãi rác bao gồm nước tiêu thụ trong các phản ứng hình
thành khí bãi rác, hơi nước bão hòa bốc hơi theo khí và nước thoát ra từ đáy BCL. Đặc
tính của chất thải phụ thuộc vào nhiều hệ số.

DH11MT

Page 6


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Mặc dù mỗi quốc gia có quy trình vận hành BCL p khác nhau, nhưng nhìn chung
thành phần NRR chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chính như sau:
-

-

-

Chất thải được đưa vào chôn
lấp: loại chất thải, thành phần
chất thải và tỉ trọng chất thải.
Quy trình vận hành BCL: quá
trình xử lý sơ bộ và chiều sâu
chôn lấp.
Thời gian vận hành BCL.
Điều kiện khí hậu: độ ẩm và
nhiệt độ không khí.

Chất rắn tổng
cộng
Chất rắn lơ lửng
Tổng chất rắn
hoà tan
Tổng phosphate
(PO4)
Độ kiềm tổng
Ca
Mg
Na

mgO2/l
mgO2/l
mg/L
mg/L

7.2 – 8.3
4350– 65000
1560– 48000
200 – 3800
-

Canada(ii)
Clover Bar (Vận
hành từ năm
1975)
8.3
1090
39


2 – 35

-

-

mgCaCO3/L
mg/L
mg/L
mg/L

3050 – 8540
-

4030
-

200
150
1150

BCL CTR đô
thị
2500
230
1100
920

Nguồn: (i) : Lee & Jone, 1993

Hàn Quốc
Sukdowop
Sukdowop NRR
NRR 1 năm
12 năm
5.8
8.2
12500
7000
400

2000
500
20
Page 8


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
IS
N-NH3
N-Org
Phospho tổng
ClZn
Cd
Pd
Cu
Cr
Độ kiềm
VFA


( Nguồn: Kwanrutai Nakwan, 2002)

Tuy đặc điểm và công nghệ vận hành BCL khác nhau ở mỗi khu vực nhưng NRR nhìn
chung đều có tính chất giống nhau là có nồng độ COD, BOD5 cao (có thể lên đến hàng chục
ngàn mgO2/L) đối với NRR mới. Từ các số liệu thống kê trên cho thấy, trong khi giá trị pH
của NRR tăng theo thời gian, thì hầu hết nồng độ các chất ô nhiễm trong NRR lại giảm dần,
ngoại trừ NH3 trung bình khoảng 1800mg/L. Nồng độ các kim loại hầu như rất thấp, ngoại
trừ sắt.
Khả năng phân hủy sinh học của NRR thay đổi theo thời gian, dễ phân hủy trong giai
đoạn đầu vận hành BCL và khó phân hủy khi BCL đi vào giai đoạn hoạt động ổn định. Sự
thay đổi này có thể được biểu thị qua tỷ lệ BOD5/COD, trong thời gian đầu tỷ lệ này có thể
lên đến 80%, với tỷ lệ BOD5/COD lớn hơn 0.4 chứng tỏ các chất hữu cơ trong NRR có khả
năng phân hủy sinh học, còn đối với các BCL cũ tỷ lệ này thường rất thấp nằm trong khoảng
0.05 – 0.2; tỷ lệ thấp như vậy do NRR cũ chứa các hợp chất lignin, axít humic và axít fulvic
là những chất khó phân hủy sinh học.

DH11MT

Page 9


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Hình 4 Nhà máy xử lý nước rỉ rác tại Hàn Quốc

1.2

Thành phần nước rỉ rác Việt Nam

Hiện nay, thành phố Hồ Chí Minh có 2 BCL chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh đang


ĐƠN VỊ

pH

-

TDS

mg/L

Độ cứng
tổng

mgCaCO3/
L

Ca2+

mg/L

SS

mg/L

VSS

mg/L

NRR


COD

N-NH3

mg/L

N-hữu cơ

mg/L

SO4

mg/L

Humic

mg/L

Lignin

mg/L

DH11MT

21878 –
25182
297 –
790
336 –


20700
8470
15800
11100
16100
590
5733 –
1533 –
1520 –
8100
8400
1860
40 –
2031 –
110 –
1122 – 100 – 190
165
2191
6570
11840
90 –
790 –
1280 – 169 – 240
4000
6700
3270
2950

7000

-

-

-

1360

1720
-

760 –
1550

1590 –
2190

1245 –
1765

520 - 785

252 –
400
2300 –
2560
250 –
350
-



ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Dầu Khoáng

mg/L

H2S

mg/L

Phenol

mg/L

Phospho
tổng
Tetrachloret
hylen
Trichlorethyl
en

mg/L
mg/L
mg/L

Mg2+

mg/L


mg/L

Ni

mg/L

Hg

mg/L

As

mg/L

Sn

mg/L

DH11MT

106

86
-

52.6
10 – 16.5
-

4.0

0.60
11 - 18

KPH

KPH

KPH

KPH

-

KPH

KPH

KPH

KPH

KPH

404 –
687
204 –
208
0.04 –
0.50
93.0 –

64 – 120

-

-

-

-

KPH

0.25

-

0.23 –
0.26
-

0.3 – 0.48

KPH

KPH

-

KPH


33.75

-

0.458

0.762

-

-

0.01

-

4.22 –
11.33
0.63 –
184
-

-

-

-

-


nhau là có nồng độ COD cao có thể lên đến trên 50000 mO2/L, tỉ lệ BOD5/COD cao trong
khoảng 0.5 – 0.9; nồng độ NH3 không cao và giá trị pH thấp. Tuy nhiên, chỉ sau một thời
gian ngắn vận hành nồng độ COD, BOD giảm rất đáng kể, tỉ lệ BOD5/COD thấp, nồng độ
NH4+ tăng lên đáng kể và giá trị pH tăng.
Kết quả phân tích cũng cho thấy sự khác biệt giữa thành phần NRR tại hai BCL Đa
Phước và Phước Hiệp, sau hơn 5 năm vận hành BCL Đa Phước nồng độ COD trong NRR
vẫn còn khá cao, trung bình dao động trong khoảng 20000 – 25000mgO2/L, tỉ lệ BOD5/COD
dao động trong khoảng 0.45 – 0.50; với nồng độ NH3 cao nhất lên đến > 2000mg/l, giá trị
pH lớn hơn 7.3. Trong khi đó BCL Phước Hiệp hoàn toàn khác biệt, chỉ sau gần một năm
vận hành nồng độ COD giảm còn rất thấp trung bình dao động trong khoảng 2000 – 3000
mgO2/L, cao nhất đạt đến 6000 mgO2/L, tỉ lệ BOD5/COD thấp dao động trong khoảng 0.15
– 0.30, nồng độ NH3 tăng lên trên 1000mg/L theo thời gian vận hành và giá trị pH lớn 8.0.
Giải thích sự khác biệt số liệu giữa hai BCL là do qui trình vận hành của mỗi BCL và hệ
thống thu gom NRR ở BCL Phước Hiệp và BCL Đa Phước cũng khác nhau nên dẫn đến
thành phần các chất ô nhiễm trong NRR ở 2 BCL cũng khác nhau.
Nhìn chung thành phần BCL mới của BCL ở Việt Nam cũng tương tự như trên thế giới,
hàm lượng chất hữu cơ cao trong giai đoạn đầu (COD: 45000 mgO2/L, BOD: 30000
mgO2/L) và giảm dần theo thời gian vận hành của BCL, các hợp chất hữu cơ khó hoặc
không có khả năng phân hủy sinh học tích lũy và tăng dần theo thời gian vận hành. Khi thời
gian vận hành BCL càng lâu hàm lượng amonium càng cao.Giá trị pH của NRR cũ cao hơn
hơn NRR mới.

DH11MT

Page 13


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Hình 5 Bãi chôn lấp chất thải rắn Gò Cát_TP HCM


Mùa mưa (tháng 6
đến tháng 11)

Mùa nắng (tháng
12 đến tháng 5)

1

pH

-

7.9 – 8.08

7.9 – 8.19

2

TDS

g/l

8.00 – 9.24

12.1 – 14.5

3

COD


mg/L

17 – 25

31 – 37

Kết quả trên cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm vào mùa mưa và mùa nắng không
khác nhau nhiều vì trong quy trình vận hành BCL thì sau khi qua cầu cân, rác sẽ được đổ
tại sàn trung chuyển, công trường sẽ điều tiết và vận chuyển rác vào ô chôn rác đã được
lót đáy bằng tấm nhựa HDPE. Tại các ô chôn lấp, rác sẽ được san phẳng bằng xe ủi và
được đầm nén kỹ. Khi chiều dày lớp rác đạt đến chiều cao 2.2m thì sẽ phủ lớp đất lên
trên bề mặt rác, cuối cùng là phủ một lớp nhựa PE để hạn chế mùi hôi và tránh nước mưa
xâm nhập vào. Vì vậy mà thành phần nước rỉ rác của BCL Nam Bình Dương giữa mùa
mưa và mùa nắng tại thời điểm lấy mẫu không khác nhau nhiều.
DH11MT

Page 15


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
II.
1.1

Các phương pháp xử lý nước rỉ rác.
Phương pháp xử lý cơ học chất thải rắn
Các công trình xử lý cơ học được áp dụng rộng rãi là: song/ lưới chắn rác, thiết bị
nghiền rác, bể điều hoà, khuấy trộn, bể lắng, bể tuyển nổi. Mỗi công trình được áp dụng
đối với từng nhiệm vụ cụ thể.
- Ưu điểm:

khí.

DH11MT

Page 16


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- Ưu điểm:
+ Hiệu quả cao, ổn định về tính sinh học
+ Nguồn nguyên liệu dễ kiếm, hầu như là có sẵn trong tự nhiên
+ Thân thiện với môi trường
+ Chi phí xử lý thấp
+ Ít tốn điện năng và hoá chất
+ Thường không gây ra chất ô nhiễm thứ cấp
-

Nhược điểm:
+ Thời gian xử lý lâu và phải hoạt động liên tục,chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ,
ánh sáng, pH, DO, hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất độc hại khác.
+ Chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện thời tiết, do đó việc vận hành và quản
lý khó, hầu như chỉ sử dụng ở giai đoạn xử lý bậc 2, 3.
+ Hiệu quả xử lý không cao khi trong nước thải chứa nhiều thành phần khác
nhau.
+ Hạn chế khi thành phần nước đầu vào biến động trong một dải rộng.
+ Yêu cầu diện tích khá lớn để xây dựng các công trình
+ Phương pháp này hạn chế đối với nước thải có độc
1.4

Phương pháp xử lý hoá học

cơ khó phân hủy sinh học thành các chất có khả năng phân hủy sinh học làm tăng hiệu
quả xử lý cho quá trình sinh học phía sau và khoáng hóa một phần chất hữu cơ tạo thành
CO2 và H2O. Sau bể oxy hóa bằng ozone các thành phần hữu cơ có khả năng phân hủy
sinh học được tiếp tục loại bỏ trong bể tiếp xúc sinh học quay. Bể lọc là bước cuối cùng
của dây chuyền xử lý với mục đích loại bỏ các cặn lơ lửng từ bể tiếp xúc sinh học quay,
sơ đồ công nghệ xử lý NRR ở miền Bắc nước Đức được trình bày trong Hình 7 Với quy
trình xử lý trên các thành phần ô nhiễm chính trong NRR như COD, NH4+ sau quá trình
xử lý đạt tiêu chuẩn xả vào nguồn tiếp nhận.

Bảng 1.5 Nồng độ nước rỉ rác trước và sau xử lý và giới hạn cho phép xả vào nguồn tiếp
nhận theo tiêu chuẩn của Đức đối với nước rỉ rác
Thông
Đơn vị
số

Đầu
vào

Sau khử
Nitrat

Sau oxy
hóa

Sau xử lý sinh
học

Nồng độ giới
hạn


DH11MT

Page 18


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nước rỉ rác

Nitrat hóa

Khử nitrat

Lắng

Lọc

Oxy hóa với Ozone

Bể tiếp xúc sinh học

Nguồn tiếp nhận
Hình 7: Công nghệ xử lý nước rỉ rác của Đức
Tuy nhiên, công nghệ được áp dụng có chi phí vận hành cao do sử dụng ozone và công
đoạn nitrate hóa và khử nitrate đòi hỏi năng lượng cao.
 Hàn Quốc
Công nghệ xử lý NRR của một số BCL ở Hàn Quốc cũng giống như ở Đức là áp dụng
quá trình sinh học (kị khí, nitrate hoá và khử nitrate) và quá trình xử lý hóa lý (keo tụ hai
giai đoạn được ứng dụng nhằm loại bỏ các chất hữu cơ khó/không có khả năng phân hủy
sinh học). Sơ đồ công nghệ xử lý NRR tại BCL Sudokwon Hàn Quốc, công suất 3500 –
7500m3/ngày được trình bày trong Hình 8

BCL, đến năm 2004, do sự giảm tải trọng chất hữu cơ sau 12 năm hoạt động (1992-2004)
nên hiện tại quá trình phân hủy kị khí được thay thế bằng quá trình sinh học bùn hoạt tính lơ
lửng.
Quá trình hóa lý là bước thứ hai được thực hiện tiếp theo sau quá trình sinh học để được
xử lý triệt để các thành phần ô nhiễm trong NRR, quá trình xử lý hóa lý bao gồm hai bậc với
DH11MT

Page 20


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
sử dụng hóa chất keo tụ là FeSO4. Thành phần chất ô nhiễm trong BCL tại BCL Sudokwon
Hàn Quốc cho thấy nồng độ COD đầu vào trạm xử lý không cao.
Bảng 1.6 Nồng độ các chất ô nhiễm trước và sau xử lý
Thông số

Trước xử lý

Sau xử lý

COD (mg/L)

2200 – 3600

220 – 300

BOD (mg/L)

700 – 1600


Tóm lại, quy trình công nghệ xử lý NRR của các nước trên thế giới đều kết hợp các quá
trình sinh học, hóa học và hóa lý, hầu hết các công nghệ xử lý đều bắt đầu xử lý nitơ bằng
phương pháp cổ điển (nitrate hóa và khử nitrate), tuy nhiên với nồng độ nitơ cao (2000mg/L)
thì phương pháp này cũng bị hạn chế. Tùy thuộc vào thành phần nước NRRrỉ rác cũng như
tiêu chuẩn xả thải mà quy trình xử lý tiếp theo được thay đổi với việc áp dụng quá trình cơ
học (màng lọc), hóa lý (keo tụ/ tạo bông) và oxy hóa nâng cao (Fenton, ozone,...).
1.2

Công nghệ xử lý nước rỉ rác ở Việt Nam

BCL là phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt thích hợp nhất đang được áp dụng ở
Việt Nam do chi phí thấp, dễ vận hành và cũng là phương pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề
xử lý chất thải rắn tại nước ta. Tuy nhiên, phương pháp này đã gây ra những ảnh hưởng rất
DH11MT

Page 21


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
lớn đối với môi trường như hoạt động của các xe vận chuyển rác gây ra bụi, rung và tiếng
ồn, khí rác, mùi, đặc biệt là nước rỉ rác là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường của
các BCL hiện nay. Công nghệ xử lý NRR ở Việt Nam hiện nay bộc lộ rất nhiều nhược điểm
nguyên nhân là do:








Bể UASB

Bể thổi khí

Bể lắng

Hồ sinh vật

Nguồn tiếp nhận

Hình 9: Sơ đồ dây chuyền công nghệ ban đầu của trạm xử lý nước rỉ rác Nam Sơn
Trong sơ đồ dây chuyền công nghệ này, bể UASB là công trình quan trọng nhất có khả
năng tiếp nhận nước thải với nồng độ và tải trọng rất cao (COD = 50000 mg/L và L = 50 –
80 kgCOD/m3.ngđ). Bể thổi khí và hồ sinh vật có nhiệm vụ giảm nồng độ chất hữu cơ và
nitơ xuống giới hạn cho phép trước khi xả vào nguồn. Trong giai đoạn khởi động, UASB
hoạt động khá tốt, các quan sát cho thấy lượng khí sinh ra khá lớn, hiệu quả xử lý đạt đến
70-80%. Tuy nhiên sau một thời gian ngắn, hiệu quả xử lý của UASB giảm đáng kể và trạm
xử lý đã phải ngừng hoạt động sau 8 tháng vận hành. Cho đến nay, để khắc phục tình trạng
trên, công nghệ xử lý NRR tại BCL Nam Sơn đã được cải tạo và xây dựng mới với sơ đồ
công nghệ được trình bày trong Hình 10
DH11MT

Page 23


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nước rỉ rác
Hồ sinh học
Song chắn rác
Sục khí

rỉ rác cải tiến tại bãi chôn lấp
Nam Sơn.
DH11MT

Nguồn tiếp nhận
Page 24


ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trong sơ đồ công nghệ trên NRR được bơm trực tiếp từ các hố thu nước lên hồ sinh học,
hồ sinh học có chức năng như bể điều hòa và xử lý một phần chất hữu cơ. Với nồng độ
ammonium cao trong NRR sẽ ảnh hưởng đến các công đoạn sinh học phía sau nên bước khử
nitơ đuợc áp dụng. Phương pháp xử lý nitơ được áp dụng là phương pháp đuổi khí (air
stripping) với bổ sung vôi nhằm mục đích nâng pH của nước rỉ rác lên 10 –12 để tăng cường
chuyển hóa NH4+ sang NH3. Với nồng độ ammonium lớn hơn 1.000mg/L thì phương pháp
xử lý nitơ bằng phương pháp truyền thống không cho hiệu quả cao nhưng đối với việc áp
dụng quá trình air stripping sẽ có hiệu quả hơn. Sau quá trình air stripping NRR được chỉnh
pH (6.5 ÷ 7.5) trước khi vào hệ thống xử lý sinh học bằng quá bùn hoạt tính lơ lửng dạng
mẻ, trong quá trình này các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học sẽ được khử và
ammonium còn lại sau quá trình air stripping cũng được khử triệt để hơn trong giai đoạn
này. Kế tiếp NRR lại được xử lý bằng hệ thống UASB đây là công trình xử lý chất hữu cơ
với tải lượng chất hữu cơ cao, đây chính là điểm không hợp lý của công nghệ xử lý vì với
nồng độ COD đầu vào thấp và phần chủ yếu là các hợp chất hữu cơ khó/không có khả năng
phân hủy sinh học thì áp dụng UASB sẽ không có hiệu quả. Các hợp chất hữu cơ khó/không
phân hủy sinh học được khử bằng quá trình oxy hóa bậc cao (hệ Fenton). Sau bước Fenton
quá trình keo tụ/tạo bông kết hợp lắng với chất keo tụ là PAC và chỉnh pH về ngưỡng tối ưu
được thực hiện trong bể Semultech. Với quá trình Fenton và keo tụ các hợp chất hữu cơ khó
phân hủy được loại bỏ một phần mà chủ yếu là axít humic. Các chất hữu cơ khó phân hữu
còn lại trong NRR chủ yếu là axít fulvic được xử lý triệt để bằng quá trình hấp phụ sử dụng
than hoạt tính, sau bước này NRR được khử trùng trước khi thải vào nguồn tiếp nhận, thành

100

3

COD

mgO2/L

32 – 67

100

4

BOD5

mgO2/L

19 – 39

50

5

Phospho tổng

mg/L

0.02 – 0.4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status