Tác động của Chính sách tài khóa đến tăng trưởng và lạm phát.Liên hệ áp dụng thực tiễn - Pdf 39

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
………………….….....***………………………..

BÀI TẬP LỚN
Môn: Kinh tế vĩ mô
Mã: ECO02A.
Số tín chỉ: 03 tín chỉ
Nhóm 10 ca3 thứ 6
Tiêu đề:Phân tích tác động của CSTK hoặc CSTT đến tăng trưởng và lạm phát trên lý thuyết,
liên hệ giải thích tình huống trong thực tiễn
GVHD:ĐÀO DUY HÀ
SVTH:nhóm 10 gồm:
Vũ Thị Mai Anh
Trần Thị Ngát
Đỗ Thị Cẩm Vân
Hoàng Thanh Nhung
Nguyễn Văn Phú
Ca học:ca 3 thứ 6
Khóa :K19 QTDNC

Hà nội,tháng 11/2016


HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
………………….….....***………………………..

BÀI TẬP LỚN
Môn


ứng chuẩn đầu ra)
đẳng)
BÀI TẬP LỚN gồm
Kinh tế vĩ mô
Áp dụng cho bài kiểm tra số 1
01 phần tương ứng
đối với đào tạo trình độ đại
Mã: ECO02A.
Số tín chỉ: 03 với chuẩn đầu ra học
học, cao đẳng chính quy
tín chỉ.
phần
Áp dụng cho đào tạo trình
độ và phạm vi đánh giá:
(thạc sĩ, đại học, cao đẳng)

Họ và tên sinh viên/ Nhóm sinh viên/ Mã sinh
viên (có thể ghi danh sách sinh viên nếu áp dụng
bài tập nhóm) (*)

Tên người đánh giá/ giảng viên
Đào Duy Hà

Hạn nộp
Ngày sinh viên nhận yêu cầu (Nếu quá hạn, sinh viên
của BÀI TẬP LỚN
chỉ đạt điểm tối đa là
Đạt)

Thời điểm nộp bài của sinh

vĩ mô

2

Hiểu được những
nguyên lý cơ bản

Thứ tự tiêu
chí đánh giá
1.1
1.2
2.1

Nội dung yêu cầu đối
với các tiêu chí đánh
giá theo chuẩn đầu ra
học phần
Trình bày các vấn đề
cơ bản về mục tiêu tăng
trưởng và lạm phát
Trình bày các vấn đề
cơ bản về CSTK hoặc
CSTT
Phân tích được cơ chế
tác động của CSTK

Thứ Chỉ dẫn trang
tự viết trong bài
phần tập lớn của
áp sinh viên (*)

khi áp dụng trong thực
tiễn
Phân tích được thực
trạng của nền kinh tế
nào đó trong một giai
đoạn nhất định
Giải thích được vì sao
chính sách lại được áp
dụng và tác động của


1

1

1

Xác nhận/ cam đoan của sinh viên viên:
Tôi xác nhận rằng tôi đã tự làm và hoàn thành bài tập này. Bất cứ nguồn tài liệu tham
khảo được sử dụng trong bài tập này đã được tôi tham chiếu một cách rõ ràng.
Chữ ký xác nhận của sinh viên (*):
Ngày..... tháng.....
năm ……...

DANH SÁCH ĐÓNG GÓP CỦA CÁC THÀNH VIÊN
Tổng điểm bài tập lớn:………………………………….

1
2
3


Điểm kiểm
tra 1

MỤC LỤC
Lời mở đầu……………………………………………………………………………


Nội dung
Phần 1.Các vấn đề cơ bản về trong hệ thống chỉ tiêu và chính sách vĩ mô
1.1 Các vấn đề cơ bản về mục tiêu tăng trưởng và lạm phát
1.1.1Lạm phát
1.1.2Mục tiêu tăng trưởng
1.1.3Mối liên hệ giữa lạm phát và mục tiêu tăng trưởng
1.2 Các vấn đề cơ bản về CSTK
Phần 2. Những nguyên lý cơ bản về sự vận động của nền kinh tế tổng thể
2.1 Cơ chế tác động của CSTK hoặc CSTT đến mục tiêu tăng trưởng và lạm phát
2.2 Hạn chế của chính sách khi áp dụng trong thực tiễn.
Phần 3.Vận dụng :Phân tích tác động của CSTK ở Việt Nam năm 2013 đến tăng trưởng
và lạm phát
3.1Thực trạng phát triển của Việt Nam giai đoạn trước năm 2013
3.1.1Tình hình tăng trưởng
3.1.2Tình hình lạm phát
3.1.3Nguyên nhân
3.1.4Thực trạng
3.2Tác động của CSTK ở Việt Nam năm 2013 đến tăng trưởng và lạm phát
3.2.1CSTK được áp dụng như thế nào
3.2.2Kết quả của việc thực hiện SCSTK
3.2.3Hạn chế và nguyên nhân
3.3 Khuyến nghị

nhiều cuốn giáo trình Kinh tế học vĩ mô của các trường kinh tế trong nước và các cuốn
sách Nguyên lý kinh tế học được sử dụng rộng rãi trong nước và trên thế giới.
Nội dung bài tiểu luận gồm ba phần,giới thiệu đầy đủ về chính sách tài khóa cũng như tác
động của CSTK tới tăng trưởng kinh tế và lạm phát.Vận dụng để giải thích tình huống cụ
thể trong thực tiễn.
Bài tiểu luận tuy tập thể nhóm đã cố gắng,song không tránh khỏi thiếu sót,chúng em
mong nhận được sự đóng góp chân thành từ giảng viên và các bạn đọc để nhóm rút kinh
nghiệm cho những lần sau.
Nhóm sinh viên

NỘI DUNG
PHẦN 1.CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ CHÍNH


SÁCH VĨ MÔ
1.1 Các vấn đề cơ bản về mục tiêu tăng trưởng và lạm phát

Nghiên cứu các lý thuyết kinh tế về mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng cho thấy
lạm phát có thể tác động tới tăng trưởng thông qua kênh tiết kiệm và đầu tư. Trong đó,
đầu tư sẽ có tác động tới tăng trưởng kinh tế xét cả về mặt lượng lẫn tính hiệu quả. Đầu
tư có thực sự thúc đẩy tăng trưởng hay không sẽ phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả đầu tư,
đặc biệt trong trường hợp nhu cầu đầu tư lớn. Đầu tư thiếu hiệu quả không chỉ không
thúc đẩy tăng trưởng mà còn tạo sức ép làm gia tăng lạm phát trong nền kinh tế.
1.1.1Lạm phát:
Khái niệm:Lạm phát là việc giá cả các hàng hóa tăng lên so với mức giá thời
điểm. Lạm phát cũng có thể hiểu là do khối lượng tiền lưu hành trong xã hội tăng lên khi
Chính phủ không quản lí được khối lượng tiền lưu hành, hoặc là do Chính phủ phát hành
thêm tiền để bù đắp thâm hụt ngân sách.
Các loại lạm phát:
_Căn cứ vào mức độ lạm phát:

tăng trưởng đạt tốc độ cao thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát nhất định. Trong giai
đoạn này, tốc độ tăng trưởng và lạm phát di chuyển cùng chiều. Sau giai đoạn này, nếu
tiếp tục chấp nhận tăng lạm phát để thúc đẩy tăng trưởng thì GDP cũng không tăng thêm
mà có xu hướng giảm đi.
1.1.3Mối liên hệ giữa tăng trưởng và lạm phát
Các lý thuyết kinh tế cũng đã chỉ ra rằng lạm phát có thể tác động tiêu cực lẫn tích cực
lên tăng trưởng kinh tế.
Lạm phát có thể đem đến sự bất ổn về khả năng sinh lợi của các dự án đầu tư trong
tương lai, đồng thời nó dẫn đến các chiến lược đầu tư thận trọng hơn – có nghĩa là hạn
mức đầu tư sẽ sụt giảm và tăng trưởng kinh tế sẽ thấp hơn. Lạm phát cũng làm suy giảm
khả năng cạnh tranh của quốc gia khi giá cả hàng hóa xuất khẩu trở nên đắt đỏ hơn... Một
số nghiên cứu và thực nghiệm cho thấy, lạm phát có thể tác động tiêu cực đến tăng
trưởng kinh tế khi nó vượt qua một ngưỡng nhất định. Như vậy, cho đến nay, chưa có
một mô hình hay lý thuyết duy nhất đúng nào có thể diễn đạt mối quan hệ giữa lạm phát
và tăng trưởng.
1.2: Vấn đề cơ bản của chính sách tài khóa
Khái niệm:Chính sách tài khóa là một chính sách kinh tế vĩ mô mà trong đó
Chính phủ sử dụng các công cụ của mình là thuế và Chi tiêu chính phủ nhằm điều chỉnh
mức sản lượng thực tế hướng đến mức sản lượng mong muốn. Từ đó đạt được những
mục tiêu như tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp,..
Phân loại:chính sách tài khóa cân bằng, chính sách tài khóa mở rộng và chính
sách tài khóa thắt chặt.
Mục tiêu : Trong ngắn hạn, các chính sách kinh tế đều có chung mục tiêu là ổn
định nền kinh tế ở mức sản lượng tiềm năng, với tỉ lệ thất nghiệp tự nhiên và tỉ lệ lạm
phát vừa phải.
Công cụ của chính sách tài khóa:
• Thuế
• Chi ngân sách
Nguyên tắc thực hiện chính sách tài khóa:
• Khi nền kinh tế suy thoái: Thực hiện chính sách bội chi ngân sách.

dân.Tất cả các mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản này đều đồng thời chịu sự kiểm sát của “
Bàn tay vô hình”trong nền kinh tế thị trường hiện đại lại vừa có thể chịu sự tác động có
chủ đích, có định hướng từ “Bàn tay hữu hình” của nhà nước thông qua các hoạt động thu
và chi ngân sách nhà nước. Bằng công cụ chính sách liên quan đến ngân sách nhà nước,
nhà nước có thể phối hợp “Bàn tay vô hình” với “ Bàn tay hữu hình” do kinh tế thị
trường tạo ra để đưa nền kinh tế thị trường về trạng thái mong muốn, được đặc trưng bởi
các chi tiêu kinh tế vĩ mô.
Chính sách tài khóa mở rộng có tác dụng kích thích tăng Tổng cầu khiến cho đường Tổng
cầu dịch chuyển sang phải . Trong điều kiện không toàn dụng và Tổng cung không đổi,
sự dịch chuyển này có thể làm tăng GNP thực tế trong khi lại ít ảnh hưởng đến giá cả.
Chính sách tài khóa thắt chặt có tác dụng kích thích Tổng cầu giảm , khiến cho đường
Tổng cầu dịch chuyển sang trái . Trong điều kiện toàn dụng và Tổng cung không đổi ,sự
dịch chuyển này lại ít ảnh hưởng đến sản lượng và tỷ lệ việc làm.
Với những phân tích nêu trên, có thể thấy rõ chính sách tài khóa có tác động trực tiếp,
quan trọng đến sự tăng trưởng kinh tế ổn định vĩ mô của mỗi quốc gia. Cơ chế tác động
của chính sách tài khóa khá rõ ràng,song trên thực tế để điều hành chính sách tài khóa để
mang đến những hiệu quả điều tiết vĩ mô tích cực, phù hợp với nguồn lực có thể đáp ứng


luôn là bài toán khó, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách phải nghiên cứu đa chiều
trong mối liên hệ với chính sách vĩ mô, bối cảnh trong nước , quốc tế với tầm nhìn dài
hạn để đưa ra quyết sách hợp lý nhất.
2.2 Việc áp dụng chính sách tài khoá có những hạn chế sau:
Thứ nhất:chính phủ khó lượng hóa được mức độ sử dụng chính sách,tức là không tính

toán chính
xác tài
được
Chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách

khác
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2012 theo giá so sánh ước tính tăng 5,03% so với
năm 2011, trong đó quý I tăng 4,64%; quý II tăng 4,80%; quý III tăng 5,05%; quý IV
tăng 5,44%.Trong 5,03% tăng trưởng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm
nghiệp và thủy sản tăng 2,72%, đóng góp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng
chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,52%, đóng góp 1,89 điểm phần trăm;
khu vực dịch vụ tăng 6,42%, đóng góp 2,7 điểm phần trăm.
3.1.2Tình hình lạm phát
Chỉ số giá tiêu dùng tháng 12/2012 tăng 0,27% so với tháng trước và tăng 6,81% so với
tháng 12/2011. Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2012 tăng 9,21% so với bình quân
năm 2011. Nhìn lại năm 2012, CPI tháng Mười Hai chỉ tăng 6,81% so với cùng kỳ năm
2011, xấp xỉ mức tăng 6,52% của năm 2009, thấp hơn nhiều so với mức tăng 11,75% của
năm 2010 và mức tăng 18,13% của năm 2011 nhưng là năm giá có nhiều biến động bất
thường, cụ thể là: CPI tăng không quá cao vào hai tháng đầu năm (Tăng 1,0% vào tháng
Một và tăng 1,37% vào tháng Hai) nhưng tăng cao nhất vào tháng Chín với mức tăng
2,20%, chủ yếu do tác động của nhóm thuốc và dịch vụ y tế và nhóm giáo dục. Mức tăng
chỉ số giá tiêu dùng đã chậm dần trong những tháng cuối năm.


Chỉ số lạm phát và tăng trưởng giai đoan 2006-2010
b. Chỉ số giá sản xuất :Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng nông, lâm
nghiệp và thủy sản năm 2012 tăng 3,91% so với năm trướcChỉ số giá nguyên, nhiên, vật
liệu dùng cho sản xuất năm 2012 tăng 9,04% so với năm 2011, Chỉ số giá cước vận tải
năm 2012 tăng 13,2% so với năm trước
3.1.3Nguyên nhân
_Bị ảnh hưởng từ diễn biến phức tạp của kinh tế toàn cầu cùng với việc thắt chặt tài khoá
và tiền tệ trong nước để kiềm chế lạm phát nên gặp nhiều khó khăn.
_Khó khăn bắt nguồn từ độ trễ thời gian,lúc cần tăng không kịp tăng.lúc cần giảm không
kịp giảm.
3.1.4Đánh giá thực trạng

hiện năm 2014, chi thường xuyên tăng 4% so với năm 2013, dự toán năm 2015 tăng 8%
so với ước thực hiện năm 2014. Bên cạnh đó, thực hiện chủ trương tái cơ cấu đầu tư công
và Chỉ thị số 1792/CTTTg ngày 15/10/2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN
và vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP), tốc độ tăng chi đầu tư từ NSNN cũng đã giảm mạnh
trong giai đoạn này. Sau khi tăng 29% năm 2012, sang năm 2013 chi đầu tư từ NSNN
giảm 20% so với năm 2012, sau đó giảm tiếp 21% năm 2014, tuy nhiên dự toán năm
2015 tăng 15% so với ước thực hiện năm 2014. Tính chung, tổng chi NSNN năm 2011 và
2012 tăng lần lượt 21% và 24%, sau đó tốc độ tăng chi giảm dần ở mức 3% năm 2013,
6% năm 2014 và dự kiến 7% năm 2015.
3.2.2Kết quả
Hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước vượt dự toán
ổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2014 ước đạt 858.053 tỷ đồng, bằng
109,6% dự toán. Trong đó, thu nội địa bằng 107,5% dự toán, thu từ dầu thô
bằng 117,5% dự toán, thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt
112,9% dự toán. Hầu hết các địa phương đều thu đạt và vượt dự toán được
giao.

T


_Kinh tế vĩ mô tiếp tục chuyển biến tích cực, tăng trưởng kinh tế ước đạt 6,68% (kế
hoạch là 6,2%); lạm phát ở mức 0,6%, thấp nhất trong vòng 14 năm qua; sản xuất công
nghiệp tiếp tục đà tăng trưởng; tổng cầu và sức mua được cải thiện; an sinh xã hội tiếp
tục được đảm bảo

.

GDP Việt Nam trong 10 năm qua



như hiện nay.
Hai là, thay đổi tư duy và cách thức quản trị chính sách tài khóa. Cần tiếp tục tạo sự minh
bạch trong xây dựng chính sách tài khóa nhằm củng cố sự tín nhiệm và giảm rủi ro ví dụ


như Chính phủ có thể thiết lập một cơ quan độc lập để giám sát tài khóa, nắm bắt kịp thời
những thay đổi trạng thái của nền kinh tế, đánh giá mức độ phù hợp của chính sách tài
khóa trong khuôn khổ tài chính trung và hạn dựa trên cơ sở các công cụ đo lường chính
sách khác nhau, không nên chỉ dựa vào những đo lường mang tính thống kê, thiếu tính
chính xác.
Đồng thời, chính sách tài khóa cần thực hiện quyết liệt hơn, đặc biệt là trong vấn đề giảm
chi tiêu công. Cần chú trọng đến mức độ lành mạnh và bền vững của cân đối ngân sách
thể hiện trước hết ở quy mô, cơ cấu nguồn thu, cơ sở thuế, phí, mức thuế, phí và kỷ luật
thu, sự công bằng và minh bạch trong chính sách thuế áp dụng với các đối tượng chịu
thuế, phí, chính sách khai thác nguồn thu và nuôi dưỡng nguồn thu.

KẾT LUẬN
Bài đã phân tích tác động của chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát khá
đầy đủ.Nêu ra những quan điểm,cơ sở lý thuyết về chính sách tài khóa từ đó áp dụng vào
thực tiễn nền kinh tế Việt Nam.Tác động của chính sách tài khóa hiện nay,thực trạng của
chính sách tài khóa đã được nêu ra theo mô hình AS-AD.Nguyên nhân mặt tích cực và tiêu
cực mà chính sách tài khóa tạo ra trong một giai đoạn nhất định trong thực tiễn.Từ những
thực tiễn và cơ sở lý thuyết thì đề tài đã gây dựng được một số biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của chính sách tài khóa.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình Học viện Ngân hàng(2016),Kinh tế vĩ mô,NXB Lao Động,Hà Nội
2. Trang tin điện tử www.chinhphu.vn
3. Trang web chính thức của Tổng cục thống kê:www.gso.gov.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status