phuong phap giai cac bai toan ve chuan do tao phuc 9913 - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

GVHD : Ths.Trương Bách Chiến
Năm học : 2012 – 2013

1


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

ĐỀ TÀI :

PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN
VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

Người thực hiện : Nhóm 1

GVHD: GVC.THS.Trương Bách Chiến

Nhóm 1
Niên khóa 2012-2013
2


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

Chương 1 : Tổng quan
1.1. Cơ sở lí thuyết của phương pháp chuẩn độ tạo phức
a. Định nghĩa
Phức chất là một hợp chất được hình thành giữa ion trung tâm với cấu tử có
cặp electron tự do còn gọi là phối tử trên cơ sở hình thành liên kết phối trí.
b. Cấu tạo
- Ion trung tâm thường là cation kim loại
- Phối tử: anion hay phân tử liên kết trực tiếp với ion trung tâm.
- Số phối trí: là số phối tử liên kết trực tiếp với ion trung tâm
- Cầu nội , cầu ngoại :
+ Cầu nội : gồm ion trung tâm và các phối tử đặt trong móc vuông.
+ Cầu ngoại : phần ngoài móc vuông.
c. Danh pháp
- Gọi tên phức chất, giữa cầu nội và cầu ngoại ion dương đọc trước, ion âm đọc
sau.
- Gọi tên ion phức: Số phối trí + tên phối tử + tên ion trung tâm + hóa trị kim loại.
Vd : [Co(NH3)6]2+ : hexa amino coban (II).
1.2. Hằng số bền, hằng số không bền của phức chất
a. Hằng số bền , hằng số không bền của phức chất có một phối tử
Giả sử có ion kim loại Mn+ tạo phức với ligand L. Cân bằng tạo phức trong
dung dịch (dd) như sau:
M + L ⇌ ML
Ta có β =

Giả sử trong dd chứa ion kim loại Mn+ , anion Y4− (EDTA).
Phản ứng tạo phức :
Mn+ + Y4− ⇌ MY(4−n)−
Phản ứng phụ của ion M : MLn−1 + L ⇌ MLn

βn =

Phản ứng phụ của ion Y4− : Y4− + H+ ⇌ HY3−

K4 =

HY3− + H+ ⇌ H2Y2−

K3 =

H2Y2−+ H+ ⇌ H3Y−

K2 =

H3Y− + H+ ⇌ H4Y

K1 =

(n)

⟹Hằng số bền điều kiện của phức MY(4−n)− được tính bằng biểu thức: β’ =
Và β’=β×αM(L)×αY(H). Trong đó α-1M(L) × [M] = [M]’ ; α-1Y(H) × [Y4-] = [Y]’
*Ý nghĩa của hằng số bền điều kiện là đại lượng để đánh giá mức độ phản ứng
phức chất ở điều kiện tương ứng.
1.3. Phương pháp chuẩn độ complexon


HOOC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

CH2

CH2

COOH

Complexon là 1 axit 4 nấc : pKa1=1,99; pKa2=2,67; pKa3=6,27; pKa4=10,95
EDTA dạng axit ít tan trong nước, vì vậy thường dùng dưới dạng muối dinatri
complexon III, kí hiệu Na2H2Y, hay H2Y2− hay Y4−.
Complexon III tạo phức với ion kim loại: Mn++H2Y2−⇌MY(4−n)+2H+
Mỗi phản ứng chuẩn độ tạo phức complexonat được thực hiện trong một môi
trường pH thích hợp, cũng như có mặt chất chỉ thị thích hợp.
- Đặc điểm của phản ứng chuẩn độ :
+ Complexon III và ion kim loại tạo phức theo tỷ lệ mol 1:1
+ Độ bền của mỗi phức complexonat phụ thuộc vào pH môi trường. Cần duy trì
một pH thích hợp trong suốt quá trình chuẩn độ.
a. Nguyên tắc
Một thể tích chính xác dd xác định được chuẩn độ trực tiếp hoặc gián tiếp
bằng EDTA trong điều kiện pH và chỉ thị phức thích hợp. Điểm cuối chuẩn độ
được xác định khi có sự chuyển màu. Dựa vào định luật đương lượng, nồng độ dd
chuẩn, thể tích mẫu, đương lượng gam chất xác định…để tính kết quả.
b. Điều kiện phản ứng chuẩn độ
- Độ bền của phức: Phức MY(4−n)− phải bền ở điều kiện chuẩn độ : β’MY ≥ 107
- Chọn chỉ thị thích hợp.

KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

M : Kim loại xác định ; Y : Complexon ; C : chất che ; M’ : ion cản trở
• Thể tích của chất che thường sử dụng 5-10ml dd 5% cho 1 bình phản ứng để đảm
bảo chất che lun dư.
c. Chất chỉ thị


Định nghĩa : là những hợp chất có màu thay đổi theo pH của dd, có khả năng tạo
phức màu với ion kim loại, còn gọi là chất chỉ thị màu kim loại. Đa số chỉ thị là
dạng axit: HmInd + Mn+ ⇌ MInd(n-m) + mH+
Kcb =
Kcb = β’MInd × [H+]m
→Phức của kim loại và chỉ thị chỉ bền ở một khoảng pH nhất định.
Màu của phức kim loại với chỉ thị khác màu chỉ thị tự do.



Điều kiện chọn chỉ thị

Giả sử phải chuẩn độ ion Mn+ với chỉ thị là Ind
Phản ứng tạo phức giữa chỉ thị và ion kim loại ở pH chuẩn độ :
M + Ind ⇌ MInd
β’MInd
- β’MInd phải đủ lớn để tạo phức MInd ở pH chuẩn độ. β’MInd ≥ 104
- Chất chỉ thị phải tạo phức chọn lọc với kim loại cần chuẩn độ mà không tạo phức
với các kim loại có mặt trong dd


GVHD: GVC.THS.Trương Bách Chiến

Nhóm 1
Niên khóa 2012-2013
2


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

Các phép đo chuẩn độ complexon với chỉ thị ETOO đều tiến hành trong khoảng
pH7÷11 để sự chuyển màu có tính tương phản.
- Murexit (MUR) : Màu của chỉ thị tự do phụ thuộc vào pH dung dịch.
Đỏ tím
9.2 tím hoa cà
10.5 tím xanh
pH
pk2
pk3
Murexit là chất chỉ thị tốt cho chuẩn độ trực tiếp các ion : Ca2+ ở pH=12 (màu
đỏ); Co2+, Ni2+ ở pH từ 8÷10 (màu vàng); Cu2+ ở pH từ 7÷9 (màu da cam).
- Xylenon da cam (XO): màu chỉ thị phụ thuộc pH dung dịch
pH = 6,4
vàng
hồng
Chuẩn độ complexon với XO được tiến hành trong khoảng pH từ 1 – 6 để sự

(đỏ hồng)
(tím hoa cà)
Sự chuẩn độ kết thúc khi dd chuyển sang màu tím cà. Số ml dd EDTA tiêu tốn là V1.
• Chuẩn độ tổng Mg2+ + Ca2+ ở pH = 10
GVHD: GVC.THS.Trương Bách Chiến

Nhóm 1
Niên khóa 2012-2013
2


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

Lúc này cả 2 ion đều phản ứng, tiêu tốn V2 ml EDTA. Suy ra dd EDTA dùng
cho Mg2+ có thể tích V1 – V2 ml
Thêm vào dd mẫu xác định (có thể tích V0 ml): dd đệm pH=10, chỉ thị ETOO.
Phản ứng của chị thị với ion Mg2+ có trong nước:
Mg2+ + IndETOO ⇌ MgIndETOO
β’ = 105.4
Ca2+ + IndETOO ⇌ CaIndETOO
β’ = 103.8
Dd chuẩn độ có màu đỏ nho.
Khi chuẩn độ có các phản ứng xảy ra:
H2Y2- +Ca2+ ⇌ CaY2- + 2H+
β’CaY = 1010,2
H2Y2- + Mg2+ ⇌ MgY2- + 2H+

Tại điểm cuối:
FeIn + H2Y2- ⇌ FeY− + 2H+ + In
đỏ tím
vàng chanh
Dd chuyển từ màu hồng tím sang vàng nhạt. Ghi lại số ml dd EDTA tiêu tốn.
- Chuẩn độ ngược Al3+ ở pH = 5: thêm từng giọt NH3 10% vào bình nón đến
pH=5. Thêm tiếp 20ml dd đệm axetat + Vml dd EDTA 0,1N, đun sôi 5 phút để Al3+
phản ứng hoàn toàn với trilon B ở nhiệt độ 800C và pH = 5 tạo phức AlY− : Al3+ +
H2Y2- ⇌ AlY− + 2H+
Để nguội rồi thêm 5 giọt chỉ thị xylenon da cam. Chuẩn độ EDTA dư bằng dd
2+
Zn 0,1N, kết thúc khi dd có màu hồng tím.
GVHD: GVC.THS.Trương Bách Chiến

Nhóm 1
Niên khóa 2012-2013
2


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

Phản ứng :
Zn2+ + H2Y2- ⇌ ZnY2- + 2H+
Điểm cuối chuẩn độ:
Zn2+ + Indxylenon ⇌ Zn Indxylenon (hồng tím)
Ghi lại số ml Zn2+ tiêu tốn.


x5 = 10-15,44

[ Cu2+] = x = 8,2.10-4M
GVHD: GVC.THS.Trương Bách Chiến

Nhóm 1
Niên khóa 2012-2013
2


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

[NH3] = 4x = 3,3.10-3M ; [ Cu(NH3)4]2+ = 0,999M

Bài 2. Tính nồng độ các phức tạo thành và nồng độ Ag+ còn lại khi thêm NH3 vào dd
chứa Ag+ với [Ag+]0 = 0,001M. Cho biết [NH3] = 0,1M và trong dung dịch xem như
chỉ xảy ra hai cân bằng sau đây:
Ag+ + NH3 ⇋ [Ag(NH3)]+

(β1 = 103,32)

[Ag(NH3)]+ + NH3 ⇋ [Ag(NH3)2]+

(β2 = 103,92)


[Ag(NH3)2+] = [Ag+]. β1,2[NH3]2 = 10-7,24 × 107,24 × 0,01 = 10-2 M

GVHD: GVC.THS.Trương Bách Chiến

Nhóm 1
Niên khóa 2012-2013
2


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

Như vậy, thêm NH3 vào dd Ag+ với các điều kiện đã cho ở đề bài có thể như chỉ
tạo thành phức [Ag(NH3)2]+ duy nhất với mức độ gần như hoàn toàn.

Bài 3. Dùng ligand L là 1,10 – phenanthroline tạo phức với Fe2+ . Phức tạo thành ở
các dạng FeL, FeL2 và FeL3 với β1,1 = 105,9; β1,2 = 1011,1 và β1,3 = 1021,3. Hãy xác định
nồng độ của các phức tạo thành và nồng độ Fe2+ còn lại trong dd, nếu nồng độ Fe2+
ban đầu là 0,001M và nồng độ L ở cân bằng là 0,1M.
Giải
Hệ số điều kiện α {Fe2+(L)} khi dùng L là 1,10 – phenanthroline tạo phức với
Fe2
αFe

2+

3

2


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

Bài 4. Fe3+ tạo phức với SCN− thành [Fe(SCN−)x](3-x)+ với x có giá trị từ 1÷ 6. Giá trị
hằng số bền của các phức [Fe(SCN−)x](3-x)+ lần lượt như sau: β1,1 = 103,03 ; β1,2 = 104,33 ;
β1,3=104,36 ; β1,4 = 104,53 ; β1,5 = 104,23 và β1,6 = 103,32. Xác định nồng độ của các phức tạo
thành và nồng độ Fe2+ còn lại trong dd khi thêm SCN− vào dd chứa [Fe3+]0=0,001M
với :
a) [ SCN−] = 1M
b) [ SCN−] = 0,1M
c) [ SCN−] = 0,01M
Giả sử trong điều kiện đang xét trong dd chỉ xảy ra các phản ứng giữa Fe3+ và
SCN−
Giải
Khi thêm SCN− vào dd chứa [Fe3+]0=0,001M:
αFe

3+

6

(SCN−)

=1+

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC


ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

[SCN−] = 0,1M ⟹ αFe3+(SCN−) =102,57

[Fe3+] =

=

= 10-5,57M

[Fe(SCN−)]2+ = [Fe3+] β1,1[SCN−]1 = 10-5,57. 103,03.10-1 = 10-3,54M
[Fe(SCN−)2]+ = [Fe3+] β1,2[SCN−]2 = 10-5,57. 104,33.10-2 = 10-3,24M
[Fe(SCN−)3] = [Fe3+] β1,3[SCN−]3 = 10-5,57. 104,63.10-3 = 10-3,94M
[Fe(SCN−)4]− = [Fe3+] β1,4[SCN−]4 = 10-5,57. 104,53.10-4 = 10-5,04M
[Fe(SCN−)5]2−= [Fe3+] β1,5[SCN−]5 = 10-5,57. 104,23.10-5 = 10-6,34M
[Fe(SCN−)6]3− = [Fe3+] β1,6[SCN−]6 = 10-5,57. 103,32.10-6 = 10-8,34M

[SCN−] = 0,01M ⟹ αFe3+(SCN−) =101,14

[Fe3+] =

=

= 10-4,14M


[Fe(SCN−)2]+ thì có thể xem quá trình chỉ tạo phức duy nhất là [Fe(SCN−)2]+ (β1,1 =
103,03).
Nếu xem thể tích dd KSCN sử dụng làm dung dịch thay đổi không đáng kể:

Fe3+
10-3

Ban đầu :
Cân bằng :

+

x

10-3 – 10-5,5

β1,1 = 103,03 =

SCN− ⇋ [Fe(SCN)2]+

x – 10-5,5

=

Giải phương trình ta được x = 6.10-6M
⟹ Thể tích dd KSCN 5.10-3M cần thêm vào 1 lít dd Fe3+ 0,001M
V(ml)dd KSCN =

= 1,20 ml



6CN−

6CN−



E0(Fe3+/ Fe2+) = 0,77V



[Fe(CN−)6]3−

[Fe(CN−)6]4−

β1,6 = 1031

β1,6 = 1024

E01’ = E0 [Fe(CN−)6]3− / [Fe(CN−)6]4− = E0Fe3+/Fe2+ -

= 0,77 -

lg

lg

= 0,36V

Tương tự:


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

E02’ = E0 [Co(CN−)6]3− / [Co(CN−)6]4− = E0Co3+/Co2+ -

= 1,84 -

K=

=

lg

lg

= -0,81V

= 1019,83

Trong môi trường thừa CN−, Fe(CN)6]3− oxy hóa [Co(CN−)6]4− hoàn toàn.

Bài 7. Một ion kim loại hóa trị 2 có cân bằng M2+ + 2e ⇋ M với E0 (M2+/M) =
0,900V. Sau khi trộn 25,00ml dd M2+ nói trên có nồng độ 0,100M với 25,00ml dd Y4−
(EDTA) 0,200M; người ta đo đạc được thế tạo bởi cặp M2+/M nói trên là 0,57V.
a) Tính thế oxy hóa chuẩn điều kiện của cặp M2+/M nói trên nếu bỏ qua ảnh hưởng
của H+ lên Y4− và ảnh hưởng của OH− lên M2+.


(1)

lg[M2+ ’]

(2)

[M2+ ’] là tổng nồng độ của M2+ ở tất cả các dạng, tức tổng [M2+] và [M2−] và cũng
chính là nồng độ ban đầu của M2+. Tuy nhiên, sau khi thêm EDTA vào, thể tích
chung của dd đã thay đổi làm cho [M2+]0 thay đổi:
0,1 × 25,00

[M2+ ’] = [M2+]0 = 25,00 + 25,00 = 0,050M
Thay giá trị [M2+ ’] và E vào (2), tính được E0’ (M2+/M) = 0,61V
b) Thay giá trị E0’ (M2+/M) = 0,61V và (1), tính được αM(Y) = 109,90.
Ngoài ra : αM(Y) = 1 + βMY [Y4−]

(3)

Nếu [M2+] còn lại không đáng kể, [M2+ ’] = [MY2−] = [M2+]0 =0,050M
0,200 × 25,00

⟹ [Y4−] = [Y4−]0 - [MY] = [Y4−]0 - [M2+ ’] = 25,00 + 25,00 - 0,050 = 0,050M
Thay giá trị của [Y4−] = 0,050M; αM(Y) = 109,90 vào (3), tính được βMY = 1011,2
Khi xem cân bằng giữa M2+ và Y4− là cân bằng chính:

M2+ + Y4−
+



HY,…

β’MY = βMY

=

=

Như vậy, có thể dùng EDTA để chuẩn độ M2+ ở pH =10 nếu ở pH này αM(OH) ≤
103,2.

Bài 8. Tính độ tan của AgCl (TAgCl = 10-9,75 ) trong môi trường ammoniac có nồng độ
[NH3] = 0,1M trong hai trường hợp:
a) Không xét ảnh hưởng của OH−
b) Có xét ảnh hưởng của OH− (pH của dd được quyết định chủ yếu bởi lượng NH3
thừa).
Cho biết NH3 có thể tạo phức với Ag+ theo hai cân bằng sau đây:
Ag+ + NH3 ⇋ [Ag(NH3)]+

(β1 = 103,32)

[Ag(NH3)]+ + NH3 ⇋ [Ag(NH3)2]+

(β2 = 103,92)

OH− gây nhiễu lên Ag+ với β1,1 = 102,3; β1,2 = 104,0 và β1,3 = 105,2
Giải
a) Không xét ảnh hưởng của OH−
AgCl



= 10-9,75 . 105,24 = 10-4,51

b) Có xét ảnh hưởng của OH−.
pH của dd được quyết định bởi [NH3] = 0,1 M:
pH = 7 +

+

αAg =

lg

=

=7+

+

9,24 +

lg0,1 = 11,12

–1

= 1+ β1,1 [OH]1 + β1,2 [OH]2 + β1,3 [OH]3
= 1 + 102,3.10-2,88 + 104,0.10-5,76 + 105,2.10-8,64 = 100,1
=

T’AgCl = TAgCl .


Y4−



CuY2−

βCuY = 1018,8

+

+

OH−

H+

⥮ αCu(OH)

⥮ αY(H)

Cu(OH),…

HY,H2Y,H3Y,H4Y,…

Xét tính định lượng của cân bằng tạo phức trên có thể dựa vào β’CuY hoặc [Cu2+]
- Xác định β’CuY:

β’CuY = βCuY


(*)

Đặt [Cu2+] = x ; thay các giá trị [Cu2+]0 = 10-4M; [Y4−]0 = 10-2M vào (*), thực hiện các
phép biến đổi cần thiết sẽ thu được phương trình bậc hai:
1013,4 x2 + (1 + 10-11,4 – 10-9,4)x – 10-4 = 0
Giải phương trình bậc hai, được x = [Cu2+] = 10-15,4M
Phản ứng có tính định lượng vì β’ = 1013,4 > 107 hay [Cu2+]td = 10-15,4 M < 10-6 M

Bài 10. Xét tính định lượng khi dùng EDTA chuẩn độ Hg2+ :
a) Ở pH = 10
b) Cũng ở pH = 10, nhưng trong môi trường có CN− với [CN−] = 10-4M
Giải
a) Ở pH = 10:
Hg2+

+

Y4−

+

+

OH−

H+



⥮ αHg(OH)

(pH 10 : [H+] = 10-10M; [OH−] = 10-4M
αY(H) = 101
αHg(OH) = 1 + 1010,3 .10-4 + 1021,7.10-8 + 1021,2.10-24 = 1013,7)
β’HgY = 107,1 > 107
⟹ Có thể chuẩn độ Hg2+ bằng EDTA ở pH 10 vì cân bằng có tính định lượng.
b) Ở pH 10 và môi trường có [CN−] = 10-4M :
Hg2+

Y4−

+

+

⥮ αHg(CN)
Hg(CN)

HgY2−

βHgY = 1021,8

+

+

CN



OH−


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

β’HgY = 10-5,8 < 107 ⟹ không thể chuẩn độ Hg+ bằng EDTA ở pH 10 và trong môi
trường có [CN−] = 10-4M vì cân bằng không có tính định lượng.

Bài 11. Tính hằng sô bền điều kiện của phức [Fe(SCN−)]2+ ở pH từ 1÷4, biết HSB của
phức trên là 103,03 ; Fe3+ bị nhiễu bởi OH− với β1,1 = 1011,87 ; β1,2 = 1021,17 ; β1,3 = 1030,67
và axit HSCN có ka = 10-0,85.
Giải
Tính hằng số điều kiện bền của phức [Fe(SCN−)]2+ ở pH từ 1÷4 :
Fe3+

+

SCN−

+

+

OH−

H+

⥮ αFe(OH)

100,23

1

GVHD: GVC.THS.Trương Bách Chiến

3

4
100,92

1

101,98
1
Nhóm 1

Niên khóa 2012-2013
2


ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC

β’ [Fe(SCN−)]2+

ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC BÀI TOÁN VỀ CHUẨN ĐỘ TẠO PHỨC

102,3


β1,3 = 1021,3

FeL3

⥮ αL(H)
3HL

β’(FeL3) = β(FeL3)

αFe(OH) = 1 + 105,56 [OH−]1 + 109,77 [OH−]2 + 109,67 [OH−]3 + 108,56 [OH−]4
αL(H) = 1 βHL [H+] = 1 + 104,7 [H+]
Ta có bảng giá trị của αFe(OH), αL(H), α3L(H), và β’(FeL3) tại các giá trị pH từ 4 đến 7 :
pH

4

5

6

7

αFe(OH)

1

1

1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status