Đánh giá công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại huyện vĩnh linh tỉnh quảng tr - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, tất cả các nguồn số liệu được sử dụng trong phạm vi
nội dung nghiên cứu của đề tài là trung thực và chưa từng được dùng để bảo vệ một

uế

học vị khoa học nào. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc, rõ ràng.

tế
H

Quảng Trị, ngày tháng 3 năm 2014

h

Tác giả luận văn

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK


Phòng Tài chính – Kế hoạch đã tạo điều kiện giúp đỡ trong công tác, trong nghiên

luận văn này.

cK

cứu để tôi có đủ thời gian tham gia và hoàn thành khoá học, thực hiện thành công

Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn gia đình, những người thân và bạn bè

họ

đã chia sẽ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

Quảng Trị, ngày

tháng 3 năm 2014

Đ
ại

Tác giả

Tr

ườ

ng


đề được nhà nước cũng như chính quyền các địa phương rất quan tâm. Đối với
những địa phương chưa tự cân đối ngân sách , quản lý thu ngân sách là biện pháp

cK

nhằm hướng đến tự cân đối ngân sách , tăng cường tính tự chủ , giảm sự lệ thuộc
vào ngân sách cấp phát, vì vậy, vấn đề ” Đánh giá công tác quản lý thu ngân sách

họ

nhà nước tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị đã được chọn làm đề tài.
Để giải quyết được những vấn đề đặt ra, Luận văn đã thực hiện khái quát
những vấn đề lý luận cơ bản về Ngân sách nhà nước và quản lý thu Ngân sách trên

Đ
ại

địa bàn huyện làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá thực trạng tổng thể nguồn thu
ngân sách và chi tiết các khoản thu. Trên cơ sở đánh giá thực trạng các nguồn thu so
với dự toán được giao, biến động tình hình thực hiện qua từng năm để chỉ ra được

ng

điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý nguồn thu ngân sách NSNN và làm rõ
các nguyên nhân. Ngoài ra đánh giá chất lượng công tác quản lý thu ngân sách trên

ườ

cơ sở số liệu điều tra khảo sát tại các xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan



Thu nhập cá nhân

UBND:

Ủy ban nhân dân

HĐND:

Hội đồng nhân dân

VLXD:

Vật liệu xây dựng

TTĐB:

Tiêu thụ đặc biệt

XSKT:
DNNN:

h

in

cK

KBNN:


Kinh tế- xã hội

ng

Đ
ại

DNCP:

ườ

uế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

CTN-NQD:

Công thương nghiệp ngoài quốc doanh

Tr

CNH- HĐH:

iv


DANH MỤC HÌNH


Bảng 2.1: Dân số huyện Vĩnh Linh từ 2008 đến 2012 .............................................35

uế

Bảng 2.2: Giá trị sản xuất theo ngành tính theo giá cố định năm 2008 ....................36
Bảng 2.3: Thu chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2008 -2012..................................38

tế
H

Bảng 2.4: Thu ngân sách nhà nước chi tiết theo các khoản thu từ 2008-2012 .........40
Bảng 2.5: Dự toán thu ngân sách nhà nước chi tiết theo các khoản .........................43
thu từ 2008-2012 .......................................................................................................43

h

Bảng 2.6: Tình hình nợ thuế nhà nước tại huyện Vĩnh Linh 2008-2012.................46

in

Bảng 2.7: Đơn vị công tác của các đối tượng phỏng vấn .........................................47
Bảng 2.8: Giới tính và trình độ đối tượng điều tra....................................................48

cK

Bảng 2.9: Vị trí và thời gian công tác của đối tượng phỏng vấn ..............................48
Bảng 2.10: Đánh giá quá trình lập dự toán thu ngân sách nhà nước ........................49
Bảng 2.11: Đánh giá công tác quản lý thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước của

họ

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i

uế

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii

tế
H

DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................v

DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
MỤC LỤC................................................................................................................ vii
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1

h

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................1

in

2.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2

cK

3.Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................2
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................3
5.Kết cấu luận văn.......................................................................................................4


vii


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC TẠI HUYỆN VĨNH LINH ..........................................................................33
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Vĩnh Linh.........................................33
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................33

uế

2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội.................................................................................35
2.1.3 Kết quả phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2008-2012....................................36

tế
H

2.2.Kết quả thu ngân sách nhà nước huyện Vĩnh Linh .............................................38
2.2.1 Thu chi ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Linh ...........................................38
2.2.2. Thu ngân sách nhà nước chi tiết theo các khoản thu tại huyện Vĩnh Linh .....40
2.2.3. Khả năng chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Linh .......43

in

h

2.2.4. Tình hình nợ thuế nhà nước tại huyện Vĩnh Linh..........................................46
2.3 Đánh giá về công tác quản lý thu ngân sách của các đối tượng liên quan đến quá

cK


3.1 Định hướng hoàn thiện quản lý thu NSNN ở huyện Vĩnh Linh .........................65
3.1.1 Định hướng phát triển KT-XH huyện Vĩnh Linh đến 2020............................65
3.1.2 Các quan điểm hoàn thiện quản lý thu NSNN tại huyện Vĩnh Linh................68

viii


3.2 Hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý thu NSNN tại huyện Vĩnh Linh ...........70
3.2.1 Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chính sách
thuế và hoạt động thu ngân sách ...............................................................................70
3.2.2 Sử dụng có hiệu quả các phương pháp phân tích, đánh giá, khảo sát trong hoạt

uế

động lập và giao dự toán thu NSNN: ........................................................................71
3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác quyết toán thu NSNN .....................................72

tế
H

3.2.4. Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính theo hướng tạo điều kiện tối

đa cho NNT ...............................................................................................................73
3.2.5. Sử dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, áp dụng hiệu quả các phần mềm
quản lý thu NSNN .....................................................................................................73

in

h



Tr

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................85
PHỤ LỤC..................................................................................................................87
Biên bản nhận xét của phản biện 1
Biên bản nhận xét của phản biện 2

ix


PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và hội nhập. Một trong

uế

những nhân tố tài chính giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện đường lối đổi

tế
H

mới và hội nhập của nước nhà đó là ngân sách Nhà nước. Ngân sách nhà nước là

toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước. Ngân sách nhà nước là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài

h


ườ

qua, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện không những đạt và vượt kế hoạch
được hội đồng nhân dân Tỉnh giao mà còn tăng đều qua các năm. Tuy nhiên, thu

Tr

ngân sách nhà nước chỉ mới tự cân đối được khoảng 30% cho nhiệm vụ chi, phần
còn lại được bổ sung từ ngân sách trung ương, số thu ngân sách của địa phương trên
địa bàn so với tổng chi thường xuyên cũng khá khiêm tốn. Công tác quản lý thu
ngân sách còn có nhiều khiếm khuyết và hạn chế nhất định. Thu ngân sách vẫn chưa
bao quát hết nguồn thu, vẫn còn tình trạng thất thu, các nguồn thu ngân sách còn
1


hạn chế và chưa được bồi dưỡng tốt. Việc tập trung thực hiện các chính sách, chiến
lược và các giải pháp mới, nuôi dưỡng, kích thích tăng trưởng nguồn thu gắn với
việc thu đúng, thu đủ nhằm phát huy được nội lực trong phát triển kinh tế xã hội đã
và đang được chính quyền địa phương đặt lên làm nhiệm vụ hàng đầu.

uế

Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài ” Đánh giá công tác quản lý thu
ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Linh tỉnh Quảng Trị ” làm luận văn thạc sỹ

tế
H

của mình.

huyện Vĩnh Linh đến năm 2020.

ng

3. Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

ườ

3.1.1 Số liệu thứ cấp
Thu thập từ các báo cáo, tài liệu liên quan tại KBNN, Chi cục thuế, Chi cục

Tr

Thống kê, Phòng Tài chính & KH, báo cáo kế hoạch KT-XH hàng năm, báo cáo
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020, Văn kiện Đại hội Đảng
bộ 2010-2015, niên giám thống kê và một số báo cáo khác có liên quan của huyện
Vĩnh Linh.

2


3.1.2 Số liệu sơ cấp
Trực tiếp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra: 39 cán bộ đại diện cho công
tác quản lý thu ngân sách trên địa bàn huyện Vĩnh Linh (đại diện Chi cục Thuế, Phòng
Tài chính, Kho Bạc Nhà nước, phụ trách tài chính của UBND huyện, 22 cán bộ kế toán

90 doanh nghiệp, công ty TNHH trên địa bàn huyện Vĩnh Linh.


để tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu thu thập được. Trong quá trình phân tích, tính
toán có sử dụng phần mềm thống kê SPSS để xử lý số liệu.

Đ
ại

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để xác định xu hướng biến động của
từng nguồn thu trong cân đối ngân sách nhằm phục vụ cho việc phân tích đánh giá
công tác quản lý thu ngân sách;

ng

Dùng phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế và thống kê toán để
phân tích, đánh giá và kiểm định thực trạng thu trong cân đối ngân sách trên cơ sở

ườ

các số liệu thứ cấp và sơ cấp đã được tổng hợp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tr

4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các đối tượng liên quan đến công tác thu và quản lý thu ngân sách nhà nước

trên địa bàn huyện Vĩnh Linh bao gồm: Kho bạc Nhà nước, Chi Cục Thuế, phòng
Tài chính, Cán bộ tài chính của UBND các điểm thu ngân sách trên địa bàn các xã
và đối tượng nộp thuế

3


ng

Đ
ại

họ

nước tại huyện Vĩnh Linh

cK

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà

4


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ QUẢN LÝ
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Tổng quan về thu ngân sách nhà nước

uế

1.1.1 Thu ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nước

tế
H

Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một

Nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002: “Ngân sách Nhà nước là

ng

toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện

ườ

các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước”.
Thu của NSNN được lấy từ mọi lĩnh vực KT-XH khác nhau bao gồm các

Tr

khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; các
khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác
theo quy định của pháp luật, trong đó thuế là hình thức thu phổ biến dựa trên tính
cưỡng chế là chủ yếu. Chi tiêu của NSNN nhằm thực hiện các chức năng của nhà
nước bao gồm các khoản chi phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo

5


đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi viện trợ và các
khoản chi khác theo quy định pháp luật.
NSNN là một hệ thống bao gồm các cấp ngân sách phù hợp với hệ thống
chính quyền nhà nước các cấp, được phân thành NSTW và NSĐP. NSTW là ngân

uế


nước. Vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng giai đoạn

Đ
ại

nhất định. Đối với nước ta, trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, vai trò của ngân sách nhà nước được thể hiện một số mặt chủ yếu sau:
Thứ nhất, NSNN thực hiện vai trò huy động nguồn tài chính nhằm đảm bảo

ng

lực lượng vật chất để nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. Đây là
vai trò quan trọng đối với nhà nước của bất kỳ quốc gia nào nhằm đảm bảo nguồn

ườ

lực tài chính đáp ứng nhu cầu chi tiêu và cân đối NSNN.
Thứ hai, NSNN là công cụ điều chỉnh kinh tế vĩ mô, góp phần thúc đẩy tăng

Tr

trưởng kinh tế. Với vai trò này, nhà nước sử dụng NSNN như là công cụ để kiềm
chế lạm phát, ổn định giá cả thị trường. Thông qua các chính sách tài khóa nhà nước
thực hiện vai trò điều tiết thông qua giá, điều chỉnh chính sách thuế, dự trữ quốc gia,
phát hành trái phiếu, chính sách chi tiêu của Chính phủ để ổn định KT-XH, thúc đẩy
phát triển sản xuất.

6



để thực hiện, đồng thời sử dụng ngân sách nhà nước hổ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp
nhằm khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu thúc đẩy và

họ

khuyến khích hoạt động xuất nhập khẩu phát triển
Khái niệm thu Ngân sách NN

Thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần

Đ
ại

nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mản các nhu cầu của nhà
nước . Xét về hình thức, thu NSNN là một hoạt động, là quá trình của nhiều hành vi,
hành động của Nhà nước. Xét về nội dung, thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng

ng

các quyền lực có được của mình để động viên, phân phối một bộ phận của cải của xã
hội dưới dạng tiền tệ về tay nhà nước nhằm hình thành nên quỹ NSNN.

ườ

Đặc điểm thu NSNN
Thu NSNN luôn gắn với quyền lực của nhà nước ; Được xác lập trên cơ sở

Tr

luật định, vừa mang tính bắt buộc, vừa không mang tính bắt buộc; Nguồn tài chính


in

Trong các nội dung thu NSNN thì nguồn thu từ thuế chiếm chủ yếu và có
tính bền vững cao do được trích từ một phần giá trị của hoạt động sản xuất, kinh

cK

doanh, và cũng là một công cụ hữu hiệu của nhà nước dùng để điều tiết các hoạt
động của nền kinh tế.

họ

Tiền thu từ thuế không hoàn trả trực tiếp mà hoàn trả gián tiếp và không
tương đương dưới hình thức người chịu thuế được hưởng các hàng hoá, dịch vụ nhà

Đ
ại

nước cung cấp không mất tiền hoặc với giá thấp và không phân biệt giữa người nộp
thuế nhiều hay ít.

2. Phí và lệ phí: Phí và lệ phí là khoản thu có tính chất bắt buộc, nhưng mang
tính đối giá, nghĩa là phí và lệ phí thực chất là khoản tiền mà mọi công dân trả cho

ng

nhà nước khi họ hưởng thụ các dịch vụ do nhà nước cung cấp. So với thuế, tính

ườ


nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam, các cấp chính
quyền và các cơ quan, đơn vị nhà nước.

Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài

h

nước. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

in

Vai trò của thu NSNN

cK

NSNN có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động KT-XH, an ninh,
quốc phòng và đối ngoại của đất nước và bao gồm hai hoạt động thu và chi ngân
sách. Vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của nhà nước theo chiến lược,

họ

định hướng phát triển của KT-XH trong từng thời kỳ nhất định. Trong đó, vai trò
của thu NSNN có thể được xem xét trên hai khía cạnh là công cụ tập trung nguồn

Đ
ại

lực tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà nước và góp phần tổ chức quản lý
nền kinh tế.


uế

Ngoài thu NSNN, nhà nước cũng phải thực hiện các khoản vay bù đắp cho
sự thiếu hụt nếu các khoản thu không đủ để trang trải các khoản chi tiêu.

tế
H

Thu NSNN góp phần tổ chức quản lý nền kinh tế: Thu ngân sách ngoài vai

trò huy động nguồn lực tài chính cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước còn góp phần
trong tổ chức quản lý nền kinh tế. Đó là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình
đặt ra các quy định về thuế khóa và cùng với chi ngân sách định hướng, điều tiết

in

h

vào tất cả các hoạt động của nền KT-XH. Cụ thể: chính sách thu ngân sách ảnh
hưởng đến các quyết định về sản xuất, tiêu dùng của xã hội theo định hướng của

cK

nhà nước; thu ngân sách góp phần trong phân phối lại thu nhập đảm bảo công bằng
xã hội.

Thông qua các chính sách thu, mà đặc biệt là các chính sách về thuế, thu

họ



hội. Ngoài ra, thuế đánh vào hàng hóa còn tạo ra những gánh nặng khác nhau cho
các nhóm người khác nhau trong xã hội, vì thế cũng tạo ra tương quan phân phối
thu nhập và lợi ích giữa các nhóm khác người khác nhau.
1.1.2 Các nhân tố tác động đến thu NSNN

uế

Thu nhập GDP bình quân đầu người
Chỉ tiêu GDP bình quân đầu người phản ánh tốc độ tăng trưởng và phát triển

tế
H

của một quốc gia. Mức GDP bình quân đầu người càng cao thì khả năng tiêu dùng
của dân chúng được bảo đảm, đồng thời người dân cũng có điều kiện tiết kiệm để

đầu tư vào sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và phát triển
và ngược lại.

h

GDP bình quân đầu người cũng là nhân tố làm cơ sở để quyết định mức động

in

viên của NSNN. Nếu không tính đến chỉ tiêu này khi xác định mức động viên của

cK

tiêu của chính phủ càng cao thì một trong các biện pháp là nâng tỷ lệ động viên vào
NSNN. Trong khi đó, mức độ trang trải chi phí của chính phủ phụ thuộc vào các
nhân tố: quy mô tổ chức và hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước, đường lối,
chủ trương và các nhiệm vụ phát triển KT-XH đảm bảo quốc phòng an ninh trong
từng thời kỳ, chính sách chi tiêu của Nhà nước.

11


Trong điều kiện các nguồn tài trợ khác cho chi phí nhà nước không có khả
năng tăng lên, việc tăng mức độ chi phí sẽ dẫn đến áp lực thu NSNN phải tăng lên.
Tuy nhiên, tăng thu ngân sách để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nước là chỉ
có giới hạn vì tăng thu quá mức lại làm cho tốc độ tăng trưởng chậm lại ảnh hưởng

uế

đến thu ngân sách trong tương lai. Vì vậy, trong việc hoạch định các chính sách,
nhà nước phải có một chương trình phát triển KT-XH thận trọng trên cơ sở khoa

tế
H

học và thực tiễn để đạt hiệu quả cao, từ đó xác lập một chính sách chi tiêu có hiệu
quả và tiết kiệm để có thể giải quyết hài hoà quan hệ thu- chi ngân sách.
Tổ chức bộ máy thu nộp

Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu, do vậy trong hoạt động thu

in



1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thu ngân sách nhà nước
Khái niệm quản lý thu NSNN

Tr

Quản lý thu NSNN được hiểu là sự tác động của các cơ quan làm nhiệm vụ

thu NSNN lên các khoản thu NSNN bằng cách hoạch định kế hoạch, tổ chức triển
khai kế hoạch thu và phối hợp, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch thu
NSNN. Như vây, quản lý thu NSNN là sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan
trong việc hoạch định kế hoạch thu, tổ chức thực hiện kế hoạch thu, kiểm tra, giám

12


sát, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện kế hoạch thu. Để thực hiện có kết quả
công việc quản lý thu NSNN điều quan trọng là phải biết bố trí nguồn lực như nhân
lực, vật lực, tài lực sao cho phù hợp.
Đặc điểm quản lý thu NSNN

uế

Quản lý thu NSNN là một bộ phận của quản lý tài chính công nó mang
những đặc trưng vốn có của tài chính công.

tế
H

Thứ nhất, quản lý thu NSNN được xác lập trên cơ sở các văn bản pháp luật


ng

nước đề ra. Chính vì vậy, trong quản lý thu NSNN phải có việc phối hợp vừa là một
đặc điểm quan trọng vừa là một yêu cầu có tính nguyên tắc không thể bỏ qua.

ườ

Thứ ba, quản lý thu NSNN luôn bám sát với quá trình vận động của nền kinh tế
Nói chung sự vận động của nền kinh tế sẽ có ảnh hưởng đến công tác lập dự

Tr

toán thu, đến việc tổ chức triển khai các biện pháp thực hiện dự toán thu. Nếu không
bám sát với quá trình vận động của nền kinh tế thì tổ chức công tác quản lý thu NSNN
từ khâu lập dự toán thu cho đến khâu thực hiện và khâu kiểm tra giám sát quá thực hiện
sẽ mất phương hướng và không sát với thực tế, mang tính chủ quan.

13


Thứ tư, quản lý thu NSNN là sự quản lý mang tính chất tổng hợp, là sự phối
kết hợp giữa quản lý mang tính chất nghiệp vụ thu và quản lý các hoạt động kinh tế
của các chủ thể thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu NSNN

uế

Hiệu quả của công tác quản lý thu NSNN có thể nhìn nhận trên nhiều gốc độ,
có thể nhìn nhận từ số thu NSNN, từ việc tuân thủ các quy định pháp luật về thu

Đ
ại

Hội nhập, mở cửa nền kinh tế càng sâu rộng tất yếu càng phải tuân thủ các
quy định đã được hình thành trên phạm vi toàn thế giới trong lĩnh vực kinh tế , tài
chính. Quản lý thu NSNN của mỗi quốc gia trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập
và mở cửa nền kinh tế cũng không thể nằm ngoài quy định đó. Chính những quy

ng

định này chi phối đến quan điểm, tư tưởng, cách thức, phương pháp quản lý thu
NSNN của mỗi quốc gia và do đó nó ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý

ườ

thu NSNN.

Tr

Thứ ba, về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý thu NSNN.
Một bộ máy quản lý thu NSNN được tổ chức hợp lý được xác lập trên cơ sở

chức năng, nhiệm vụ một cách rõ ràng, cụ thể cho từng bộ phận; đồng thời có sự
phối kết hợp công việc giữa các bộ phận trong hệ thống tổ chức sẽ là điều kiện
quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu NSNN. Đội ngũ cán bộ
quản lý là nhân tố có tính quyết định đến hiệu quả của công tác quản lý thu NSNN.

14



giải thích làm cho các tổ chức, cá nhân hiểu rõ trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của
mình đối với NSNN.

họ

Thứ năm, mức độ trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác quản lý thu
NSNN có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của công tác quản lý thu NSNN. Nếu cơ

Đ
ại

sở vật chất phục vụ công tác quản lý thu NSNN được trang bị tốt sẽ tạo điều kiện tốt
cho việc giảm chi phí hành thu, cung cấp thông tin về thu NSNN một cách kịp thời,
tạo thuận lợi cho tổ chức và cá nhân trong qúa trình thực hiện nghĩa vụ đối với
NSNN, từng bước hiện đại hóa công tác quản lý thu NSNN.

ng

1.2.3 Yêu cầu quản lý thu NSNN
Thu NSNN là việc động viên một phần nguồn tài chính của xã hội vào tay

ườ

của nhà nước dưới các hình thức thu thuế, phí, lệ phí, bán tài nguyên, tài sản quốc
gia, các khoản thu trong các doanh nghiệp nhà nước…Quản lý thu NSNN chính là

Tr

quản lý các hình thức động viên đó. Xuất phát từ bản chất của thu NSNN, của quản
lý thu ngân sách phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể:

in

đơn thuần là quản lý các hình thức thu và số thu mà còn phải tổ chức quản lý các
yếu tố có ảnh hưởng đến thu NSNN.
của NSNN ngày càng lớn hơn.

cK

- Đảm bảo khuyến khích, thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo ra nguồn thu

họ

Quản lý thu ngân sách phải căn cứ trên tình hình thực tế của nền kinh tế tránh
hiện tượng thu thoát ly thực trạng kinh tế. Thu ngân sách không vì yêu cầu đảm bảo

Đ
ại

nhu cầu trang trải các khoản chi phí của nhà nước mà gia tăng không có cơ sở khoa
học, phi thực tế, gây kìm hảm đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy,
trong quản lý thu NSNN từ việc hoạch định chính sách, chế độ thu cho đến tổ chức
thực hiện phải luôn luôn phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế, thực trạng hoạt động

ng

sản xuất kinh doanh để có chính sách, chế độ, biện pháp chỉ đạo thu thích hợp.

ườ

Quản lý thu phải đảm bảo huy động hợp lý các nguồn lực từ xã hội vào tay nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status