LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
Người viết
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
văn này.
ii
Hoàng Ánh Tuyết
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên:
Chuyên ngành:
HOÀNG ÁNH TUYẾT
Quản trị kinh doanh
Niên khóa: 2012-2014.
IN
hơn nữa hiệu quả hạn chế RRTD. Vì vậy, tôi đã chọn vấn đề: "Hạn chế rủi ro tín
K
dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank Thanh Hóa " làm
̣C
đề tài nghiên cứu của luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản trị kinh doanh.
O
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
̣I H
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng, luận văn đề xuất các
các giải pháp nhằm nâng cao năng lực hạn chế RRTD tại Ngân hàng TMCP Việt
Đ
A
Nam Thịnh Vượng - VPBank Thanh Hóa.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của đề tài
- Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận và thực tiễn về RRTD và Hạn chế RRTD của
NHTM.
HĐQT
:
Hội đồng Quản trị
KSĐB
:
Kiểm soát đặc biệt
NHCP
:
Ngân hàng cổ phần
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
TCTD
:
Tổ chức tín dụng
TN, cá thể
:
Tư nhân, cá thể
:
NHTM CP Việt Nam Thịnh Vượng
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Sơ đồ 2.2. Quy trình nghiệp vụ tín dụng của VPBank..............................................49
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng vốn tại VPBank Thanh Hóa .......................................34
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh của VPBank Thanh Hóa...........................................35
Bảng 2.3: Tình hình cho vay vốn theo thời hạn năm 2010-2013..............................35
Bảng 2.4: Cơ cấu tín dụng phân theo đối tượng vay.................................................37
U
Ế
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ......................................................................................... iv
Danh mục các sơ đồ ....................................................................................................v
Danh mục các bảng ................................................................................................... vi
Ế
Mục lục..................................................................................................................... vii
U
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
TÊ
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
H
5. Kết cấu luận văn......................................................................................................3
IN
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................4
vii
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – VPBANK THANH HÓA .........................30
2.1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank ................30
2.2. Tình hình hoạt động tín dụng và RRTD tại VPBank Thanh Hóa ......................32
2.3. Tình hình hạn chế RRTD tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Thanh Hóa ..................................................................................................42
2.3.1. Quy trình Hạn chế RRTD tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng -
Ế
VPBank Thanh Hóa ..................................................................................................42
U
2.3.2. Nội dung hạn chế RRTD hiện hành tại VPBank Thanh Hóa .........................43
́H
2.3.3. Các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng hiện hành tại VPBank Thanh Hóa .....48
2.4. Đánh giá chung về Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
TÊ
Thịnh Vượng - VPBank Thanh Hóa .........................................................................52
2.4.1. Những kết quả đạt được trong hạn chế RRTD tại VPBank Thanh Hóa .........52
H
3.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý rủi ro ( QLRR ).....................................67
3.2.2. Hoàn thiện quy trình tín dụng và chính sách tín dụng ....................................68
3.2.3. Tăng cường kiểm soát và quản lý rủi ro..........................................................75
viii
3.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác cảnh báo rủi ro và xây dựng các phương án
phòng ngừa thích hợp................................................................................................77
3.2.5. Nâng cao công tác thẩm định và phân tích tín dụng .......................................78
3.2.6. Mở rộng khách hàng, đa dạng hoá sản phẩm tín dụng và sử dụng các nghiệp
vụ phái sinh tín dụng để phòng ngừa rủi ro ..............................................................80
3.2.7. Xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng có trình độ chuyên môn và đạo đức
nghề nghiệp ...............................................................................................................81
Ế
3.2.8. Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin hiện đại và hoàn thiện hệ thống
U
thông tin.....................................................................................................................82
́H
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................86
1. Kết luận .................................................................................................................86
TÊ
trải qua những biến động chưa từng có về lãi suất, tỷ giá. Do sự thay đổi của các
công cụ điều hành của Ngân hàng nhà nước với chính sách tiền tệ đi từ định hướng
thắt chặt vào những tháng đầu năm và nới lỏng vào những tháng cuối năm, tần suất
điều chỉnh các công cụ điều hành như lãi suất cơ bản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, biên độ
Ế
tỷ giá đã diễn ra liên tục và thất thường. Bên cạnh đó là những ảnh hưởng tiêu cực
U
từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu, làm tỷ giá và cung cầu ngoại tệ biến
́H
động thường xuyên, các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu trong nước lâm vào tình
TÊ
trạng khó khăn, các thị trường trong nước như thị trường chứng khoán, bất động
sản, hàng hóa nhập khẩu cũng liên tiếp biến động và suy giảm, các cuộc khủng
H
hoảng thanh khoản và khủng hoảng tín dụng đã diễn ra khốc liệt.
IN
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ - tín dụng - loại
hình kinh doanh chứa đựng nguy cơ rủi ro cao. Nguy cơ này phát sinh ngay từ khi
của ngân hàng còn bộc lộ nhiều hạn chế, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng - hoạt
động đem lại thu nhập chủ yếu cho ngân hàng: chất lượng tín dụng chưa cao và tiềm
1
ẩn rủi ro, sản phẩm tín dụng chưa đa dạng, cơ chế cho vay còn nhiều bất cập, cơ cấu
cho vay chưa hợp lý... nên phát triển chưa tương xứng với khả năng. Do đó việc
nghiên cứu RRTD và hạn chế RRTD là một yêu cầu cấp thiết.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng là một trong những ngân hàng
thương mại có chi nhánh rộng khắp cả nước. Chi nhánh Tp.Thanh Hóa là một đơn
vị trực thuộc có trụ sở tại 28 - 29 Đại lộ Lê Lợi, phường Lam Sơn, thành phố Thanh
Hóa. Trong thời gian qua, hoạt động của VPBank Thanh Hóa đã góp phần đáng kể
Ế
vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Trong hoạt động tín dụng,
U
mặc dù đạt được dư nợ khá cao nhưng tình hình nợ quá hạn và nợ xấu vẫn tồn tại và
́H
đang có xu hướng tăng lên tại chi nhánh. Thực tế trên đòi hỏi VPBank Thanh Hóa
phải chú trọng và nâng cao hơn nữa hiệu quả của hoạt động ngân hàng nói chung và
TÊ
hoạt động tín dụng nói riêng nhằm đảm bảo an toàn, góp phần nâng cao năng lực
pháp nhằm nâng cao năng lực hạn chế RRTD tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng - VPBank Thanh Hóa
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm sáng rõ cơ sở lí luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín
dụng tại NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank Thanh Hóa.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực hạn chế RRTD tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank Thanh Hóa.
2
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank Thanh Hóa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank Thanh Hóa.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng trong giai đoạn 2010 - 2012
Ế
và 06 tháng đầu năm 2013; đề xuất các giải pháp cho những năm tiếp theo.
U
4. Phương pháp nghiên cứu
́H
Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng - VPBank Thanh Hóa
Đ
A
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng - VPBank Thanh Hóa
3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN
DỤNG VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại
Ế
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng
U
do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.
́H
chủ yếu của các ngân hàng. Vì thế ở tất cả các nước, rủi ro tín dụng là vấn đề được
đặc biệt quan tâm không chỉ ở phạm vi các ngân hàng, mà cả trong toàn nền kinh tế.
Đ
A
Các ngân hàng luôn luôn tìm cực đại lợi nhuận qua việc tìm kiếm những lợi
tức cao nhất có thể có ở các món vay và chứng khoán, đồng thời cố gắng giảm thiểu
rủi ro liên quan đến các hoạt động cho vay, như: sàng lọc và giám sát khách hàng
vay, thiết lập mối quan hệ khách hàng lâu dài, quy định các mức tín dụng, vật thế
chấp, số dư bù và hạn chế tín dụng. Dẫu sao, không một ngân hàng nào nghĩ được
hết mọi sự bất ngờ khi nó viết ra những quy định hạn chế vào một hợp đồng cho
vay; sẽ luôn luôn có những hoạt động rủi ro của người vay tiền, chưa có một quy
định hạn chế nào loại bỏ được chúng cả.
4
1.1.2. Các tiêu chí phản ánh mức độ rủi ro tín dụng
- Tổng số nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoả
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Đây là chỉ tiêu phản ánh chung giá trị tuyệt đối
của toàn bộ các khoản nợ quá hạn của ngân hàng. Chỉ tiêu này chưa cho biết trong
tổng số nợ đó, nợ không có khả năng thu hồi là bao nhiêu? Nợ có khả năng thu hồi
là bao nhiêu? Và như vậy nó chưa phản ánh một cách chính xác nguy cơ rủi ro của
Ế
ngân hàng. Trường hợp hai NHTM cùng có tổng số nợ quá hạn nhưng ngân hàng có
̣C
chất lượng tín dụng yếu kém, còn nếu nhỏ hơn 5% thì ngân hàng được đánh giá là
̣I H
có nghiệp vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao. Tuy nhiên, các con số được sử
dụng để tính chỉ số này được đo tại một thời điểm nhất định nên chưa phản ánh
Đ
A
hoàn toàn chính xác chất lượng tín dụng của ngân hàng.
- Tỷ lệ giữa nợ khó đòi/tổng dư nợ và nợ khó đòi/nợ quá hạn
Các chỉ số này phản ánh chỉ tiêu tương đối của nợ khó đòi - một bộ phận quan
trọng của nợ quá hạn. Đây là những chỉ tiêu phản ánh về thực tế và nguy cơ nợ quá
hạn của ngân hàng. Các tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ nợ quá hạn của ngân hàng
càng cao.
- Tỷ lệ quỹ dự phòng rủi ro/nợ quá hạn
Tỷ lệ này cho biết quỹ dự phòng rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêu cho các
khoản nợ quá hạn khi chúng chuyển thành các khoản cho vay không thu hồi được
5
vốn. Tỷ lệ này cao tức là quỹ dự phòng rủi ro đủ bù đắp các thiệt hại có thể xảy ra
trong quá trình cho vay của ngân hàng, giảm nguy cơ rủi ro tín dụng của ngân hàng
và ngược lại.
- Rủi ro tín dụng xảy ra tạo cho ngân hàng những tổn thất về mặt tài chính
Bất kỳ một rủi ro nào xảy ra cũng gây ra những tổn thất về tài chính cho ngân
K
hàng, hoặc làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, hoặc làm giảm thu nhập của
̣C
ngân hàng. Nếu thu không đủ chi ngân hàng sẽ bị thua lỗ, nghiêm trọng hơn ngân
O
hàng có thể bị phá sản.
̣I H
Rủi ro và tổn thất tài chính là điều khó tránh khỏi trong việc tìm kiếm lợi
nhuận, hoạt động nào có khả năng mang lại lợi nhuận cao thì có thể xảy ra rủi ro
Đ
A
lớn. Điều đó đặt ra cho các ngân hàng là phải cân nhắc lựa chọn phương án kinh
doanh nhằm đạt được sự cân bằng hợp lý giữa lợi nhuận với rủi ro và tổn thất.
- Rủi ro tín dụng xảy ra làm giảm uy tín của ngân hàng
Những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, làm mất lòng tin của công chúng là
những tổn thất còn lớn hơn rất nhiều so với những tổn thất về mặt tài chính. Các
thua lỗ trong hoạt động của ngân hàng luôn có ảnh hưởng bất lợi đến niềm tin của
công chúng. Khi dân chúng thiếu tin tưởng vào khả năng kinh doanh của ngân hàng,
H
Nhân viên ngân hàng phải tiếp cận với nhiều ngành nghề, nhiều vùng, thậm chí
IN
nhiều quốc gia. Để cho vay tốt, họ phải am hiểu khách hàng, lĩnh vực mà khách
hàng kinh doanh, môi trường mà khách hàng sống. Họ phải có khả năng dự báo các
K
vấn đề liên quan đến người vay,... Như vậy, họ phải được đào tạo và tự đào tạo kỹ
̣C
lưỡng, liên tục và toàn diện. Khi nhân viên tín dụng cho vay đối với khách hàng họ
O
chưa đủ trình độ để hiểu kỹ lưỡng, rủi ro tín dụng luôn rình rập họ. Sống trong môi
̣I H
trường "tiền bạc", nhiều nhân viên ngân hàng đã không tránh khỏi cám dỗ của đồng
tiền. Họ tiếp tay cho khách hàng rút ruột ngân hàng. Như vậy, chất lượng nhân viên
Đ
A
nợ cho ngân hàng đúng hạn. Họ chây ỳ với hy vọng để quỵt nợ hoặc sử dụng vốn
vay càng lâu càng tốt.
TÊ
1.1.4.3. Nguyên nhân liên quan đến môi trường bên ngoài
Những nguyên nhân bất khả kháng tác động tới người vay, làm họ mất khả
H
năng thanh toán cho ngân hàng. Ví dụ: Thiên tai, chiến tranh, hoặc những thay đổi
IN
tầm vĩ mô (thay đổi Chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan,...) vượt quá
K
tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay.
Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới người vay, tạo
O
̣C
thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay. Nhiều người vay, với bản lĩnh của mình có
̣I H
Công nghệ ngân hàng có vai trò quan trọng trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng
U
đặc biệt khi ngân hàng thương mại ngày càng có quy mô lớn cả về tổng tài sản, về khối
́H
lượng giao dịch phát sinh, về địa giới hoạt động,... Công nghệ ngân hàng cung cấp cho
TÊ
cán bộ làm công tác quản lý rủi ro tín dụng những công cụ hữu hiệu nhằm phát hiện
sớm rủi ro tín dụng có thể xảy ra và cập nhật thông tin cần thiết.
H
Công cụ hỗ trợ thực hiện hạn chế rủi ro tín dụng bao gồm: nhận biết các dấu
IN
hiệu rủi ro tín dụng, các phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng, các phương pháp
đánh giá tài sản đảm bảo của khách hàng, tổng kết kinh nghiệm nhận diện gian
K
lận,... Tất cả các công cụ đó đều hữu ích cho công tác hạn chế rủi ro tín dụng.
̣C
thất ở mức độ khác nhau. Phải có chính sách tín dụng hợp lý và duy trì các khoản
dự phòng để đối phó với rủi ro.
Bảo hiểm tiền vay nghĩa là ngân hàng chuyển toàn bộ rủi ro cho cơ quan bảo
hiểm chuyên nghiệp.
1.2.2. Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng
Ế
1.2.2.1. Mục tiêu hạn chế rủi ro tín dụng
U
Việc hạn chế rủi ro tín dụng phải được quan tâm và đáp ứng các yêu cầu sau:
́H
Tạo lập được một danh mục tín dụng hợp lý, có khả năng sinh lời cao, ít rủi
TÊ
ro và khi cần thiết có thể chứng khoán hóa để hỗ trợ thanh khoản.
Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệp
H
nhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro.
Có những quy định để thống nhất, minh bạch các bước công việc trong quá
IN
hiện các biện pháp nhằm ngăn chặn khả năng rủi ro tín dụng xảy ra đối với
10
hoạt động tín dụng. Có rất nhiều chỉ tiêu phản ánh kết quả hạn chế rủi ro tín
dụng nhưng luận văn chỉ xin đề cập đến một số chỉ tiêu chủ yếu hiện nay mà
các ngân hàng thương mại thường sử dụng, đó là các chỉ tiêu: nợ quá hạn, tỷ lệ
giữa giá trị các khoản nợ quá hạn/tổng dư nợ, tỷ lệ giữa nợ khó đòi/tổng dư nợ
và nợ khó đòi/nợ quá hạn, các khoản tín dụng có vấn đề.
Các chỉ tiêu nợ quá hạn, tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ quá hạn/tổng dư nợ, tỷ
lệ giữa nợ khó đòi/tổng dư nợ và nợ khó đòi/nợ quá hạn giảm phản ánh việc hạn chế
Ế
rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại đạt được kết quả tốt hơn.
U
Tỷ lệ nợ quá hạn thấp và bằng 0 không có nghĩa là việc hạn chế rủi ro tín dụng
́H
của ngân hàng là tốt mà số tiền rủi ro khi đó chính là tổng dư nợ hiện tại của ngân
hàng, không phải những khoản cho vay chưa đến hạn thanh toán là không có rủi ro.
định tính là các khoản tín dụng có vấn đề.
TÊ
chế rủi ro tín dụng. Hạn chế rủi ro tín dụng được thực hiện từ chính cơ cấu tổ chức
hoạt động tín dụng của ngân hàng, từ chính chính sách, quy trình tín dụng. Có rất
nhiều biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng, sau đây là một số biện pháp cơ bản mà các
ngân hàng thương mại thường sử dụng để hạn chế rủi ro tín dụng:
- Thứ nhất, xây dựng cơ cấu tổ chức tín dụng hợp lý
Cơ cấu tổ chức tín dụng của các ngân hàng thương mại được tổ chức hợp lý là
một phương thức hạn chế rủi ro tín dụng tốt. Tổ chức bộ máy tín dụng phải dựa trên
nguyên tắc phân định rõ chức năng, nhiệm vụ; phân cấp, uỷ quyền rõ ràng trong
hoạt động tín dụng; xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng đơn vị, từng cán
11
bộ theo phân cấp uỷ quyền và nhiệm vụ được giao; đảm bảo yêu cầu phán quyết tín
dụng phải qua ba khâu: người trình, người kiểm soát, người quyết định. Với một cơ
cấu tổ chức theo tiêu chuẩn thông lệ quốc tế tốt nhất sẽ tạo ra một phương thức hạn
chế rủi ro tín dụng tốt nhất trong giai đoạn hiện nay đối với các ngân hàng thương
mại Việt Nam.
- Thứ hai, xây dựng chính sách tín dụng và quy trình phân tích tín dụng
hợp lý, khoa học
Ế
Chính sách tín dụng bằng văn bản là yếu tố căn bản, là nền tảng để quản trị tín
U
dụng hiệu quả. Chính sách tín dụng đặt ra mục tiêu, tham số định hướng cho cán bộ
́H
+ Xác định quyền hạn, trách nhiệm của cán bộ tham gia quá trình ra quyết
định cho vay;
Đ
A
+ Những thủ tục, hoạt động cần thiết cho việc chào mời, xem xét, đánh giá và
ra quyết định đối với yêu cầu vay vốn của khách hàng;
+ Các tài liệu cần thiết trong hồ sơ vay vốn;
+ Hướng dẫn tiếp nhận, đánh giá, bảo quản tài sản thế chấp;
+ Chính sách, phương pháp xác định lãi suất, các khoản phí và thời hạn vay
vốn, kỳ hạn trả nợ;
+ Giới hạn cho vay tối đa của từng ngành hàng, từng nhóm sản phẩm đối với
toàn danh mục, của tổng dư nợ đối với tổng tài sản ngân hàng;
+ Phát hiện, phân tích và xử lý các khoản vay có vấn đề;
12
+ Chính sách cho vay thận trọng đối với các ngân hàng có khó khăn tạm thời.
Quy trình tín dụng do Ban Giám đốc ngân hàng quyết định, được xây dựng một
cách chi tiết và quán triệt từ trên xuống. Nó thể hiện những nội dung mà cán bộ tín
dụng phải thực hiện từ trước, trong và sau khi cho vay nhằm hạn chế rủi ro tín dụng.
- Thứ ba, phân loại và đánh giá khách hàng
Các nhà kinh tế, các nhà phân tích ngân hàng đã sử dụng nhiều mô hình khác
nhau để đánh giá rủi ro tín dụng. Các mô hình này rất đa dạng, bao gồm các mô
Ế
hình phản ánh về mặt định lượng và những mô hình phản ánh về mặt định tính (còn
̣C
và kiểm soát (Control). Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt, thì khoản vay
mới được xem là khả thi.
̣I H
Tư cách người vay:
Đ
A
Cán bộ tín dụng phải chắc chắn tin rằng: Người xin vay có mục đích tín dụng
rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn. Nếu cán bộ tín dụng không
biết chính xác được tại sao khách hàng lại xin vay tiền, thì cần phải làm rõ ràng mục
đích xin vay là gì. Khi mục đích xin vay đã rõ ràng, cán bộ tín dụng phải xác định
xem có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không. Thậm
chí, cho dù mục đích xin vay là tốt, thì người cán bộ tín dụng cũng phải xác định
xem người vay có tỏ thái độ trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay, trả lời các câu
hỏi một cách trung thực, có thiện chí và nỗ lực hết sức để hoàn trả nợ vay khi đến
hạn. Tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng, và thiện chí trả nợ
13
của người vay gọi chung là "tư cách người vay" (character). Nếu phát hiện thấy
người vay giả dối trong kế hoạch sử dụng và trả nợ như đã thoả thuận, thì cán bộ tín
dụng phải từ chối cho vay, nếu không rủi ro tín dụng sẽ phát sinh cho ngân hàng.
Năng lực của người vay
Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người xin vay phải có đủ năng lực hành
(i) luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, (ii) bán thanh lý tài sản, (iii)
̣C
tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn. Bất cứ nguồn thu nào từ ba
O
khả năng này đều có thể sử dụng để trả nợ vay cho ngân hàng. Tuy nhiên, ngân
̣I H
hàng ưu tiên hơn cả là khả năng thứ nhất và coi đây là nguồn thu đầu tiên và căn
bản để trả nợ vay ngân hàng. Điều này là vì: việc bán thanh lý tài sản có thể làm cho
Đ
A
năng lực người vay trở nên yếu đi, khiến cho ngân hàng là chủ nợ nên ít được bảo
đảm. Ngoài ra, một sự thiếu hụt luồng tiền là biểu hiện không lành mạnh trong kinh
doanh của con nợ, khiến cho quan hệ tín dụng trở nên có vấn đề.
Cán bộ tín dụng đánh giá luồng tiền của khách hàng thông qua việc hỏi và trả
lời các câu hỏi sau: Thu nhập hay doanh thu có mức tăng trưởng cao trong quá khứ
là rõ ràng và chắc chắn? liệu mức tăng trưởng cao này có được duy trì để hỗ trợ cho
việc trả nợ vay ngân hàng?. Thu nhập hiện hành và trong quá khứ của người vay là
bằng chứng quan trọng để trả lời các câu hỏi trên.
14
IN
Cán bộ tín dụng và nhà phân tích tín dụng cần thiết phải biết được xu thế hiện
K
hành về công việc kinh doanh và ngành nghề của người vay, cũng như điều kiện
kinh tế thay đổi sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến khoản tín dụng. Để đánh giá xu
O
̣C
hướng ngành và điều kiện kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của
̣I H
khách hàng, hầu hết các ngân hàng đều duy trì các dữ liệu thông tin bao gồm các
mẫu báo cáo có liên quan, các bài tạp chí, và các báo cáo nghiên cứu.
Đ
A
Kiểm soát
Tập trung vào những vấn đề: Các thay đổi trong luật pháp và quy chế có ảnh
hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu
chuẩn của ngân hàng và của nhà quản lý về chất lượng tín dụng?
TÊ
ở chỗ: nó cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn các đơn xin vay, với chi
phí thấp, khách quan. Do đó góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi ro tín dụng
H
ngân hàng. Các mô hình cho điểm tín dụng sử dụng các số liệu phản ánh những đặc
IN
điểm của người vay để lượng hoá xác suất vỡ nợ cũng như phân loại người vay
K
thành các nhóm có mức độ rủi ro khác nhau. Để sử dụng các mô hình này, các nhà
quản lý phải xác định được các tiêu chí về kinh tế và tài chính liên quan đến rủi ro
O
̣C
tín dụng đối với từng nhóm khách hàng cụ thể: Mô hình xếp hạng của Moody's, mô
̣I H
hình điểm số A, mô hình của Taffler, hệ thống cho điểm tín dụng, hệ thống xếp
hạng nội bộ, mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng.
Đ