LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi.
Kết quả và số liệu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố.
tế
H
Tác giả
uế
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
Lê Đình Hải
cũng như trong công tác.
cK
Huyện Đông Sơn đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng
họ
bên cạnh tôi động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những
Đ
ại
khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
ng
Thanh hóa, ngày 30 tháng 10 năm 2012
Tr
ườ
Lê Đình Hải
cK
đóng góp một phần không nhỏ vào NSNN. Vì vậy, phát triển doanh nghiệp nói
chung và đặc biệt DNNVV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng, Nhà
nước cũng như của chính quyền địa phương trong giai đoạn hiện nay.
họ
2. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp điều tra số liệu
Đ
ại
Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê
Phương pháp chuyên gia
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Vận dụng các lý thuyết đã được học tại khoá học vào điều kiện thực tế tại địa
ng
phương, trong lĩnh vực hoạt động SXKD của các DNNVV trên địa bàn để đi sâu
ườ
tìm hiểu thực trạng, những thuận lợi, khó khăn đặc biệt là những điểm mạnh, điểm
yếu. Việc nghiên cứu đề tài cũng giúp bản thân thấy được những yếu tố tác động
DT: Doanh thu
cK
ĐVT: Đơn vị tính
LN: Lợi nhuận
họ
UBND: Uỷ ban nhân dân
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Đ
ại
NSNN: Ngân sách Nhà Nước
CNH: Công nghiệp hóa
ng
HĐH: Hiện đại hóa
Tr
ườ
CNTT: Công nghệ thông tin
kỳ 2000-2012 ......................................................................................37
Bảng 2.3:
Trình độ lao động của DNNVV huyện Đông Sơn thời
h
kỳ 2000-2012 ......................................................................................37
Một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế xã hội huyện Đông Sơn thời kỳ
in
Bảng 2.4
cK
2000-2010 ...........................................................................................40
Bảng 2.5:
Số lượng và tỷ trọng DNNVV giai đoạn 2000 - 2012 ........................42
Bảng 2.6:
Số lượng DNNVV theo loại hình doanh nghiệp và quy mô vốn huyện
họ
Đông Sơn năm 2012 ...........................................................................43
Bảng 2.7:
2009, 2010, 2011.................................................................................50
Bảng 2.12:
Lượng hóa những khó khăn mà DNNVV thường gặp phải trên địa bàn. 52
Bảng 2.13:
Kết quả hỗ trợ đào tạo nghề theo Quyết định số 568/2003/QĐ-UBND
huyện Đông Sơn giai đoạn 2003-2007 ...............................................59
v
Bảng 2.14:
Kết quả hỗ trợ đào tạo lao động theo Quyết định 3431/2002/QĐ-UB,
giai đoạn 2003-2006 ...........................................................................59
Bảng 2.15:
Kết quả đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho DNNVV huyện Đông
Sơn thời kỳ 2002-2006........................................................................59
uế
Bảng 2.16 : Tình hình chung về sử dụng đất tại KCN, Cụm công nghiệp làng nghề
huyện Đông Sơn đến năm 2011..........................................................60
tế
uế
Biểu 2.3:
Biểu đồ 2.4: So sánh nộp NSNN giữa các loại hình doanh nghiệp năm 2011........50
tế
H
Biểu đồ 2.5. So sánh nộp NSNN giữa các năm 2009,2010,2011............................51
Biểu đồ 2.6: Khảo sát về tiếp cận tín dụng tại các DNNVV ...................................54
Về tiếp cận đất đai tại các DNNVV....................................................56
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................2
cK
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DNNVV ......................................................................................................................4
họ
1.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ............................4
1.1.1. Khái niệm ..........................................................................................................4
Đ
ại
1.1.2. Đặc điểm của DNNVV .....................................................................................8
1.1.3. Vai trò của DNNVV........................................................................................11
1.1.4. Các nhân tố tác động đến DNNVV.................................................................12
ng
1.1.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu....................................................................13
1.2. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DNNVV .....................................................................15
ườ
1.2.1. Khái niệm hỗ trợ phát triển DNNVV..............................................................15
1.3.2. Một số bài học kinh nghiệm về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
in
h
Sơn, tỉnh Thanh Hoá .................................................................................................57
2.3.2. Một số kết quả đạt được trong hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Đông
cK
Sơn, tỉnh Thanh Hoá .................................................................................................58
2.3.3. Những hạn chế trong hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Đông
Sơn và những nguyên nhân chủ yếu .........................................................................64
họ
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA HUYỆN ĐÔNG SƠN .....................................................67
Đ
ại
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN ĐÔNG SƠN .......................................................................................67
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH
ng
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HOÁ.................68
3.2.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý hỗ trợ DNNVV ...................................68
cK
in
h
tế
H
uế
PHỤ LỤC..................................................................................................................82
x
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò to lớn trong nền kinh tế. Thu hút vốn
đầu tư, tạo việc làm, góp phần không nhỏ vào quá trình cải tiến kỹ thuật, áp dụng
uế
công nghệ mới, chuyển dịnh cơ cấu kinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ, làm tăng
hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần nâng cao tốc độ tăng
tế
H
và tạo việc làm cho người dân. Kể từ khi ra đời, tồn tại, phát triển hoặc chấm dứt
ng
hoạt động, DNNVV đều chịu sự tác động của các yếu tố thuộc môi trường bên trong
và môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Các nhóm yếu tố tác động thuộc môi trường
ườ
bên ngoài mà DNNVV không kiểm soát được, chính vì vậy nếu sự tác động của các
yếu tố này tốt, mang tính tích cực thì sẽ hỗ trợ các DNNVV phát triển hoặc ngược
Tr
lại sẽ kìm hãm sự phát triển của các DNNVV. Việc khuyến khích phát triển các
DNNVV là rất cần thiết và phù hợp với điều kiện về vốn, về công nghệ cũng như
trình độ quản lý. Từ khi thực hiện Luật Doanh nghiệp đến nay, các DNNVV trên
địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá có bước phát triển mạnh cả về số lượng
doanh nghiệp và năng lực sản xuất. Nhờ đó, các doanh nghiệp này đã có những
1
đóng góp đáng kể cho sự phát triển kinh tế xã hội của huyện. Tuy nhiên, so với tiềm
năng và yêu cầu thì sự ra đời và phát triển DNNVV còn bộc lộ những mặt hạn chế:
Số lượng doanh nghiệp chưa nhiều, qui mô chủ yếu là nhỏ và xiêu nhỏ, công nghệ
lạc hậu, cơ cấu chưa hợp lý, liên kết hợp tác còn lỏng lẻo, hiệu quả chưa cao... Điều đó
uế
Nghiên cứu thực trạng hỗ trợ phát triển của các DNNVV, từ đó đưa ra giải
Đ
ại
pháp hỗ trợ phát triển các DNNVV trên địa bàn huyện Đông Sơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ được các vấn đề lý luận cơ bản về hỗ trợ phát triển DNNVV trong
ng
điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế;
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động hỗ trợ DNNVV trên địa bàn
ườ
huyện Đông Sơn tỉnh Thanh Hoá;
- Đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển các DNNVV trên địa bàn huyện Đông
Tr
Sơn tỉnh Thanh Hoá trong thời gian tới.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung và đối tượng nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu chủ yếu của đề tài là hoạt động hổ trợ DNNVV;
- Đối tượng nghiên cứu khảo sát là những DNNVV.
2
kê huyện Đông Sơn, Chi cục thuế huyện Đông Sơn và các nguồn khác.
- Số liệu sơ cấp được thu thập từ phương pháp điều tra chọn mẩu ngẫu nhiên
( số mẩu điều tra là 24 DNNVV).
họ
4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê
4.2.1. Phương pháp tổng hợp số liệu điều tra
Đ
ại
Dùng phương pháp phân tổ để tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu điều tra theo
các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục đích đề tài và yêu cầu nghiên cứu.
4.2.2. Các phương pháp phân tích
ng
Dùng phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh doanh để phân tích,
đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát triển của các DNNVV.
ườ
Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình phát triển của các DNNVV...
4.3. Phương pháp chuyên gia
Tr
Phương pháp này được sử dụng để phân tích đánh giá sự hỗ trợ phát triể
in
vững được. Cùng với tiêu dùng, các doanh nghiệp là một trong hai lực lượng chủ
cK
yếu quyết định đến sự cung cầu hàng hóa trên thị trường. Phần lớn của cải trong xã
hội được tạo ra từ hoạt động tích cực của các doanh nghiệp và phần lớn cư dân của
quốc gia đó đã và đang lao động và làm việc trong các doanh nghiệp thuộc mọi
họ
thành phần của nền kinh tế. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phản ánh trình độ
phát triển của nền kinh tế mà doanh nghiệp đó đang hoạt động. Nói một cách cụ thể,
Đ
ại
một nền kinh tế phát triển phải là nền kinh tế mà trong đó các doanh nghiệp luôn
luôn hoạt động và phát triển. Ngược lại, nếu các doanh nghiệp dậm chân tại chỗ,
không mở rộng sản xuất, không bán được hàng hóa thì đó là một bức tranh kinh tế
ng
trì trệ, đen tối và không có tương lai.
Một nền kinh tế năng động, phát triển ổn định và bền vững luôn luôn có sự
ườ
luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh [7]”.
Từ định nghĩa này ta thấy một doanh nghiệp phải hội tụ những điều kiện sau:
in
h
- Phải là một tổ chức kinh tế;
- Phải có tên riêng, không trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp
Doanh nghiệp;
cK
khác đã đăng ký kinh doanh trước đó, phải đảm bảo theo yêu cầu quy định của Luật
- Doanh nghiệp phải có tài sản, tài sản là cơ sở vật chất không thể thiếu để
họ
cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Không có tài sản thì
nó không thể tham gia một cách độc lập vào các mối quan hệ kinh tế. Dấu hiệu cơ
Đ
ại
bản để xác định một doanh nghệp có tài sản thể hiện ở nhiều yếu tố, tài sản của
doanh nghiệp có thể hiểu như tiền các loại, tài sản cố định, bất động sản, bằng phát
uế
công tác xác minh tài sản, vốn đăng ký kinh doanh hầu như không có. Tận dụng cơ
chế thông thoáng của Nhà nước một số phần tử xấu đã trà trộn vào nền kinh tế, hoạt
tế
H
động phi pháp, làm ảnh hưởng không tốt đến nền kinh tế. “ Doanh nghiệp có tên
nhưng không hoạt động hoặc thành lập để có con dấu ký các hợp đồng kinh tế hoặc
là để mua bán hóa đơn GTGT bất hợp pháp...”
1.1.1.2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
h
a. Quan niệm chung về DNNVV
in
Việc xác định quy mô DNNVV chỉ mang tính chất tương đối vì nó chịu tác
cK
động của các yếu tố như: trinh độ phát triển của một quốc gia, vùng lãnh thổ, tính
chất ngành nghề hay mục đích phân loại doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
Nhìn chung, trên thế giới xác định một DNNVV chủ yếu căn cứ vào hai nhóm tiêu
họ
chí là: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng.
6
b. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam trước năm 1998 chưa có văn bản pháp lý chính thức nào quy định
cụ thể tiêu chí của DNNVV nên các Bộ, ngành và các tổ chức khác thường tự đặt ra
tiêu chí để phân loại. Ngày 20/06/1998 Thủ tướng Chính Phú quy định tạm thời
uế
DNNVV với hai tiêu thức, vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số lao động bình quân năm
dưới 200 người. Việc định nghĩa này tuy là tạm thời nhưng đã có được một cơ sở pháp
tế
H
lý rõ ràng cho việc xây dựng các chính sách hỗ trợ, trợ giúp từ phía Chính phủ đối với
các DNNVV, căn cứ vào định nghĩa này để đánh giá đầy đủ vai trò của DNNVV, nhìn
nhận sự cống hiến tích cực của DNNVV trong nền kinh tế quốc dân, đã góp phần
không nhỏ trong quá trình phát triển, tăng trưởng kinh tế xã hội của đất nước.
h
Theo quy định tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 “Doanh
in
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh
động
nguồn vốn
I. Nông, lâm nghiệp
10 người
20 tỷ đồng
và thủy sản
trở xuống
II. Công nghiệp và
Khu vực
Số lao động
từ trên 10 người
từ trên 20 tỷ đồng
từ trên 200 người
trở xuống
đến 200 người
10 tỷ đồng
từ trên 10 người
từ trên 10 tỷ đồng
từ trên 50 người
dịch vụ
trở xuống
trở xuống
đến 50 người
đến 50 tỷ đồng
đến 100 người
ườ
ng
Tổng nguồn vốn
Tr
Số lao động
điều rằng, tuỳ theo tình hình cụ thể của từng nền kinh tế, từng quốc gia riêng mà lựa
trên thế giới:
cK
chọn các tiêu chí phù hợp. Sau đây là một số tiêu chí đánh giá của một số quốc gia
Bảng 1.2: Các tiêu chí xác định DNNVV của một số quốc gia trên thế giới:
Nước
Lao động
x
họ
Trung Quốc
Inđônêxia
x
Malaixia
Thái lan
Tài sản
DT
x
x
x
ườ
Mỹ
Nguồn: Chiến lược cạnh tranh cho các DNNVV ở Việt Nam hiện nay
Tr
1.1.2. Đặc điểm của DNNVV
1.1.2.1. Về các điểm mạnh
Dễ khởi nghiệp, hầu hết các DNNVV đều dễ dàng bắt đầu ngay sau khi có ý
tưởng kinh doanh với một số vốn ít, lượng lao động không nhiều, mặt bằng sản xuất
nhỏ và các điều kiện làm việc đơn giản. Loại hình DNNVV không đòi hỏi lượng
8
vốn lớn ngay từ giai đoạn ban đầu. Trong khi huy động nguồn vốn kinh doanh
thường rất khó khăn cho các doanh nghiệp, nhất là trong giai đoạn hiện nay. Vòng
quay vốn của các DNNVV rất nhanh, có thể huy động vốn từ nhiều nguồn dễ dàng
như từ bạn bè, gia đình... nên khi có cơ hội thuận lợi thì các DNNVV thường rất
uế
Đ
ại
được nguồn vốn trên là vô cùng quý giá và các DNNVV thường làm điều này tốt
hơn là các doanh nghiệp lớn. Trong tổng số các nguồn vốn đầu tư phát triễn của
Việt Nam trong những năm qua, nguồn đầu tư từ ngân sách Nhà nước chiếm
ng
khoảng 20%-22%, từ khu vực DNNN có khoảng 18%-19%, nguồn vốn tín dụng
12%-13%, nguồn vốn khác 16%-17%. Trong khi đó, nguồn vốn từ khu vực dân cư,
ườ
DNTN chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 27%-28% và có xu hướng tăng.
Lợi thế về tuyển dụng lao động và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. Có thể
Tr
tận dụng nguồn lao động từ gia đình, người thân, hay các mối quan hệ gần gũi... vì
vậy mối quan hệ thường rất thân thiện. Do đó người lao động thường được quan
tâm, chăm sóc tốt, chính điều này làm cho các lao động cống hiến hết khả năng sức
lực, chất xám... dẫn đến hiệu quả công việc lớn, năng xuất lao động cao.
9
1.1.2.2. Những hạn chế của DNNVV
Do quy mô không lớn, năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp bị giới hạn.
Hầu hết các DNNVV có quy mô nhỏ, vốn thấp, số lượng lao động ít, hoạt động
họ
đều cao hơn so với giá thành cùng loại của các nước trong khu vực từ 20 - 30%.
Khả năng tiếp cận các nguồn lực đầu vào hạn chế. Hầu hết các DNNVV đều
Đ
ại
gặp khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn vay ngân hàng vì thiếu tài sản
thế chấp. Các DNNVV cũng gặp khó khăn khi chuẩn bị các hồ sơ vay vốn, kế
hoạch kinh doanh, báo cáo tài chính...
ng
Khả năng mở rộng thị trường đầu ra, đặc biệt là thị trường quốc tế còn gặp
nhiều khó khăn. Hàng hoá của Việt Nam đã có mặt tại thị trường trên 200 nước và
ườ
vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, khả năng chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước của
các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa thực sự vững chắc. DNNVV trên địa bàn
Tr
Thanh Hoá có xuất khẩu chỉ chiếm 5,1% tổng số doanh nghiệp, chủ yếu là phục vụ
thị trường địa phương .
Sự liên kết, hợp tác hạn chế giữa các doanh nghiệp lớn và DNNVV và sự
liên kết hợp tác theo hiệp hội ngành hàng, theo địa bàn còn lỏng lẻo đã hạn chế
phần nào khả năng cạnh tranh và phát triển sản xuất kinh doanh của các DNNVV.
cK
đã đóng góp 26%GDP của nền kinh tế.
Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động năng động và ổn định. Do yêu cầu vốn ít,
quy mô nhỏ, các DNNVV nhiều khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng sản
họ
xuất, đổi mới công nghệ nhanh chóng hơn các doanh nghiệp lớn. Chính điều này
làm cho nền kinh tế năng động hơn. Ở phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV là
Đ
ại
những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại
các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định. Vì thế, DNNVV được ví
như thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
ng
Tăng thu nhập cho dân cư, là trụ cột của nền kinh tế địa phương. Nếu như
các doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở ở những trung tâm kinh tế lớn của đất nước,
ườ
nơi có kết cấu cơ sở hạ tầng phát triển, giao thông thuận lợi... Xu hướng đó dễ gây
tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội
Tr
hàng Thế giới năm 2006, thì Việt nam đạt điểm cao nhất về ổn định chính trị, đây là
in
thuận lợi rất lớn của nước ta trong việc lôi cuốn các nhà đầu tư nước ngoài. Đảng và
cK
nhà nước đã thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, xóa bỏ phân biệt đối sử giữa các thành phần kinh tế,
tạo ra môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẵng, minh bạch. Chính sách ổn định và
họ
thông thoáng hơn đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Hệ thống pháp luật
ngày càng hoàn thiện, tình trạng độc quyền trong kinh tế đang được xóa bỏ dần.
Đ
ại
Công cuộc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn thua lỗ, hiệu quả kém
được triễn khai rộng khắp trên cả nước làm nhanh và mạnh. Bộ máy hành chính
đang được cũng cố và hoàn thiện hơn, giảm cồng kềnh và kém hiệu quả trì trệ,
nhiều cơ chế đã được đưa vào thực hiện làm giảm phiền hà cho người dân và doanh
ng
nghiệp. Tạo cơ chế thông thoáng hơn, hiệu quả hơn, tránh sự cửa quyền tham ô,
hách dịch của một số bộ phận cán bộ công chức, đảng viên tha hóa.
phát triển kinh tế.
1.1.4.2. Nhân tố vi mô
Nhân tố lao động, con người là vốn quý, là nhân tố quan trọng nhất là mục
tiêu lâu daì cuả sự phát triển. Trong môi trường kinh doanh, cạnh tranh chịu nhiều
h
sự tác động bởi nhiều yếu tố, nhưng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, quyết định
in
nhất. Chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng đối với cơ cấu sản xuất, khả
cK
năng cạnh tranh... quyết định đến hiệu quả của SXKD. Nguồn nhân lực của Việt
Nam rất dồi dào, năng động sáng tạo, cần cù thông minh, đặc biệt là chi phí nhân
công thấp là những thuận lợi không nhỏ, là lợi thế cạnh tranh.
họ
Nhân tố khoa học công nghệ, trang thiết bị máy móc. Hiện nay khoa học
công nghệ được coi là một nhân tố chiếm tỷ trọng tương đối lớn để đo lường chất
lượng sản phẩm. Sự lạc hậu của công nghệ và kỹ thuật sẽ gây khó khăn lớn cho việc
Đ
ại
Chỉ tiêu tỷ suất sịnh lời/doanh thu cho biết hiệu quả từ quá trình hoạt động
đồng doanh thu thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Hiệu suất sử dụng vốn =
Vốn SXKD
tế
H
Doanh thu thuần
uế
SXKD của doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế sinh ra từ doanh thu thuần. Tức là một
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn SXKD, một đồn vốn thì
h
sinh ra bao nhiều đồng doanh thu thuầ. Chỉ tiêu này rất quan trọng, nó cho ta biết
in
được sử dụng vốn SXKD của doanh nghiệp có thực sự hiệu quả không, tỷ xuất này
cK
càng cao thì việc sử dụng vốn càng hiệu quả.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất đầu tư =
Tổng tài sản
Tỷ suất đầu tư phản ánh tài sản cố định chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng số tài sản của doanh nghiệp, cho thấy mức độ hiện đại hóa của doanh nghiệp
trong việc đầu tư.
14
Vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ =
Tổng tài sản
Tỷ suất tự tài trợ là tỷ suất phản ánh vốn của chủ doanh nghiệp chiếm bao
nhiêu phần trăm trong tổng số vốn SXKD.
uế
1.2. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DNNVV
1.2.1. Khái niệm hỗ trợ phát triển DNNVV
tế
H
Có mhiều quan niệm khác nhau về khái niệm hỗ trợ phát triển DNNVV. Sau
đây là một số khái niệm:
Hỗ trợ phát triển DNNVV là khuyến khích, trợ giúp phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa đáp ứng các yêu cầu mới về hội nhập và phát triển. Tạo lập môi trường
1.2.2.1. Phương thức hỗ trợ trực tiếp
Đơn giản hoá thủ tục cấp giấy phép, rút giấy phép và kiểm tra doanh nghiệp.
ườ
Thủ tục hành chính là khâu quan trọng đầu tiên đối với việc ra đời và phát triển của
doanh nghiệp. Một trong những đột phá đó là sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm
Tr
1999, đã chuyển đổi phương thức quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp từ “tiền
kiểm” sang “hậu kiểm” buộc doanh nghiệp chịu trách nhiệm pháp lý về các hành xử
của mình theo qui định. Đồng thời đã loại bỏ được hàng trăm loại giấy phép và qui
định pháp luật không còn phù hợp với điều kiện kinh doanh, rút ngắn thời gian để
doanh nghiệp gia nhập thị trường.
15