Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



́H

PHẠM VĂN CƯỜNG

U

Ế

------------

H

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ

IN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

K

TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN LỆ THỦY,

Đ
A


H

GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

IN

TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN LỆ THỦY,

O

̣C

K

TỈNH QUẢNG BÌNH

MÃ SỐ: 60 34 01 02

Đ
A

̣I H

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHAN VĂN HÒA

HUẾ- 2014

IN

H



Tác giả luận văn

i

Phạm Văn Cường


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các đơn vị và cá nhân đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn đến TS. Phan Văn Hòa, người đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành bản
luận văn này. Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể các Thầy, Cô

Ế

giáo giảng dạy lớp Cao học K13A-QTKD đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học

U

tập, nghiên cứu.

́H


A

Phạm Văn Cường

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: PHẠM VĂN CƯỜNG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh - Niên khóa: 2012 – 2014

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H


thu ngân sách nhà nước.
+ Luận văn đã xác định được bốn nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến đánh giá
của DN đối cới công tác quản lý thuế GTGT bao gồm: Năng lực phục vụ của đội ngũ
cán bộ thuế; Sự tin cậy trong công tác quyết toán thuế; Sự minh bạch trong quy trình
quyết toán thuế và cơ sở vật chất, hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý thuế.
Trên cơ sở đó đã đề xuất một số giải pháp nâng cao kết quả quản lý thuế GTGT như:
Tăng cường quản lý hóa đơn chứng từ; đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế;
nâng cao chất lượng cán bộ thuế tại Chi cục thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm
tra thuế nhằm phát hiện các sai phạm gian lận về thuế.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Cán bộ công chức
Cơ quan Thuế
Cơ sở kinh doanh

DN
DNTN
ĐTNT
EU
GDP
GTGT
HC-NS-TV-AC
HĐND

Doanh nghiệp
Doanh nghiệp tư nhân
Đối tượng nộp thuế

Hợp tác xã
Kho bạc Nhà nước
Kinh doanh
Kế hoạch đầu tư
Kê khai kế toán thuế và tin học
Mã số thuế
Người nộp thuế
Ngân sách nhà nước
Quản lý
Quản lý nợ và cưởng chế nợ thuế
Quản lý thuế
Sản xuất kinh doanh
Tổng cục Thuế
Thu nhập cá nhân
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Tiêu thụ đặc biệt
Ủy ban nhân dân
Giá trị tăng thêm
Xã hội chủ nghĩa

Đ
A

̣I H

O

̣C


U

Ế

PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................... 1

́H

1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................... 2



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 2

H

5. Cấu trúc luận văn .............................................................................................. 4

IN

PHẦN II – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU............................................................ 5

K

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.............................................................................. 5


1.3.3. Nội dung nghiệp vụ quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp........ 20
1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của
doanh nghiệp ....................................................................................................... 29
1.4.1. Nhóm các nhân tố khách quan .............................................................. 29
1.4.1.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế ................................................... 29
1.4.1.2. Sự phối hợp giữa các ban ngành chức năng ...................................... 30
1.4.1.3. Ý thức xã hội đối với việc chấp hành Luật pháp Nhà nước .............. 30

Ế

1.4.2. Nhóm các nhân tố liên quan đến công tác quản lý của cơ quan quản lý thuế .... 30

U

1.4.2.1. Tính minh bạch, rõ ràng trong qui trình quản lý thuế........................ 30

́H

1.4.2.2. Năng lực hoạt động của bộ máy quản lý thuế.................................... 31



1.4.2.3. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý thuế.................... 31
1.4.2.4. Sự tuân thủ chế độ kế toán, hoá đơn chứng từ, quan hệ thanh toán .. 32

H

1.4.2.5. Công tác kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý Nhà nước....... 32

IN

Việt nam .......................................................................................................... 40
1.8. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết ......................................................... 41

vi


CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH ..................................................... 44
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu....................................................................... 44
2.1.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình........................ 44
2.1.2. Tình hình cơ bản của Chi cục thuế huyện Lệ Thủy.............................. 47
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp

Ế

tại chi cục thuế Huyện Lệ Thủy .......................................................................... 51

U

2.2.1 Khái quát tình hình thực hiện các sắc thuế của các doanh nghiệp trên địa

́H

bàn huyện ........................................................................................................ 51
2.2.2 Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ....... 53



2.2.2.1 Quản lý đăng ký, kê khai thuế đối với các doanh nghiệp................53


cục thuế Lệ Thủy – Quảng Bình .............................................................................. 70

2.3.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu...................................................... 70
2.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo..................................................... 72
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA).................................................. 74
2.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế GTGT
tại chi cục thuế huyện Lệ Thủy, Quảng Bình ............................................ 78

vii


2.3.5. Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của các đối tượng điều
tra về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của Chi cục thuế huyện Lệ
Thủy, Quảng Bình ...................................................................................... 80
2.3.6. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại chi cục
Thuế huyện Lệ Thủy –tỉnh Quảng Bình ......................................................... 87
2.3.6.1 Những kết quả đạt được trong thời gian qua ...................................87
2.3.6.2 Những khó khăn hạn chế còn tồn tại trong công tác quản lý thuế giá

Ế

trị gia tăng ....................................................................................................88

U

CHƯƠNG 3 - GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

́H



BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đ
A

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

viii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2. 1 Số liệu về thu ngân sách của huyện Lệ Thủy thời kỳ 2011 - 2013 ........ 45
Bảng 2.2 Số lượng doanh nghiệp và vốn đầu tư các doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Lệ Thủy giai đoạn 2009 - 2013 .................................................................... 46
Bảng 2.3. Quy mô cơ cấu nguồn nhân lực của Chi Cục thuế huyện Lệ Thủy giai
đoạn 2010-2013 ....................................................................................................... 50

Ế

Bảng 2.4. Số thu ngân sách theo từng sắc thuế tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy giai

U

đoạn 2009-2013 ....................................................................................................... 52

́H



Thủy giai đoạn 2009-2013 ...................................................................................... 69

Đ
A

Bảng 2.11. Đặc điểm độ tuổi của các đối tượng điều tra ........................................ 71
Bảng 2.12. Loại hình DN của các đối tượng điều tra ............................................. 71
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo ............................................. 72
Bảng 2.14. Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo sự hài lòng của NNT .......... 73
Bảng 2.15. Trị số KMO and và mức ý nghĩa kiểm định Bartlett's Test .................. 74
Bảng 2.16. Ma trận xoay nhân tố ............................................................................ 75
Bảng 2.17. Kết quả phân tích nhân tố khám phá về Sự hài lòng của DN ............... 77
Bảng 2.18. Trị số KMO and và mức ý nghĩa kiểm định Bartlett's Test .................. 78
Bảng 2.19. Kết quả kiểm định mô hình .................................................................. 79

ix


Bảng 2.20. Kết quả phân tích hồi quy ..................................................................... 79
Bảng 2.21: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về
thành phần tin cậy ................................................................................................... 81
Bảng 2.22: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về
thành phần năng lực phục vụ .................................................................................. 82
Bảng 2.23: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về
thành phần cơ sở vật chất ........................................................................................ 84

Ế

Bảng 2.24: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá của người nộp thuế về


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................. 43
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Chi cục thuế huyện Lệ Thủy ........................ 48

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Sơ đồ 2.2 Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng ............................................. 55



IN

trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội. Việc nghiên cứu một cách hệ thống
toàn diện, cụ thể cả lý luận và thực tiễn về quản lý thuế GTGT đối với các doanh

K

nghiệp đang là yêu cầu bức thiết đối với ngành thuế để qua đó có giải pháp hợp lý

̣C

bảo đảm thu đúng, thu đủ, hạn chế thất thu thuế.

O

Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình được thành lập năm 1990, có

̣I H

nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn. Với hơn 200 doanh nghiệp đang hoạt động sản
xuất kinh doanh, thuế GTGT của các doanh nghiệp là một nhân tố quan trọng trong

Đ
A

việc đóng góp nguồn thu cho NSNN ở địa phương và quyết định việc hoàn thành
nhiệm vụ thu của Chi cục thuế huyện Lệ Thủy.
Công tác quản lý thu thuế GTGT trong những năm qua của chi cục đã đạt




- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về thuế GTGT và công tác
quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp;

H

- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp

IN

tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủta, tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2009-2013;

K

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối
với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Lệ Thủy trong thời gian tới.

O

̣C

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

̣I H

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến quản lý thu thuế GTGT
các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lệ Thủy.

Đ


́H

Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên dựa trên danh sách các doanh
nghiệp đăng ký kinh doanh tại Chi cục thuế Lệ Thủy. Để đảm bảo tính đại diện, số



lượng mẫu được phân phối theo loại hình doanh nghiệp. Toàn bộ số liệu điều tra

4.2. Các phương pháp phân tích số

IN

4.2.1. Phương pháp thống kê mô tả

H

được xử lý bỡi phần mềm SPSS 15.0.

K

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng nhằm mô tả các chỉ tiêu nghiên cứu
thông qua các tiêu thức nhất định được mô tả qua không gian, thời gian,.. các bảng

O

̣C

tần suất để đánh giá những đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra thông qua việc tính toán

Hệ số tải nhân tố (hay trọng số nhân tố): là những hệ số tương quan đơn giữa

U

Ế

các biến và các nhân tố. Tiêu chuẩn quan trọng đối với hệ số tải nhân tố (factor

́H

loading) đó là nó phải lớn hơn hoặc bằng 0,5 [13]. Những biến không đủ tiêu chuẩn
này sẽ bị loại.



4.2.3. Phân tích hồi quy tương quan.

Sau khi đã rút trích được các nhân tố từ kết quả phân tích nhân tố, điểm số của

H

các nhân tố sẽ được tính cho từng quan sát để làm cơ sở cho việc xây dựng mô hình

IN

hồi quy tuyến tính bội. Trong nghiên cứu này, mô hình hồi quy tuyến tính bội sẽ
được xây dựng nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng biến độc lập đến biến phụ

K


PHẦN II – NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế là một khoản nộp bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ
bắt buộc phải thực hiện theo luật đối với Nhà nước; không mang tính chất đối

Ế

khoản, không hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế và dùng để trang trải cho các

U

nhu cầu chi tiêu công cộng.

́H

1.1.2 Đặc điểm của thuế



Thuế là một công cụ tài chính của Nhà nước, được sử dụng để hình thành nên
quỹ tiền tệ tập trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng. Tuy nhiên, thuế khác

H

với các công cụ tài chính khác như phí, lệ phí, tiền phạt, giá cả…Điều này thể hiện

IN

1.1.4 Bản chất, chức năng của thuế
1.1.4.1 Bản chất của thuế
Thuế là một phạm trù kinh tế đồng thời cũng là một phạm trù lịch sử, thuế
luôn luôn gắn chặt với sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Thuế là một

5


công cụ tài chính của Nhà nước, được sử dụng để hình thành nên quỹ tiền tệ tập
trung nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.
1.1.4.2 Chức năng của thuế
- Chức năng phân phối và phân phối lại: Thông qua chức năng này, các quỹ
tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự
hoạt động thường xuyên và tồn tại của Nhà nước. Phần lớn thuế đánh trên hàng hoá
và thu nhập, người có thu nhập cao và sử dụng nhiều hàng hoá, dịch vụ là người

Ế

nộp thuế nhiều hơn. Số tiền này sau đó lại được Nhà nước chi nhằm thực hiện chính

U

sách kinh tế-xã hội, tạo ra tính công bằng tương đối cho xã hội [1]

́H

- Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế: Nhà nước sử dụng thuế để kích thích
hoặc kìm hãm tốc độ tăng trưởng, tăng cường hoặc làm yếu đi sự tích luỹ tiết kiệm,




của các doanh nghiệp[1].
1.1.5 Phân loại thuế
Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế thành

những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định. Tuỳ thuộc vào mục tiêu,
yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà cơ cấu và nội dung các
Luật thuế có khác nhau. Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào
Ngân sách Nhà nước, thuế được phân làm 2 loại: thuế gián thu và thuế trực thu.
Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần thu
nhập của người tiêu dùng hàng hoá, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với

6


người sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Tính chất gián thu thể hiện ở chỗ
người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau. Thuế gián thu là một
bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ do chủ thể hoạt động sản xuất,
kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế. Ở
nước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt. [16]
Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập của

Ế

các pháp nhân hoặc thể nhân. Tính chất trực thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế theo

U

quy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế. Thuế trực thu trực tiếp động


̣I H

hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Ở
Việt Nam, Luật thuế GTGT được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày

Đ
A

10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Kể từ khi bắt đầu áp dụng
cho đến nay đã có nhiều sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế
-Đặc điểm thuế GTGT:
Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế GTGT (còn gọi là thuế tiêu dùng), là một yếu tố cấu thành trong giá cả hàng hóa
và dịch vụ, là khoản cộng thêm vào giá bán của người cung cấp, hay nói cách khác
giá cả hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả thuế GTGT.
Thuế GTGT đánh vào GTGT của hàng hóa, dịch vụ phát sinh ở các giai đoạn
từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó. Tổng số thuế GTGT thu

7


được ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu
dùng cuối cùng [5]. Do đó thuế GTGT có khả năng đem lại số thu ổn định cho
NSNN tuỳ thuộc vào nhu cầu động viên của mỗi quốc gia.
Thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao: Thuế GTGT không chịu ảnh
hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế (NNT), người nộp thuế chỉ là
người thay mặt người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế vào NSNN. Thuế GTGT không
bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phân chia quá trình sản xuất kinh doanh



O

̣C

phục tình trạng trùng lặp của thuế doanh thu. Vì ưu điểm của thuế GTGT chỉ thu

̣I H

thuế đối với phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm ở từng khâu sản xuất, lưu
thông mà không thu thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế

Đ
A

doanh thu. Nếu như không có các sự kiện biến động về tài chính, tiền tệ, sản xuất và
lưu thông giảm sút, yếu kém, kinh tế suy thoái và các nguyên nhân khác tác động
thì việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu sẽ không ảnh hưởng gì đến giá
cả các sản phẩm tiêu dùng, mà trái lại giá cả càng hợp lý, chính xác hơn vì tránh
được thuế chồng lên thuế [8].
Như vậy ta có thể kết luận rằng thuế GTGT không gây khó khăn trở ngại cho
việc phát triển sản xuất, lưu thông mà trái lại việc áp dụng thuế GTGT đã góp phần
ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hoá, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
và đẩy mạnh xuất khẩu.

8


- Hai là đối với nền kinh tế:
Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ

có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế.

K

+ Thuế GTGT cùng với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập
khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ SXKD hàng nội địa.

O

̣C

+ Thực hiện thuế GTGT tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu thuế

̣I H

đạt hiệu quả cao. Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hoá đơn mua
vào đã thúc đẩy người mua phải đòi hỏi người bán xuất hoá đơn, ghi doanh thu

Đ
A

đúng với hoạt động mua bán, khắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua
và người bán để trốn lậu thuế.
+ Thuế GTGT thường có ít thuế suất, đảm bảo sự đơn giản, rõ ràng, với ít thuế

suất loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mục
tiêu khuyến khích hay hạn chế SXKD dịch vụ, tiêu dùng, theo ngành nghề cụ thể,
không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất
chênh lệch nhau nhiều.
+ Thực hiện thuế GTGT nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy


H

cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm.

IN

+ Thuế GTGT được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại

K

thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu… góp phần
làm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với

O

̣C

sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống trong

̣I H

khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu
hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam [7].

Đ
A

Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế GTGT được coi là phương pháp
thu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn của chính


giáo dục, đào tạo, vận chuyển hành khách công cộng...

- Là hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội,

H

nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh như hàng nhập khẩu trong các trường

IN

hợp hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại, phát sóng truyền thanh, truyền

K

hình theo chương trình, bằng nguồn tiền NSNN cấp…
- Các hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích như sản phẩm

O

̣C

trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản

̣I H

phẩm khác hoặc mới sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt
bán ra và ở khâu nhập khẩu, sản phẩm muối…

Đ

́H

* Giá tính thuế: Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa
đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ (phương pháp khấu trừ )



hoặc đã có thuế giá trị gia tăng (phương pháp trực tiếp). Giá tính thuế được xác
định bằng đồng Việt Nam, trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ

H

thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường

IN

ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm

K

phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế.
* Thuế suất thuế GTGT

O

̣C

Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa, dịch vụ ở

̣I H


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status