Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế quận tân phú - Pdf 34

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
-------------

NGUYỄN HUỲNH NGỌC THẠCH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂN PHÚ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01

TP.HỒ CHÍ MINH- NĂM 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
------------

NGUYỄN HUỲNH NGỌC THẠCH

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂN PHÚ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01

HƢỚNG DẪN KHOA HỌC

nhận được sự đóng góp quý báu từ Quý Thầy, Cô, đồng nghiệp và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn.
Ngƣời viết

Nguyễn Huỳnh Ngọc Thạch

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .....................................................................................................................ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .....................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ ...................................................................... viii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1.

Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1

2.

Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài...................................................... 2

3.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài......................................................................... 4

4.


Khái niệm ............................................................................................. 6

1.1.2.

Bản chất, đặc trưng cơ bản của thuế .................................................... 7

1.1.3.

Hệ thống thuế, phân loại thuế và các yếu tố cấu thành một sắc thuế 10

1.1.4.

Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường ..................................... 14

1.2.

QUẢN LÝ THUẾ............................................................................................. 15

1.2.1.

Khái niệm về quản lý thuế ................................................................. 15

1.2.2.

Đặc điểm của quản lý thuế ................................................................. 16

1.2.3.

Nguyên tắc của quản lý thuế .............................................................. 17
iii


2.1.3.

Tổ chức bộ máy quản lý tại Chi cục thuế quận Tân Phú ................... 44

2.2.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI

CCT QUẬN TÂN PHÚ ................................................................................................ 46

2.2.1.

Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu thuế................. 46

2.2.2.

Tổ chức thực hiện quy trình quản lý đối với doanh nghiệp ............... 48

2.3.

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI

DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂN PHÚ.................................. 67

2.3.1.

Những kết quả đạt được ..................................................................... 67

2.3.2.

Về hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT ............................................ 74

3.2.3.

Về công tác kiểm tra thuế .................................................................. 75

3.2.4.

Công tác quản lý nợ thuế và xử lý thuế nợ đọng ............................... 76

3.2.5. Tăng cường công tác quản lý doanh thu, thuế giá trị gia tăng và
thuế thu nhập doanh nghiệp ............................................................................. 77
3.2.6.

Công tác cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa ngành thuế ........ 78

3.2.7.

Nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý thuế ....... 79

3.2.8.

Kiến nghị đối với Chi cục Thuế ......................................................... 79

3.3.

KIẾN NGHỊ KHÁC ........................................................................................ 80

3.3.1.


CQT

Cơ quan thuế

ĐKKD

Đăng ký kinh doanh

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng

KK-KTT&TH

Kê khai kế toán thuế và Tin học

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách nhà nứoc

NTĐT


UNT

Uỷ nhiệm thu

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu

Tên bảng biểu

Trang

Bảng 1.1 Quy trình kiểm tra tại trụ sở NNT

34

Bảng 2.1 Tình hình thu NSNN tại CCT Tân Phú

37

Bảng 2.2 Kết quả công tác hỗ trợ NNT

39

Bảng 2.3 Tình hình đăng ký DN qua các năm

42


Hình 2.1

Tình hình phát triển doanh nghiệp trên địa bàn quận Tân Phú

32

Hình 2.2

Cơ cấu loại hình doanh nghiệp tại Quận Tân Phú

33

Sơ đồ 1.1

Quy trình hỗ trợ NNT theo cơ chế một cửa

19

Sơ đồ 1.2

Quy trình kiểm tra tại trụ sở CQT

34

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một bộ phận của cải của xã hội được tập trung vào quỹ ngân sách nhà

luôn diễn ra sôi động với nhiều đối tượng, loại hình, quy mô, ngành nghề khác nhau.
Những năm qua, quản lý thuế trên địa bàn quận đã có nhiều tiến bộ và thu được nhiều
thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, kinh tế ngày càng phát triển, các hoạt động kinh tế
ngày càng đa dạng, số người nộp thuế ngày càng lớn thì hoạt động quản lý thuế càng
trở nên khó khăn. Tình trạng trốn thuế, vi phạm pháp luật nhà nước về thuế ngày càng
trở nên tinh vi và phức tạp. Vì vậy, quản lý thuế cần có những đổi mới và hoàn thiện
để thích ứng.
Việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế sẽ giúp cho các doanh nghiệp thực
hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thuế, ngăn ngừa, xử lý
những mặt tiêu cực, góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng;
đồng thời cũng giúp cơ quan thuế thu đúng, thu đủ, kịp thời và chính xác các khoản
thuế cho ngân sách nhà nước.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, học viên chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế Quận Tân Phú” làm luận
văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến nay đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu xung quanh vấn đề
quản lý thuế dưới các góc độ khác nhau, tiêu biểu là:
Đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện
hiện nay” (2003), tập thể tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Bất chủ nhiệm đề tài và các
cộng sự. Đề tài đã hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về quản lý thuế và phân tích
thực trạng quản lý thuế ở Việt Nam; đồng thời, đưa ra các giải pháp mang tính đột phá,
phù hợp với tình hình thực tiễn Việt Nam. Tuy nhiên, nội dung về vai trò của thuế đối
với phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay chưa được các tác giả tập trung
phân tích sâu.
Đề tài “Đổi mới và hoàn thiện hệ thống quản lý thu thuế ở Việt Nam” của tác
giả Nguyễn Thị Mai Phương (2003) đã khái quát thực trạng công tác quản lý thuế ở
Việt Nam trên hai góc độ là thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý thu thuế và
thực trạng công tác hành thu. Từ phân tích kinh nghiệm quản lý thu thuế của một số
nước trên thế giới và thực trạng của Việt Nam, đề tài rút ra một số bài học kinh

trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực
tiễn để luận chứng khoa học cho việc xác định phương hướng và giải pháp hoàn thiện
pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường ở

3


Việt Nam. Đề tài chỉ đề cập đến vấn đề quản lý thu thuế và tác động của pháp luật thuế
đến quá trình quản lý thuế tại Việt Nam.
Các công trình trên đã đề cập đến các khía cạnh khác nhau của công tác quản lý
thuế, là những tài liệu, tư liệ

ý mà tác giả có sự kế thừa trong quá trình thực hiện

nhiệm vụ của đề tài này. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về công
tác quản lý thuế ở Chi cục thuế quận Tân Phú. Do đó, đề tài mà học viên lựa chọn
không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục
Thuế Tân Phú trong giai đoạn 2011 – 2014, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục thuế Quận Tân Phú đến
năm 2020.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tuợng nghiên cứu:
Là công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn quận Tân Phú; cơ
cấu tổ chức bộ máy quản lý; đánh giá kết quả của công tác thuế đối với lĩnh vực này
mà trọng tâm là công tác quản lý thuế GTGT, TNDN vì đây là hai loại thuế chiếm tỷ
trọng lớn nhất và chủ yếu trong số thu thuế từ những doanh nghiệp; những hạn chế,
tồn tại trong công tác quản lý thuế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:

doanh nghiệp tại Chi cục thuế Quận Tân Phú.

5


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ THUẾ
1.1.1.

Khái niệm

Thuế là một công cụ tài chính vô cùng quan trọng, gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của Nhà nước mà bất cứ quốc gia nào cũng sử dụng công cụ thuế để tham
gia vào việc thực thi chức năng, nhiêm vụ của mình.
Từ trước đến nay, trên các sách báo kinh tế của thế giới vẫn chưa có sự thống
nhất khái niệm về thuế. Nhìn chung các quan điểm của các nhà kinh tế đưa ra mới nhìn
nhận từ những khía cạnh khác nhau của thuế, do đó chưa phản ánh đầy đủ bản chất
chung nhất của phạm trù này.
Nhà khoa học Benjamin Franklin, một trong những tác giả của bản tuyên ngôn
độc lập nổi tiếng của nước Mỹ đã đưa ra một lời tuyên bố bất hủ trong lịch sử thuế
khoá: “Trên thế giới không có thứ gì có thể được nói là chắc chắn, ngoại trừ cái chết
và thuế”
Theo E.R.A Seligman “sự đóng góp cưỡng bách của mỗi người cho Chính phủ
để trang trải các chi phí vì quyền lợi chung, không căn cứ vào các lợi riêng được
hưởng.” Theo Philip E.Taylor “Thuế là sự đóng góp cưỡng bách của mỗi Chính phủ để
trang trải các chi phí vì quyền lợi chung mà ít căn cứ vào lợi ích riêng được hưởng.”
Còn theo Simon James và Christopher Nobes thì “Thuế là một khoản thu do
Nhà nước thực hiện mà không có sự hoàn trả nào”.

Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển. Nghiên
cứu về thuế, người ta nhận thấy thuế có những đặc điểm riêng để phân biệt với các
công cụ tài chính khác như sau:
Thứ nhất, Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã
hội cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc
tính cơ bản vốn có của thuế, nó phân biệt thuế với các hình thức huy động tài chính
khác của ngân sách nhà nước.
Tính bắt buộc của việc chuyển giao thu nhập bắt nguồn từ những lý do sau:
Hình thức chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không gắn với lợi ích cụ
thể của người nộp thuế, do đó không thể sử dụng phương pháp tự nguyện trong việc
chuyển giao. Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công cộng, nhà nước tất yếu phải sử dụng
quyền lực chính trị để bắt buộc mọi đối tượng có thu nhập phải chuyển giao.
Trong xã hội hiện đại, các thành viên cộng đồng có nhu cầu càng cao về hàng
hoá công cộng. Mà đại bộ phận hàng hoá công cộng do nhà nước sản xuất và cung cấp
đều phải bỏ chi phí, các chi phí này được bù đắp từ nguồn thu nhập của những người
thụ hưởng hàng hoá công cộng.

7


Thứ hai, Thuế là một khoản đóng góp không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.
Nghĩa là khoản đóng góp của công dân bằng hình thức thuế không đòi hỏi phải hoàn
đúng số lượng và khoản thu mà nhà nước thu từ công dân đó, như là khoản vay mượn.
Nó sẽ được hoàn trả lại cho người nộp thuế thông qua cơ chế đầu tư của NSNN.
Thứ ba, Các khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế chỉ được giới hạn
trong phạm vi biên giới quốc gia với quyền lực pháp lý của Nhà nước đối với con
người và tài sản.
Tóm lại, những thuộc tính cơ bản trên đây của thuế đã phản ánh bản chất và nội
dung bên trong của thuế. Từ những thuộc tính đó, giúp chúng ta phân biệt thuế với các
hình thức động viên khác của NSNN trên nhiều phương diện khác nhau.

thuyết, khẩu hiệu “Thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của công dân” không nên được hiểu
theo quan điểm trao đổi ngang giá đã trình bày ở phần trên. Số tiền nộp thuế sẽ không
tương ứng với quyền lợi mà người nộp thuế nhận được. Do sản phẩm trao đổi là các
hàng hoá, dịch vụ công chứ không phải là các hàng hoá, dịch vụ thông thường mua
bán trên thị trường theo nguyên tắc trao đổi ngang giá. Khác với hàng hoá, dịch vụ
thông thường được giao dịch trên thị trường. Hàng hoá, dịch vụ công nhằm vào lợi ích
chung của toàn xã hội mà chủ yếu là lợi ích của người có thu nhập thấp. Thông thường
người hưởng thụ các hàng hoá, dịch vụ công chỉ chi trả thấp hơn giá trị thực sự của
hàng hoá, dịch vụ công này. Để bù đắp cho sự không tương thích về giá trị trao đổi
không có sự hoàn trả trực tiếp hay không có đối giá trực tiếp này đó là tiền thuế của
Nhà nước
Tóm lại, nộp thuế cho Nhà nước là một nghĩa vụ theo luật định của người nộp
thuế. Người nộp thuế phải tuân thủ luật bằng cách nộp thuế, người nộp thuế không có
quyền đòi hỏi bất cứ một sự hoàn trả trực tiếp hay thậm chí gián tiếp riêng tư nào từ
phía Chính phủ. Sự hoàn trả này sẽ nhằm vào lợi ích chung của toàn xã hội, không vì
lợi ích riêng tư của bất cứ tổ chức hay cá nhân nào cho dù đây là những người nộp
thuế nhiều nhất, tuân thủ luật thuế một cách mẫn cán nhất. Tuy nhiên, trong xã hội dân
chủ, việc sử dụng tiền thuế của Nhà nước phải chịu sự giám sát của người dân và các
tổ chức chính trị. Mặc dù không hoàn trả một cách trực tiếp, nhưng chi tiêu của Nhà
nước, đặc biệt là các khoản chi phúc lợi xã hội sẽ góp phần nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của người dân được tài trợ bằng tiền thuế. Như vậy, một cách gián tiếp,
nhà nước hoàn trả cho người dân qua chi tiêu từ thuế. Tuy nhiên, cần lưu ý, không có
sự ngang bằng nhau giữa sự đóng góp vì lợi ích chung cũng như quyền lợi riêng được
hưởng.
 Thuế dùng vào chi tiêu công

9


Tổng số thu về thuế, được đưa vào ngân sách Nhà nước và cân đối chung nhằm


 Phân loại dựa vào phương thức đánh thuế
Các hình thức thuế suy cho cung đều đánh vào thu nhập của người nộp thuế.
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào phương pháp đánh thuế - đánh một cách trực tiếp hay gián
tiếp vào thu nhập mà người ta chia hệ thống thuế thành hai loại:
- Thuế trực thu: là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của
người nộp thuế.

10


Thuế trực thu có đặc điểm là người nộp thuế theo luật quy định đồng nhất với
người nộp thuế. Người nộp thuế theo luật cũng là người trả thuế cuối cùng trong một
chu kỳ sản xuất – kinh doanh. Nói một cách khác, thuế trực thu làm cho khả năng và
cơ hội chuyển dịch gánh nặng thuế cho người khác trở nên khó khăn hơn. Về nguyên
tắc, thuế này mang tính chất thuế tính luỹ tiến vì nó tính đến khả năng thu nhập của
người nộp thuế. Loại thuế trực thu thường bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánh thuế là
thu nhập kiếm được. Ở nước ta, thuế trực thu bao gồm: thuế TNDN, thuế TNCN, thuế
tài nguyên...
- Thuế gián thu: là loại thuế không trực tiếp đánh vào đầu thu nhập và tài sản
của người nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá và dịch vụ.
Người tiêu dùng hoặc người cung cấp những hàng hoá và dịch vụ đó là người chịu
thuế.
Đặc điểm của thuế gián thu là người nộp thuế theo luật và người trả thuế không
đồng nhất với nhau. Loại thuế này có sự chuyển dịch gánh nặng thuế trong những
trường hợp nhất định. Thuế gián thu có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất – kinh
doanh thông qua cơ chế giá cả trên thị trường. Tuy nhiên, sự ảnh hưởng đó của thuế
gián thu không những chịu sự chi phối của mối quan hệ cung cầu trên thị trường mà
còn phụ thuộc vào bản chất của thị trường, mà trong đó có sự tác động của thuế, tức là
thị trường đó là cạnh tranh hay độc quyền.

gặp khó khăn trong thu thuế. Muốn thực hiện tốt hệ thống thuế thu nhập phải có những
điều kiện nhất định: nền kinh tế tiền tệ phải chiếm ưu thế; người nộp thuế phải có trình
độ học vấn cao; báo cáo kế toán được sử dụng phổ biến và đảm bảo tính trung thực, tin
cậy; quản lý thu thuế phải trung thực và hiệu quả.
1.1.3.3.

Các yếu tố cơ bản cấu thành một sắc thuế

Khác với các hình thức động viên tài chính khác, thuế thực hiện chuyển giao
thu nhập dưới các hình thức biểu hiện cụ thể của mình bằng một sắc thuế. Mỗi sắc
thuế đều phải được quy định bằng một văn bản pháp luật và được gọi là một luật thuế.
Trong một luật thuế thông thường chứa đựng các yếu tố cơ bản sau đây:
 Chủ thể chịu sự điều chỉnh của một luật thuế (Người nộp thuế):
Chủ thể chịu sự điều chỉnh của một luật thuế chỉ rõ khoản thuế đó do chủ thể
nào phải nộp. Luật thuế gọi chủ thể đó là người nộp thuế.

12


Người nộp thuế theo luật định là thể nhân hoặc pháp nhân có trách nhiệm phải
nộp thuế cho Nhà nước theo luật pháp quy định. Người nộp thuế không nhất thiết là
đối tượng chịu thuế. Trong nhiều trường hợp người nộp thuế cũng chính là đối tượng
chịu thuế, khi trong sắc thuế đó người nộp thuế không có khả năng chuyển giao gánh
nặng thuế cho người khác.
 Khách thể chịu sự điều chỉnh của luật thuế (Đối tượng chịu thuế):
Khách thể trong luật thuế chỉ rõ đối tượng được đưa ra làm cơ sở tính thuế hay
đối tượng chịu thuế. Trong luật thuế, người ta gọi khách thể là đối tượng chịu thuế.
Do cơ sở thuế là thu nhập, hàng hoá hay tài sản, do đó đối tượng chịu thuế cũng
có thể là thu nhập, giá trị hàng hoá hoặc giá trị của tài sản. Mỗi một luật thuế có một
đối tượng chịu thuế riêng. Đối tượng chịu thuế có thể được tính trên một đơn vị, trên

người nộp thuế và đối tượng chịu thuế tuỳ theo định hướng của mỗi quốc gia.
- Thuế suất đơn vị (hay còn gọi là định suất) là một loại thuế suất được quy
định theo đơn vị vật lý của đối tượng chịu thuế. Loại thuế này không phụ thuộc vào giá
trị của đối tượng chịu thuế.
- Thuế suất theo giá trị là loại thuế suất quy định tỷ lệ % huy động trên một
đơn vị giá trị đối tượng chịu thuế. Thuế suất theo giá trị bao gồm:
+ Thuế suất theo tỷ lệ là loại thuế suất cố định, không thay đổi trong mọi
trường hợp tăng giảm của cơ sở thuế.
+ Thuế suất luỹ tiến là loại thuế suất mà mức thuế tăng (hoặc giảm) theo
mức tăng (hoặc giảm) của cơ sở thuế. Thuế suất luỹ tiến bao gồm thuế suất luỹ tiến
toàn phần và thuế suất luỹ tiến từng phần. Chúng khác nhau ở chỗ: đối với thuế suất
luỹ tiến toàn phần thì số thuế sẽ tăng tương ứng với mỗi mức thuế suất trên toàn bộ
phần thu nhập tăng lên, còn thuế suất luỹ tiến từng phần thì số thuế tăng lên trên từng
phần thu nhập tăng lên tương ứng với thuế suất tăng lên theo từng phần thu nhập đó.
1.1.4.

Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trƣờng

Trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường đã tạo ra động lực thúc đẩy
sản xuất phát triển, kích thích năng suất, nâng cao chất lượng và hiệu quả, thúc đẩy
quá trình xã hội hoá sản xuất ...Tuy nhiên, bên cạnh đó, cơ chế thị trường cũng mang
trong mình nhiều khuyết tật khó tránh khỏi như: Tính tự phát vốn có của thị trường
thường xuyên gây cho xã hội lãng phí không nhỏ về tài nguyên, lao động, tiền vốn dẫn
đến độc quyền, thủ tiêu cạnh tranh giảm hiệu quả chung của nền kinh tế. Đặc biệt cơ
chế phân phối qua thị trường thường khoét sâu ngăn cách giữa người giàu và người

14


nghèo, làm nảy sinh các hiện tượng tiêu cực về mặt xã hội. Tạo nên sự bất ổn về kinh

cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế để ngày một nâng cao chất lượng
cũng như hiệu quả thu cho ngân sách nhà nước, góp phần khuyến khích sản xuất kinh

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status