Quản lý thuế đối với các doanh nghiệp tại chi cục thuế đan phượng, hà nội - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------

NGUYỄN THỊ KIM OANH

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ ĐAN PHƢỢNG,
HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------

NGUYỄN THỊ KIM OANH

QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
TẠI CHI CỤC THUẾ ĐAN PHƢỢNG,
HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


chân thành và sâu sắc nhất đến Khoa Kinh tế chính trị, trƣờng Đại học kinh
tế, Đại học Quốc gia Hà Nội; PGS.TS. Tạ Kim Ngọc, ngƣời thầy tận tụy đã
trực tiếp hƣớng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý
giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành luận văn: "Quản
lý thuế đối với các doanh nghiệp tại Chi cục thuế Đan Phượng, Hà Nội".
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trƣờng Đại học
kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt kiến thức
cho tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Xin gửi tới Ban lãnh đạo, cán bộ, công chức Chi cục thuế huyện Đan
Phƣợng lời cảm ơn chân thành nhất về những động viên và tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ tác giả thu nhập số liệu cũng nhƣ những tài liệu nghiên cứu
cần thiết liên quan đến luận văn.
Xin cảm ơn bố mẹ và gia đình đã luôn ở bên cạnh, cổ vũ và động viên tôi
những lúc khó khăn để hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Oanh


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN
LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP ................................................................. 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu ............................................................................ 5
1.2. Cơ sở lý luận quản lý thuế các doanh nghiệp ........................................ 8

3.1.2. Đặc điểm và tình hình nộp thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn
huyện ....................................................................................................... 36
3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế các doanh nghiệp tại Chi cục thuế
Đan Phƣợng ................................................................................................. 40
3.2.1. Quản lý các thủ tục hành chính thuế ............................................ 40
3.2.2. Giám sát việc tuân thủ pháp luật về thuế ...................................... 46
3.2.3. Sử dụng các chế tài quản lý thuế .................................................. 54
3.2.4. Tổ chức bộ máy thu thuế và hỗ trợ người nộp thuế ...................... 57
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý thuế các doanh nghiệp tại Chi cục
thuế huyện Đan Phƣợng .............................................................................. 59
3.3.1. Những thành tựu ........................................................................... 59
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................... 61
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN ĐAN PHƢỢNG, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI .................................................................................................................. 66
4.1. Định hƣớng quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Đan Phƣợng, thành
phố Hà Nội .................................................................................................. 66
4.1.1. Một số mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế của
huyện Đan Phượng đến năm 2020 .......................................................... 66
4.1.2. Định hướng và triển vọng quản lý thuế các doanh nghiệp tại Chi
cục thuế huyện Đan Phượng trong thời gian tới .................................... 68
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế các doanh nghiệp tại Chi cục
thuế huyện Đan Phƣợng. ............................................................................. 70
4.2.1. Nhóm giải pháp tăng cường việc giám sát tuân thủ pháp luật thuế
................................................................................................................. 70
4.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy thu thuế ................... 77
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 84



Doanh nghiệp tƣ nhân

5

GTGT

Giá trị gia tăng

6

NNT

Ngƣời nộp thuế

7

NQD

Ngoài quốc doanh

8

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

9

SXKD


Ủy ban nhân dân

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT

Bảng

1

Bảng 3.1

2

Bảng 3.2

3

Bảng 3.3

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

Trang
39

40

42

44

45
50
52
59


DANH MỤC HÌNH

STT

Bảng

1

Hình 3.1

2

Hình 3.2

3

thƣờng xuyên, ổn định vào ngân sách nhà nƣớc. Thông qua hoạt động quản lý
thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng nhƣ các quy định về
quản lý thuế. Bằng công tác quản lý thuế, nhà nƣớc thực hiện kiểm soát và
điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
Hiện nay công tác quản lý thuế của nƣớc ta còn nhiều hạn chế về các
mặt nhƣ: cơ chế quản lý, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ thuế, cơ sở vật
chất và trang thiết bị. Một bộ phận không nhỏ cán bộ thuế hiện nay chƣa có
kỹ năng chuyên sâu, khả năng ứng dụng các tiến bộ công nghệ tin học vào
quản lý thuế hiện nay chƣa phù hợp với yêu cầu quản lý hiện đại và yêu cầu
cải cách hành chính thuế, thậm chí một bộ phận cán bộ quản lý thuế chƣa
nắm vững và thực hiện tốt các chính sách thuế và quy trình biện pháp
nghiệp vụ quản lý thuế hiện hành. Bên cạnh đó trình độ và ý thức chấp hành
luật thuế của các đối tƣợng chịu thuế còn thấp. Công tác thanh tra, kiểm tra
xử lý các hành vi vi phạm về thuế của cơ quan thuế chƣa phù hợp. Do đó
dẫn đến tình trạng gian lận về thuế còn khá phổ biến ở nhiều khoản thu, sắc
thuế nhƣng chƣa đƣợc phát hiện, truy thu kịp thời cho ngân sách nhà nƣớc.
Tình trạng thất thu cho ngân sách nhà nƣớc và chƣa thật sự bảo đảm công
1


bằng xã hội và tính nghiêm minh về pháp luật thuế diễn ra khá phổ biến. Vì
vậy, vấn đề đặt ra là cần phải nâng cao hiệu quả quản lý thuế ở tất cả các
cấp, ngành trong cả nƣớc.
Với đặc thù là một huyện ngoại thành của Hà Nội, số lƣợng doanh
nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ lớn, đóng góp nguồn ngân sách chủ yếu cho
địa bàn, chi cục thuế huyện Đan Phƣợng cũng gặp nhiều khó khăn trong công
tác quản lý thuế. Do quy mô doanh nghiệp nhỏ, tính tự phát cao, hiện tƣợng
trốn thuế, gian lận thuế khá phổ biến khiến công tác quản lý gặp nhiều khó
khăn. Bên cạnh đó ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp rất đa dạng,
nhiều doanh nghiệp không khai báo đầy đủ lĩnh vực kinh doanh. Một số lĩnh

- Đƣa ra giải pháp hoàn thiện quản lý thuế các doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý thuế các doanh nghiệp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian:
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý thuế các doanh nghiệp trên địa bàn
huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý thuế các doanh nghiệp từ
năm 2011 đến năm 2014. Đây là khoảng thời gian có nhiều thay đổi về chính
sách pháp luật về thuế, thêm vào đó nền kinh tế chung đang trong tình trạng
suy giảm, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận quản lý thuế các
doanh nghiệp.
3


Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế các doanh nghiệp tại Chi cục thuế
huyện Đan Phƣợng, Thành phố Hà Nội.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế các doanh nghiệp tại Chi
cục thuế huyện Đan Phƣợng, Thành phố Hà Nội.

4


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

Trƣờng Đại học Thƣơng mại, Hà Nội. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề
cơ bản của thuế và quản lý thuế của địa phƣơng theo tiếp cận quản lý kinh tế.
Luận án xây dựng đƣợc khái niệm quản lý thuế của địa phƣơng; phát triển khái
niệm, làm sáng tỏ những nội dung trong quản lý thuế của địa phƣơng, bao gồm:
nuôi dƣỡng, phát triển nguồn thu thuế; quản lý thu thuế; quản lý phân bổ và sử
dụng nguồn thu thuế; kiểm tra, giám sát thực thi pháp luật về quản lý thuế
nhằm tăng cƣờng quản lý thuế của địa phƣơng. Ngoài ra luận án đã phát hiện
các nhóm nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý thuế; nghiên cứu kinh nghiệm quản
lý thuế của một số địa phƣơng.
Một số đề tài nghiên cứu làm rõ quản lý thuế đến từng đối tƣợng cụ thể
trong điều kiện cụ thể, ví dụ nhƣ:
Nguyễn Công Thạch (2013), Quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Phú Thiện tỉnh Gia Lai, Luận văn Cao học. Luận văn
đề cập đến các nội dung cơ bản của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn của một huyện bao gồm quản lý các thủ tục hành
chính về thuế, quản lý quy trình thu thuế và giám sát việc tuân thủ pháp luật
về thuế. Nghiên cứu cũng đề cập đến những yếu tố cơ bản ảnh hƣởng đến
quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn của một huyện bao
gồm 3 nhóm nhân tố là nhóm nhân tố thuộc về đặc điểm của các hộ kinh
doanh cá thể, nhóm nhân tố thuộc về năng lực của cơ quan quản lý thuế và
nhóm nhân tố thuộc về cơ chế chính sách thuế của nhà nƣớc.
Phạm Hồng Thắng (2009), Hoàn thiện quản lý thu thuế đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi cục thuế huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng
Bình, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Huế. Luận văn chỉ ra những đặc điểm và sự
cần thiết của quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đƣợc tác giả
khái quát bao gồm: hoạch định mục tiêu quản lý, phân cấp quản lý thu và xây
6




Các nghiên cứu trên đây đã đề cập đến nhiều nội dung khác nhau về
quản lý thuế và vấn đề áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp để tăng
cƣờng hiệu quả của quản lý thuế của Nhà nƣớc. Tuy nhiên, chƣa có một
nghiên cứu nào đề cập đến quản lý thuế các doanh nghiệp trên địa bàn của
huyện Đan Phƣợng, thành phố Hà Nội.
1.2. Cơ sở lý luận quản lý thuế các doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm, công cụ và phương pháp quản lý thuế
1.2.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nƣớc và sự phát triển tồn
tại của nền kinh tế hàng hoá tiền tệ. Nhà nƣớc sử dụng thuế nhƣ một công cụ
để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Lịch sử
càng phát triển, các hệ thống thuế khoá, các hình thức thuế khoá và pháp luật
thuế ngày càng đa dạng và hoàn thiện cùng với sự phát triển của kinh tế thị
trƣờng, các khoản đóng góp của ngƣời dân cho Nhà nƣớc đƣợc xác định và
đƣợc quy định công khai bằng luật pháp của Nhà nƣớc .
Các khoản thuế đóng góp của dân tạo thành quỹ tiền tệ của Nhà nƣớc.
Cùng với sự hoàn thiện chức năng của Nhà nƣớc, phạm vi sử dụng quỹ tiền tệ
của Nhà nƣớc ngày càng mở rộng. Nó không chỉ đảm bảo chi tiêu để duy trì
quyền lực của bộ máy Nhà nƣớc, mà còn để chi tiêu cho các nhu cầu phúc lợi
chung và kinh tế. Nhƣ vậy gắn liền với Nhà nƣớc, thuế luôn là một vấn đề
thời sự nóng bỏng đối với các hoạt động kinh tế xã hội và với mọi tầng lớp
dân cƣ.
Có rất nhiều các quan điểm nhìn nhận thuế dƣới nhiều hình thức khác
nhau, nhƣng đứng trên góc độ tài chính, có thể xem xét thuế dƣới khái niệm
nhƣ sau: Thuế là một hình thức đóng góp bắt buộc của nhà nước theo luật định,
thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể

8


9


bộ cơ quan thuế, thậm chí giữa cơ quan thuế trong nƣớc với cơ quan thuế các
nƣớc khác... Vì vậy, nó hết sức đa dạng và phức tạp, đòi hỏi phải có các công cụ
và phƣơng pháp thích hợp.
b. Đặc điểm của quản lý thuế
Quản lý thuế có các đặc điểm cơ bản sau:
- Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế. Việc
quản lý thuế bằng pháp luật đảm bảo sự thống nhất, minh bạch, công khai trong
hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nƣớc. Qua đó đảm bảo nguồn thu từ thuế
vào ngân sách nhà nƣớc đƣợc tập trung đầy đủ, kịp thời nhằm đáp ứng cho nhu
cầu chi tiêu của Nhà nƣớc; đồng thời bảo đảm sự điều tiết qua thuế đối với các tổ
chức, cá nhân đƣợc công bằng, bình đẳng.
- Quản lý thuế đƣợc thực hiện chủ yếu bằng phƣơng pháp hành chính. Nội
dung của phƣơng pháp hành chính trong quản lý thuế là sự tác động có tổ chức
và điều chỉnh, là sự thiết lập mối quan hệ giữa con ngƣời, giữa cơ quan thuế đối
với các tổ chức, cá nhân trong xã hội; giữa cơ quan thuế các cấp với nhau và với
các cơ quan Nhà nƣớc khác. Trong các quan hệ đó thì cơ quan Nhà nƣớc cấp
dƣới phải phục tùng mệnh lệnh của cấp trên theo thứ bậc hành chính, đối tƣợng
quản lý (ngƣời nộp thuế) phải chấp hành mệnh lệnh của các cơ quan Nhà nƣớc
trong việc đảm bảo nguồn thu và ngân sách nhà nƣớc.
- Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ. Đặc
điểm này thể hiện ở chỗ các thủ tục hành chính và các chứng từ đi kèm phục vụ
cho quản lý thuế có quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc nhau do các yêu cầu
kỹ thuật của việc xác định số thuế phải nộp.
c. Mục tiêu của quản lý thuế
Quản lý thuế có những mục tiêu cơ bản sau:
Một là, tập trung huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho ngân sách nhà
nước trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu.

pháp luật biểu hiện một xã hội văn minh, hiện đại. Nhà nƣớc phải quản lý

11


bằng luật pháp, mọi ngƣời dân trong nƣớc phải sống và làm việc theo hiến
pháp và pháp luật.
1.2.1.3. Khái niệm, vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế và các sắc
thuế áp dụng thu đối với doanh nghiệp
a. Khái niệm
Theo Luật Doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định của pháp
luật nhằm mục đích kinh doanh.”
Trong khái niệm này “ kinh doanh” đƣợc hiểu là việc thực hiện một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tƣ từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trƣờng nhằm mục đích sinh lời.
Các doanh nghiệp đƣợc hình thành và phát triển trong nền kinh tế thị
trƣờng với nhiều hình thức khác nhau, hoạt động dựa trên sở hữu tƣ nhân về
tƣ liệu sản xuất. Các doanh nghiệp nói chung có quy mô lớn hơn kinh tế cá
thể. Mục tiêu của các doanh nghiệp này là tạo ra ngày càng nhiều hơn giá trị
thặng dƣ. Quy luật chi phối hoạt động của doanh nghiệp là tái sản xuất mở
rộng.
Các loại hình doanh nghiệp nƣớc ta hiện nay bao gồm: doanh nghiệp nhà
nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và
công ty hợp danh, hợp tác xã.
b. Vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế
Theo Luật Doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng,
có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định của pháp
luật nhằm mục đích kinh doanh.”
Các doanh nghiệp đƣợc hình thành và phát triển trong nền kinh tế thị

vốn đầu tƣ xã hội. Vốn đầu tƣ vào các doanh nghiệp đang trở thành nguồn
vốn đầu tƣ chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế ở nhiều địa phƣơng. Tỷ trọng
13


đầu tƣ vào các doanh nghiệp trong tổng số vốn đầu tƣ toàn xã hội tăng từ 27%
năm 2003 lên 29% năm 2004 và khoảng 32% năm 2005.
- Các doanh nghiệp còn góp phần quan trọng tạo môi trƣờng kinh doanh,
thúc đẩy phát triển kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sự phát triển kinh tế của khu vực này tạo môi
trƣờng cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, phá bỏ tính độc quyền của một số
doanh nghiệp nhà nƣớc. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ không thể thực
hiện đƣợc nếu không có sự tham gia của khu vực kinh tế này.
c. Các loại sắc thuế áp dụng thu đối với doanh nghiệp
Các loại sắc thuế chủ yếu áp dụng thu đối với doanh nghiệp hiện nay
gồm có:
- Thuế môn bài
Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thƣờng là đánh vào giấy phép
kinh doanh của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài thu một năm
một lần nhằm mục đích hoàn thiện việc kiểm kê, kiểm soát của Nhà nƣớc đối
với các cơ sở kinh doanh qua đó có căn cứ phân loại cơ sở kinh doanh theo quy
mô lớn, vừa hay nhỏ để có biện pháp quản lý thích hợp với từng đơn vị và động
viên một phần đóng góp của cơ sở kinh doanh ngay từ đầu mỗi năm để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho ngân sách Nhà nƣớc trong khi nhiều khoản thuế chƣa phát
sinh nguồn thu.
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị
tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu
thông đến tiêu dùng và đƣợc nộp vào ngân sách Nhà nƣớc theo mức độ tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ.

dụng đất nông nghiệp,...

15


1.2.1.4. Công cụ, phương pháp quản lý thuế
a. Công cụ quản lý thuế
Công cụ của quản lý thuế là pháp luật, kế hoạch, chính sách và một số
công cụ khác.
Pháp luật là công cụ quản lý thuế có tính định hƣớng và điều tiết quan
trọng nhất. Nó tạo tiền đề để điều chỉnh các quan hệ kinh tế, duy trì sự ổn
định lâu dài của nền kinh tế quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu tăng trƣởng
kinh tế bền vững. Nó tạo cơ chế pháp lý hữu hiệu để thực hiện sự bình đẳng
về quyền lợi và nghĩa vụ về thuế giữa các chủ thể kinh tế. Pháp luật thể hiện
chủ yếu ở các văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban
nhân dân, Hội đồng nhân dân...ban hành. Đó có thể là Luật quản lý thuế, các
Luật thuế, Luật Hải quan, Luật Doanh nghiệp, các văn bản dƣới Luật...
Kế hoạch cũng là một công cụ không thể thiếu trong quản lý thuế.
Nếu quản lý thuế không lên kế hoạch ngắn hạn, trung và dài hạn một cách
cụ thể thì không thể đánh giá so sánh đƣợc chất lƣợng hiệu quả của quản lý
thuế qua từng giai đoạn, không rút ra đƣợc những kinh nghiệm bổ ích phục
vụ công tác quản lý thuế. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay,
với nhiều nhân tố tác động đến quản lý thuế từ trong và ngoài nƣớc, công
tác lập kế hoạch và quản trị chiến lƣợc trong quản lý thuế càng trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết.
Chính sách, trong hệ thống các công cụ quản lý, các chính sách là bộ
phận năng động nhất, có độ nhạy cảm cao trƣớc những biến động trong đời
sống kinh tế, xã hội của đất nƣớc. Các chính sách về kinh tế rất đa dạng
nhiều loại, trực tiếp hoặc gián tiếp tác động tới quản lý thuế. Những chính
sách chủ yếu tác động tới quản lý thuế gồm có chính sách kinh tế đối ngoại,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status