Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp sau cổ phần hoá trên địa bàn tỉnh quảng bình - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào; mọi sự

tế
H

trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

uế

giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cám ơn và các thông tin

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

Tác giả Luận văn

cK

Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng
Bình đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khoá học; cám ơn các Sở ban ngành,

họ

cán bộ, công tỉnh Quảng Bình; cán bộ, công nhân viên các công ty đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong trong quá trình thu thập số liệu, nghiên cứu thực tế tại
đơn vị.

Đ
ại

Cuối cùng tôi xin trân trọng cám ơn tập thể lớp Cao học Quản trị kinh
doanh- Khoá 2006 - 2009, Trường Đại học Kinh tế Huế, các đồng nghiệp nơi
tôi đang công tác, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ

ng

vũ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.

ườ

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi

những thiếu sót, hạn chế. Tôi kính mong Quý thầy, cô giáo, các chuyên gia,

Tr



uế

Trong quá trình phát triển, DNNN đã có những đóng góp quan trọng trong
việc phát triển KT-XH của Việt Nam nói chung, và tỉnh Quảng Bình nói riêng.
Tuy nhiên, trong điều kiện phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường định
hướng XHCN, DNNN đã bộc lộ những yếu kém trong quản lý doanh nghiệp,
thiếu tính năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh… Từ đó đã đặt ra yêu
cầu phải đổi mới, sắp xếp lại các DNNN nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của các đơn vị Nhà nước.
Trong những năm qua, thực hiện chủ trương của Chính phủ, tỉnh Quảng
Bình đã thực hiện cổ phần hoá hầu hết các DNNN và đạt được những kết quả
quan trọng. Các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá ngày càng làm ăn có hiệu
quả, góp phần không nhỏ trong việc phát triển KT-XH của địa phương. Tuy
nhiên, do nhiều điều kiện chủ quan và khách quan không thuận lợi, các DNNN
sau khi cổ phần hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đã gặp không ít khó khăn
trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao năng
lực cạnh tranh của các doanh nghiệp…, mà nguyên nhân chủ yếu và quan trọng
nhất là chất lượng nguồn nhân lực của các DNNN sau khi cổ phần hoá còn nhiều
mặt tồn tại, hạn chế. Việc chọn đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực tại các doanh nghiệp sau cổ phần hoá trên địa bàn tỉnh Quảng
Bình", nhằm đưa ra một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp
sau khi cổ phần hoá trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là một đòi
hỏi cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn cần được nghiên cứu thấu đáo về mặt
khoa học.
Từ việc phân tích, đánh giá thực trạng, đề tài đã đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các DNNN đã thực hiện cổ phần
hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, góp phần giúp các DNNN sau khi thực hiện
cổ phần hoá mở rộng, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

: Công nghiệp hoá

HĐH

: Hiện đại hoá

KT - XH

: kinh tế - xã hội

KH - KT

: khoa học - kỹ thuật

KH - CN

: khoa học - công nghệ

VLXD

: vật liệu xây dựng

SXKD

: sản xuất kinh doanh

THCS

: trung học cơ sở



iv


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu

Tên biểu đồ

Trang

biểu đồ

uế

Biểu đồ 2.1 - Những khó khăn của doanh nghiệp trong việc nâng cao chất
80

tế
H

lượng nguồn nhân lực

Tr

ườ

ng

Đ

H

Bảng 2.1- Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Quảng Bình........................43
Bảng 2.2 - Lao động và cơ cấu sử dụng lao động tỉnh Quảng Bình..................44
Bảng 2.3 - Quy mô GDP và tăng trưởng kinh tế theo GDP của tỉnh.................46

h

Bảng 2.4 - Đặc điểm người được phỏng vấn......................................................53

in

Bảng 2.5 - Thông tin cá nhân của người đứng đầu DNNN sau cổ phần hoá ....54
Bảng 2.6 - Đặc điểm của các DNNN sau cổ phần hoá Quảng Bình..................56

cK

Bảng 2.7 - Đặc điểm của các DNNN sau cổ phần hoá Quảng Bình..................58
Bảng 2.8 - KMO and Bartlett's Test....................................................................60

họ

Bảng 2.9 - Kiểm định phân phối chuẩn ý kiến về chất lượng nguồn lao động tại
các DNNN sau và trước khi cổ phần hoá theo đánh giá của doanh

Đ
ại

nghiệp ................................................................................................61
Biểu số 2.10 - Phân tích nhân tố chất lượng nguồn nhân lực trong các DNNN


iii

uế

Lời cam đoan

iv

tế
H

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu

Danh mục các biểu đồ
Danh mục các bảng
Mục lục

v
vi
vii

h

PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................1

in

1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1


1.1.3 Quan điểm đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua hệ thống
các chỉ tiêu.................................................................................................... 8
1.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu số lượng .........................................................................8
1.1.3.2 Nhóm chỉ tiêu chất lượng......................................................................9

vii


1.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu về sử dụng nhân lực....................................................11
1.1.4 Một số khó khăn, tồn tại của DNNN .............................................. 11
1.1.4.1 Hệ thống quản trị phức tạp..................................................................11
1.1.4.2 Năng lực và khả năng của "chủ sở hữu doanh nghiệp"....................12

uế

1.1.4.3 Lĩnh vực cải cách .................................................................................12

tế
H

1.2 CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC .................................. 13
1.2.1 Sự cần thiết cổ phần hoá DNNN..................................................... 13
1.2.2 Cổ phần hoá các DNNN.................................................................. 14
1.2.3 Mục tiêu của cổ phần hoá DNNN. .................................................. 14

h

1.2.4 Tình hình thực hiện cổ phần hoá các DNNN ở nước ta.................. 15

in

Tr

1.3.3.2 Ở Việt Nam...........................................................................................35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
CỦA CÁC DNNN SAU CỔ PHẦN HOÁ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG BÌNH.....................................................................37
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG BÌNH... 37

viii


2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ........................................................................... 37
2.1.1.1 Về khí hậu, thủy văn............................................................................37
2.1.1.2 Biển và hệ thống sông ngòi.................................................................39
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................39

uế

2.1.2 Nguồn nhân lực ............................................................................... 42

tế
H

2.1.2.1 Dân số ...................................................................................................42
2.1.2.2 Lao động ...............................................................................................43
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình .................................... 45
2.1.3.1 Tình hình phát triển KT-XH những năm qua ...................................45

h


2.3.1 Mô tả về quá trình điều tra và xử lý số liệu .................................... 52
2.3.2 Đặc điểm doanh nghiệp................................................................... 54

Tr

2.3.2.1 Thông tin về người đứng đầu các DNNN sau cổ phần hoá.............54
2.3.2.2 Đặc điểm của các DNNN sau cổ phần hoá tỉnh Quảng Bình..........55

2.3.3 Phân tích các biến số phản ánh chất lượng nguồn nhân lực ........... 60
2.3.3.1 Kiểm định phân phối chuẩn các biến số phản ánh chất lượng nguồn
nhân lực của các DNNN sau và trước khi cổ phần hoá ................................60

ix


2.3.3.2 Phân tích nhân tố..................................................................................62
2.3.3.3 Phân tích tác động của các nhân tố tới chất lượng nguồn nhân lực
các DNNN sau cổ phần hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình..........................66
2.3.3.4 Phân tích ANOVA - tác động của một số yếu tố đến chất lượng

uế

nguồn lao động tại các DNNN đã cổ phần hoá .............................................72

tế
H

2.3.3.5 Phân tích, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của các DNNN


ng

LỰC CHO CÁC DOANH NGHIỆP SAU CỔ PHẦN HOÁ ......................... 86

ườ

3.2.1 Các giải pháp từ chính quyền tỉnh Quảng Bình .............................. 86
3.2.1.1 Các giải pháp trước mắt ......................................................................86

Tr

3.2.1.2 Các giải pháp lâu dài............................................................................91

3.2.2 Các giải pháp từ phía các DNNN đã cổ phần hoá .......................... 98
3.2.2.1 Tạo điều kiện cho người lao động học tập nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ .................................................................................................98

x


3.2.2.2 Cải tạo điều kiện làm việc để người lao động chuyên tâm lao động
sản xuất, nâng cao năng suất lao động; xây dựng văn hoá doanh nghiệp...99
3.2.2.3 Các giải pháp về lương bổng và đãi ngộ..........................................100
3.2.2.4 Đổi mới quy trình tuyển dụng theo hướng công khai, minh bạch 101

uế

3.2.2.5 Tạo sự gắn kết giữa người lao động với doanh nghiệp ..................102

tế

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển, DNNN đã có những đóng góp quan trọng

uế

trong việc phát triển KT-XH của Việt Nam nói chung, và tỉnh Quảng Bình nói

tế
H

riêng. Tuy nhiên, trong điều kiện phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường
định hướng XHCN, DNNN đã bộc lộ những yếu kém trong quản lý doanh

nghiệp, thiếu tính năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh…, từ đó đã

h

làm giảm bớt hiệu quả và vai trò chủ đạo của DNNN đối với nền kinh tế. Mặt

in

khác, việc hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, nhất là từ khi
nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO đã mở ra nhiều cơ hội,

DNNN nói riêng.

cK

cũng như thách thức đối với nền kinh tế nước ta nói chung và đối với các




Trong những năm qua, thực hiện chủ trương của Chính phủ, tỉnh Quảng
Bình đã thực hiện cổ phần hoá hầu hết các DNNN và đạt được những kết quả
quan trọng. Các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá ngày càng làm ăn có hiệu
quả, góp phần không nhỏ trong việc phát triển KT-XH của địa phương. Tuy

uế

nhiên, do nhiều điều kiện chủ quan và khách quan không thuận lợi, các doanh

nghiệp sau khi cổ phần hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình đã gặp không ít khó

tế
H

khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp…, mà nguyên nhân chủ yếu và quan
trọng nhất là chất lượng nguồn nhân lực của các doanh nghiệp sau khi cổ phần

h

hoá còn nhiều mặt tồn tại, hạn chế, kể cả năng lực đội ngũ lãnh đạo quản lý, do

in

phần lớn các vị trí chủ chốt của các doanh nghiệp này được bầu trên cơ sở bộ

cK


Quảng Bình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển sản
xuất kinh doanh trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về DNNN, cổ phần hoá DNNN và quản trị
nguồn nhân lực của các DNNN đã thực hiện cổ phần hoá;

2


- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của các
DNNN trước và sau khi cổ phần hoá trên địa bàn tỉnh tỉnh Quảng Bình;
- Tập trung nghiên cứu chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho các DNNN
sau cổ phần hoá trên các lĩnh vực: hỗ trợ phát triển nguồn cung ứng lao động;

uế

hỗ trợ phát triển nhu cầu về lao động; hỗ trợ thúc đẩy giao dịch trên thị

tế
H

trường; hoàn thiện thể chế về phát triển thị trường lao động; hỗ trợ phát triển
hệ thống đào tạo nghề

- Tham khảo việc sử dụng chính sách hỗ trợ, nâng cao chất lượng

h

nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp ở một số nước, trên cơ sở đó rút ra kinh



- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của các

Tr

DNNN đã thực hiện cổ phần hoá trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và các chính
sách hỗ trợ của Nhà nước, của tỉnh Quảng Bình. Trên cơ sở đó đưa ra các giải
pháp hỗ trợ nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các DNNN sau cổ phần
hoá, nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong việc mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh của đơn vị.

3


4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định
lượng. Trong đó: Phương pháp định tính sử dụng số liệu sơ cấp, điều tra hiện
trường với phương thức phỏng vấn trực tiếp những đối tượng phỏng vấn;

uế

phương pháp định hượng sử dụng các số liệu thứ cấp từ các tài liệu đã công

tế
H

bố, cũng như kết hợp phương pháp điều tra câu hỏi mở và phương pháp có sự
tham gia của người được phỏng vấn.

- Bảng câu hỏi: Để thu thập thông tin, bảng câu hỏi được thiết kế và sử

nghiệp để phỏng vấn thí điểm, nhằm mục đích để lượng hoá những phản ứng

ườ

của người được phỏng vấn đối với độ dài của bản hỏi, và nhận xét của người
được phỏng vấn với các câu hỏi hoặc statements được nêu lên trong bảng hỏi

Tr

để điều chỉnh từ ngữ của các câu trong bảng hỏi.
- Xử lý số liệu: số liệu được nhập và xử lý trên phần mềm SPSS

10.0.0.5. Các thông tin được mã hoá và nhập vào. Đối với các thông tin có
liên quan đến 20 lời phát biểu thu thập được thì có tình trạng người được
phỏng vấn có thể vô tình quên hoặc vì một lý do nào đó đã không cung cấp

4


trong phiếu điều tra thì được xử lý bằng phương pháp thay thế số liệu thất
thoát mean series trong phần mềm SPSS để thay thế. Đối với các biến có liên
quan đến tuổi, giới tính, doanh thu, chi phí…, được xác định lại, sau đó điều

5. Kết cấu của luận văn

tế
H

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương



nước và vai trò của chủ sở hữu Nhà nước trong các DNNN; chưa nghiên cứu
sâu tính phù hợp của các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh
nghiệp để đưa ra được những kiến nghị phù hợp, nhằm hỗ trợ các DNNN

ng

trong quá trình thực hiện cổ phần hoá; vấn đề vai trò của người đứng đầu

ườ

doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chưa được phân
tích một cách thấu đáo… Những hạn chế này cần có những nghiên cứu sâu

Tr

hơn, nhằm giải quyết một cách toàn diện các vấn đề của các DNNN đã thực
hiện cổ phần hoá, giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DNNN, CỔ PHẦN HOÁ DNNN, NGUỒN
NHÂN LỰC VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

uế

1.1 DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Đ
ại

hữu toàn dân theo nguyên tắc tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền kinh
doanh. Xí nghiệp được hưởng quyền sở hữu sử dụng và xử lý theo luật định
đối với tài sản mà Nhà nước giao cho Xí nghiệp quản lý kinh doanh” (Luật Xí

ng

nghiệp công nghiệp thuộc sở hữu toàn dân thông qua tại kỳ họp thứ nhất Đại

ườ

hội đại biểu nhân dân toàn quốc khóa VII ngày 13/4/1998). Mặt khác, DNNN
còn được điều chỉnh bởi Luật công ty có hiệu lực ngày 01/7/1994 được áp

Tr

dụng cho các công ty có 100% vốn thuộc sở hữu Nhà nước.
Ở nước ta, tuỳ thuộc vào từng giai đoạn phát triển, DNNN được định

nghĩa khác nhau. Tại điều 1, Nghị định 388 – HĐBT định nghĩa: “DNNN là
tổ chức kinh doanh do Nhà nước thành lập, đầu tư vốn với tư cách là chủ sở
hữu. DNNN là một pháp nhân kinh tế: hoạt động theo pháp luật và bình đẳng

6


trước pháp luật”. Đây là một khái niệm tương đối hoàn chỉnh về DNNN song
nó mới chỉ nêu được DNNN là một tổ chức kinh doanh chứ không nói đến

Luật DNNN năm 2003 đã xác định khá đầy đủ những nội dung cơ bản

Đ
ại

nhằm tạo cơ sở pháp lý cho sự tồn tại và hoạt động của DNNN. Luật đã thể hiện
rõ quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vai trò kinh tế quốc doanh và phương
pháp quản lý DNNN trong nền kinh tế thị trường. Với tư tưởng xuyên suốt là

ng

phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế quốc doanh trong điều kiện nền kinh tế vận
động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã

ườ

hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của DNNN, tăng cường quản
lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, thúc đẩy DNNN hoạt động có hiệu quả và

Tr

thực hiện đúng mục tiêu nhà nước giao cho doanh nghiệp.
1.1.2 Một số đánh giá của Internetional Finance Corporation (IFC) về
tình hình quản trị doanh nghiệp tại Việt Nam
- Hoạt động kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp còn yếu, nhất là ở
các DNNN. Phần lớn các doanh nghiệp không có chỉ dẫn cụ thể về các giao

7




họ

việc định hướng phát triển cho DNNN; xung đột về lợi ích đối với các nhà
quản lý DNNN. Từ đó dẫn đến việc các DNNN không hoạt động theo cách

Đ
ại

thức tốt nhất, thực tiễn thực hiện quản trị doanh nghiệp không đi theo thông lệ
về quản trị doanh nghiệp tối ưu, và có thể xảy ra việc lạm dụng chức vụ [34] .
1.1.3 Quan điểm đánh giá chất lượng nguồn nhân lực thông qua hệ thống

ng

các chỉ tiêu

1.1.3.1 Nhóm chỉ tiêu số lượng

ườ

Để đánh giá số lượng nguồn nhân lực tham gia vào các quá trình sản

xuất xã hội trong một thời gian nhất định. Số lượng nguồn nhân lực chỉ phản

Tr

ánh một phần sự phát triển của nguồn nhân lực.
- Nguồn lao động là tổng số những người lao động trong độ tuổi lao


- Tỷ lệ biết chữ

Ld
x100
L

h

Trong đó: Ld là tổng số người biết đọc, biết viết trở lên; L là dân số ở

in

một thời điểm. Chia ra, Kb < 85% là thấp; 85% < Kb < 95% là trung bình; Kb

cK

> 95% là cao.

- Tỷ lệ trình độ các cấp: để đánh giá mức độ phát triển của nguồn nhân lực.

họ

K t %  

Lx
x100
L

(1)



 Y .L
j

j

1

L

Trong đó: Yj là số năm đi học của mỗi nhóm. Lj là số người trong mỗi
nhóm tương ứng, n là số năm đi học.
Chia ra Y ≤ 5: Thấp; 5 < Y ≤ 9: Trung bình; Y > 9: cao

9


1.1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu về trình độ chuyên môn
- Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn: Để đánh giá trình độ sản xuất
của nguồn nhân lực.
Lc
x100
L

(2)

uế

K cm %  



- Tỷ lệ đào tạo chuyên môn theo chuyên ngành: để đánh giá khả năng

Đ
ại

đáp ứng của nguồn nhân lực đối với các yêu cầu sản xuất xã hội.
K ng %  

Lng
Ldt

x100

Trong đó: Lng là số người được đào tạo của một ngành chuyên môn, Ldt
là tổng số lao động được đào tạo chuyên môn.

(1) x hệ số 1 (2) x hệ số 3 (3) x hệ số 2

ườ

ng

* Tổng hợp, từ (1), (2), (3) ta có bảng sau:
Tổng số

3

9



- Từ 9 đến 12 điểm

: trình độ nguồn nhân lực phát triển trung bình

- Dưới 9 điểm

: trình độ nguồn nhân lực phát triển thấp

10


1.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu về sử dụng nhân lực
- Tỷ lệ thấp nghiệp: để đánh giá khả năng giải quyết việc làm cho
nguồn nhân lực theo theo gian và không gian
Lkv
x100
L1

uế

Ltng %  

Trong đó: Lkv là số người trong độ tuổi có khả năng lao đông nhưng
Chia ra:

tế
H

không có việc làm, L1 là tổng số người trong độ tuổi có khả năng lao động.

Đ
ại

sử dụng lao động.

Tld %  

T
x100
T0

ng

Trong đó: T là thời gian sử dụng vào hoạt động sản xuất, dịch vụ; T0 là

tổng quỹ thời gian lao động trong năm.

Tr

ườ

Chia ra

+ Tld > 85%

: hiệu suất cao

+ 70% ≤ Tld ≤ 85%

: hiệu suất trung bình

nghiệp. Tuy nhiên, một DNNN hoạt động tốt hay không còn phụ thuộc vào

h

việc người chủ sở hữu có hiểu nhiều về kinh doanh hay không, mục tiêu đặt ra

in

có tính khả thi hay không, và giám sát, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

cK

có khách quan không. Trên thực tế, người đứng đầu là các quan chức nhà
nước thường thiếu kiến thức về kinh doanh. Các cơ quan quản lý của nhà
nước nói chung thường không có năng lực và kỹ năng để giám sát chặt chẽ

họ

hoạt động của các DNNN.
1.1.4.3 Lĩnh vực cải cách

Đ
ại

Mối quan hệ và phương pháp quản trị giữa nhà nước và DNNN là
không đáp ứng được yêu cầu của nền kinh tế thị trường hiện đại. Chính phủ
cần nỗ lực nhiều hơn trong cải cách DNNN, tập trung vào sự tách bạch giữa

ng


+ Tính tự chủ trong quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của các
DNNN, do đó gây ra những yếu tố làm cản trở đến hoạt động có hiệu quả của
doanh nghiệp.

+ Tình trạng độc quyền của các DNNN khuôn khổ pháp lý của Nhà nước

in

h

đã đánh mất những động lực nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
+ Các DNNN được thành lập bằng nguồn vốn của Nhà nước và được

cK

trợ cấp từ ngân sách hoặc được sử dụng các nguồn vốn nội bộ với lãi suất
thấp hoặc được ưu tiên tiếp cận được với các nguồn tài chính nước ngoài. Vì

tại trong cạnh tranh.

họ

vậy, các DNNN không có các yếu tố kích thích phải nâng cao hiệu quả để tồn

Đ
ại

+ Các khoản trợ cấp ngày càng lớn cho khu vực kinh tế quốc doanh để
đảm bảo cho Nhà nước kiểm soát được giá cả sản phẩm hoặc trang trải các
chi phí về giá vốn luôn được duy trì ở mức thấp, nhằm duy trì sự ổn định sản

tế - nó chỉ có sự thúc đẩy khi sự can thiệp và điều tiết ở mức độ hợp lý dựa

tế
H

trên sự tôn trọng các quy luật thị trường [32].
1.2.2 Cổ phần hoá các DNNN

Xét về mặt hình thức, cổ phần hoá DNNN là việc Nhà nước bán một
phần hay toàn bộ giá trị cổ phần của mình cho các tổ chức hoặc cá nhân trong

in

h

và ngoài nước hoặc cho cán bộ quản lý và công nhân của xí nghiệp bằng đấu
giá công khai hay thông qua thị trường chứng khoán để hình thành các công

cK

ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Xét về mặt thực chất, cổ phần hoá chính là phương thức thực hiện đa

họ

dạng hoá sở hữu, chuyển hình thái kinh doanh một chủ sở hữu là Nhà nước
thành công ty cổ phần với nhiều chủ sở hữu để tạo ra một mô hình doanh

Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status