tế
H
uế
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
in
h
NGUYỄN VĂN ĐỨC
ng
Đ
ại
họ
cK
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT
QUẢNG TRỊ
Tr
MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT
QUẢNG TRỊ
Đ
ại
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60 34 01 02
ng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Tr
ườ
NGƯỜI HƯỚNG DẨN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA
HUẾ, 2014
0
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế “Hoàn thiện hệ
thống kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến
uế
ại
Nguyễn Văn Đức
i
LỜI CẢM ƠN
Sau gần 2 năm theo học lớp cao học chuyên ngành quản trị kinh doanh tại
trường Đại học kinh tế Huế, tôi đã được trang bị những kiến thức và kinh nghiệm
uế
hữu ích cho bản thân. Đồng thời, trong quá trình nghiên cứu và viết luận văn, tôi đã
được sự quan tâm, hướng dẩn giúp đỡ của nhiều đơn vị, cá nhân trong và ngoài
tế
H
trường.
Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn đến PGS.TS Hoàng Hữu Hòa, người đã trực
tiếp hướng dẩn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu để tôi
h
hoàn thành tốt luận văn này. Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến toàn
in
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Đức
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
: NGUYỄN VĂN ĐỨC
Chuyên ngành
: Quản trị kinh doanh
- Niên khóa: 2012 - 2014
Tên đề tài
tế
H
Người hướng dẩn khoa học: PGS.TS HOÀNG HỮU HÒA
uế
Họ và tên học viên
: HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT QUẢNG TRỊ
giá thực trạng hệ thống kinh doanh của Công ty TNHH MTV XSKT Quảng Trị.
ườ
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của đề tài
- Đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiển về hệ thống kinh doanh
Tr
xổ số kiến thiết.
- Đã tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống kinh doanh của Công
ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Quảng Trị làm cơ sở đề xuất giải pháp hoàn thiện.
- Đã đề xuất một số nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống kinh doanh tại Công
ty TNHH MTV XSKT Quảng Trị trong thời gian tới.
iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Biết kết quả ngay
- B.quân:
Bình quân
- CB-CNV:
Sản xuất kinh doanh
- TC - KT:
Tài chính - Kế toán
- TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
Thành phố
- UBND:
Ủy ban nhân dân
ườ
ng
- TP:
- VPĐD:
Văn phòng đại diện
- XSKT:
Xổ số kiến thiết
Tr
Bảng 2.1: Phân tổ lao động của công ty theo năm công tác và giới tính đến cuối năm
2012........................................................................................................................... 46
uế
Bảng 2.2: Phân tổ lao động của công ty theo độ tuổi đến cuối năm 2012................ 47
Bảng 2.3: Phân tổ lao động của công ty theo trình độ đào tạo đến cuối năm 2012.. 48
tế
H
Bảng 2.4: Tình hình số lượng và chất lượng của đội ngủ lao động quản lý ............. 49
Bảng 2.5: Tình hình vốn và tài sản của công ty từ năm 2008 - 2012 ....................... 51
Bảng 2.6: Bảng phân lịch phát hành vé xổ số Truyền thống khu vực thị trường miền
h
Trung ......................................................................................................................... 54
in
Bảng 2.7: Tình hình số lượng phát hành, tiêu thụ và tỷ lệ tiêu thụ qua các năm...... 63
Bảng 2.8: Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2008 -
cK
2012........................................................................................................................... 68
Bảng 2.9: Đặc điểm đối tượng điều tra ..................................................................... 69
họ
Bảng 2.19: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thiết về sự bằng nhau điểm đánh giá
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
bình quân 5 nhân tố ảnh hưởng của đại lý tại các khu vực ...................................... 88
vi
Hình 2.9: Tổng hợp điểm đánh giá của các đại lý về nhân tố “Sự đồng cảm” ......... 94
họ
Hình 2.10: Tổng hợp điểm đánh giá của các đại lý về nhân tố “Sự đáp ứng”.......... 95
Hình 2.11: Tổng hợp chung điểm đánh giá của các đại lý về chất lượng hoạt động
Tr
ườ
ng
Đ
ại
của hệ thống kinh doanh ........................................................................................... 96
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
uế
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... iv
1.2. LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KINH DOANH XỔ SỐ ....................................... 12
1.2.1. Khái quát về thị trường xổ số ............................................................. 12
1.2.2. Khái niệm, đặc điểm và nội dung hoạt động của hệ thống kinh doanh
ng
xổ số ........................................................................................................................ 16
1.2.3. Xây dựng mô hình đánh giá hệ thống kinh doanh xổ số ..................... 24
ườ
1.2.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống kinh doanh xổ số ..................... 29
1.3. KINH NGHIỆM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XỔ SỐ CỦA MỘT SỐ
Tr
NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM....................................................... 30
1.3.1. Một số nghiên cứu liên quan đến kinh doanh xổ số ............................ 30
1.3.2. Kinh nghiệm hoạt động kinh doanh xổ số của một số nước trên thế
giới và tại Việt Nam .................................................................................................. 31
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH MTV XSKT Quảng Trị .... 36
viii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT QUẢNG TRỊ................................................... 37
2.3.4. Đánh giá chất lượng hoạt động của hệ thống kinh doanh theo từng
nhân tố ảnh hưởng .................................................................................................... 89
Đ
ại
2.4. ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, NHỮNG HẠN CHẾ, TỒN TẠI
VÀ NGUYÊN NHÂN............................................................................................... 97
2.4.1. Những kết quả đạt được ...................................................................... 97
ng
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân........................................................... 98
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ KINH DOANH
ườ
TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT QUẢNG TRỊ ...................... 101
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV XSKT QUẢNG
Tr
TRỊ GIAI ĐOẠN 2013 -2015 ................................................................................. 101
3.1.1. Mục tiêu chiến lược ........................................................................... 101
3.1.2. Các định hướng phát triển ................................................................. 101
3.1.3. Các chỉ tiêu cơ bản phấn đấu thực hiện giai đoạn 2013 - 2015 ........ 102
ix
BẢN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
BẢN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
x
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
uế
Kinh doanh xổ số là hoạt động kinh doanh dịch vụ có tính đặc thù, là công cụ
tài chính để Nhà nước điều tiết, phân phối lại thu nhập quốc dân, khai thác thêm
tế
H
- Khu vực miền Nam: Gồm các tỉnh từ Bình Thuận, Lâm Đồng trở vào.
ng
Theo đánh giá của Bộ Tài Chính, “nhìn chung các Công ty XSKT còn yếu về
tiềm lực tài chính và khả năng quản trị doanh nghiệp; chưa thực sự năng động, sáng
ườ
tạo trong kinh doanh, tư tưởng bao cấp vẫn còn nặng. Do đó các công ty cần phải
chú trọng nâng cao khả năng quản trị doanh nghiệp; tăng cường tính chủ động, sáng
Tr
tạo trong hoạt động kinh doanh” [9]. Công ty TNHH MTV XSKT Quảng Trị cũng
không nằm ngoài thực trạng chung đó.
Vì thế, liên quan đến hoạt động kinh doanh XSKT đã có nhiều công trình
nghiên cứu được công bố. Phần lớn các nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào các
vấn đề về hiệu quả hoạt động tài chính, cơ chế tài chính cho các doanh nghiệp kinh
1
doanh XSKT, phát triển thị trường xổ số, đặt cược, trò chơi có thưởng. Tuy nhiên,
việc nghiên cứu về vấn đề hoàn thiện hệ thống kinh doanh của các Công ty XSKT
chưa được nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống từ lý luận đến thực tiển.
Xuất phát từ đó, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện hệ thống kinh doanh tại
doanh của Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Quảng Trị.
Đ
ại
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống kinh doanh tại Công ty TNHH
MTV XSKT Quảng Trị.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
ng
3.1. Đối tượng khảo sát
ườ
Trong quá trình tiếp cận, đề tài đi sâu khảo sát các Tổng đại lý (Đại lý cấp 1)
trong toàn khu vực thị trường miền Trung, nhằm thu thập các thông tin, ý kiến đánh
Tr
giá của các Tổng đại lý về chất lượng hoạt động của hệ thống kinh doanh của Công
ty TNHH MTV XSKT Quảng Trị.
3.2. Nội dung nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến chất lượng hoạt động của hệ thống kinh doanh
xổ số.
2
họ
quản lý, điều hành hoạt động SXKD của công ty.
Thu thập số liệu từ các Báo cáo tổng kết hoạt động của Ngành xổ số, Báo
cáo hoạt động hàng năm của Khối liên kết miền Trung và của Công ty TNHH MTV
Đ
ại
XSKT Quảng Trị.
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các tài liệu, số liệu từ các luận văn thạc sĩ, đề tài
nghiên cứu khoa học, các Báo cáo kết quả nghiên cứu học tập kinh nghiệm về hoạt
ng
động kinh doanh XSKT ở một số nước trên thế giới.
ườ
- Số liệu sơ cấp
Ngoài nguồn số liệu thứ cấp, Luận văn còn sử dụng nguồn số liệu sơ cấp
Tr
thông qua việc điều tra, khảo sát và phỏng vấn tổng thể các Tổng đại lý trong toàn
khu vực thị trường miền Trung. Việc lựa chọn các đối tượng này để điều tra, phỏng
vấn là thích hợp vì các Tổng đại lý là các đối tượng thường xuyên và trực tiếp giao
Quá trình điều tra thu thập số liệu tập trung vào tìm hiểu, đánh giá chất lượng
cK
hoạt động của hệ thống kinh doanh thông qua các nhóm yếu tố sau: Sự tin cậy; Sự
đáp ứng; Sự đảm bảo; Sự đồng cảm; Phương tiện hữu hình…
Tất cả những vấn đề này được tập hợp trong nội dung của phiếu điều tra.
họ
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp phân tổ để hệ thống hóa và tổng hợp tài liệu điều tra
Đ
ại
theo các tiêu thức phù hợp mục đích và yêu cầu nghiên cứu của đề tài.
Số liệu điều tra được xử lý, tính toán dựa vào phần mềm SPSS và Excel.
ng
4.3. Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình thực hiện, đề tài vận dụng phương pháp luận của phép duy
ườ
vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét đối tượng nghiên cứu trên quan điểm:
Tr
in
phá của đề tài.
cK
* Phân tích nhân tố khám phá
Phân tích nhân tố khám phá được sử dụng để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu.
họ
Phương pháp này sử dụng nhằm xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề
nghiên cứu và tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau. Để thực hiện phân tích nhân
tố, việc đánh giá độ tin cậy của thang đo là cần thiết, cho phép người phân tích loại
Đ
ại
bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu.
Để đánh giá độ tin cậy của thang đo, sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để tính
ng
toán các biến nghiên cứu. Những biến có hệ số tương quan nhỏ hơn 0,3 sẻ bị loại.
Sử dụng trị số KMO để xem xét sự thích hợp của các nhân tố. Nếu trị số
ườ
trường miền Trung nên dữ liệu có khoảng cách và không theo quy luật phân phối
chuẩn. Mặt khác, các mẩu điều tra tại từng VPĐD có ít đối tượng tham gia nên
không thể sử dụng phương pháp ANOVA để kiểm định sự khác biệt các yếu tố
h
thuộc tính của các đối tượng tham gia khảo sát đến kết quả đánh giá chất lượng hoạt
in
động của hệ thống kinh doanh.
cK
Vì thế đề tài sử dụng phương pháp kiểm định Kruskal - Wallis để kiểm định
sự khác biệt của các mẩu nghiên cứu, đây là một trong các phương pháp kiểm định
phi tham số. Phương pháp kiểm định phi tham số Kruskal - Wallis có kết quả tương
họ
đương với phương pháp kiểm định ANOVA.
5. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Đ
ại
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của Luận văn được thể hiện trong 3
chương chính sau đây:
ng
Tùy theo mỗi quốc gia, xổ số được quan niệm như sau:
in
h
- Theo quan niệm của người Úc, “xổ số là hoạt động vui chơi ăn tiền” [14];
- Thụy Sĩ thì cho rằng, “xổ số là một hình thức rút thưởng theo vận may, với
cK
mục đích dành lấy tiền thưởng hoặc một quyền lợi nào đó” [14];
- Bộ dân chánh Trung Quốc quan niệm, “xổ số là một hình thức phát hành có
thưởng” [12];
họ
mệnh giá và trong đó có in số, hình thù mà người mua có thưởng hoặc không có
Đ
ại
- Việt Nam cho rằng, xổ số là “các sự kiện có kết quả ngẫu nhiên” [2].
Từ đó, tựu trung lại ta có thể hiểu rằng: Xổ số là các hoạt động vui chơi giải
trí theo vận may và mang tính xác xuất để nhận giải thưởng.
ng
[14].
Như vậy, bản chất của xổ số có thể được hiểu, là hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp dựa trên các hoạt động vui chơi giải trí theo vận may, khai thác thêm
nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, để đầu tư cho các công trình phúc lợi, y tế, giáo
h
dục và các hoạt động từ thiện...
in
1.1.3. Phân loại xổ số
cK
Tùy theo đặc điểm, bản chất của các loại hình xổ số đang tồn tại phổ biến
trên thị trường hiện nay, người ta phân loại các loại hình xổ số như sau:
họ
1.1.3.1. Loại hình mở thưởng trước [6]
- Xổ số cào BKQN: Là loại hình xổ số mở thưởng trước bằng phần mền phân
Đ
ại
bổ ngẫu nhiên các giải thưởng. Kết quả trúng thưởng được in sẵn trên tờ vé và được
uế
kết quả trúng thưởng được thực hiện sau thời điểm phát hành vé xố số [6];
tế
H
+ Xổ số tự chọn điện toán: Là loại hình xổ số được phát hành thông qua thiết
bị đầu cuối, điện thoại cố định, điện thoại di động hoặc internet, cho phép người
tham gia dự thưởng thực hiện lựa chọn một tập hợp các con số để tham gia dự
thưởng theo thể lệ tham gia dự thưởng đối với từng loại hình sản phẩm do công ty
h
xổ số điện toán công bố [8].
in
1.1.4. Đặc tính của nhà tổ chức và người chơi xổ số [13]
cK
1.1.4.1. Đối với nhà tổ chức
- Cơ cấu giải thưởng được nhà nước quy định theo nguyên tắc an toàn cho
họ
nhà tổ chức: Đối với bất kỳ trò chơi xổ số nào, giải thưởng là yếu tố hấp dẩn người
1.1.4.2. Đối với người chơi xổ số
- Đặc tính nổi bật nhất của người chơi xổ số là sự kỳ vọng vào giải thưởng,
giải thưởng là một trong những nguyên nhân chủ yếu hấp dẫn người chơi. Các trò
chơi dể trúng thưởng, giải thưởng càng cao thì càng thu hút người chơi. Chính vì
uế
thế, người chơi dù tham gia bất kỳ loại hình xổ số nào thì “mục đích của họ là
tế
H
muốn trúng thưởng và trúng các giải thưởng lớn”.
- Ham mê là một đặc tính của con người, các trò chơi xổ số luôn có sự hấp
dẫn trong mỗi loại hình, đó là sự hấp dẫn về mặt giải thưởng, về phương thức tham
gia và cả sự kích thích trí tò mò, mong muốn khám phá của người chơi,… Tất cả
h
những điều này đã đem lại cho người chơi sự đam mê và rất dể trở thành nhu cầu
in
hàng ngày trong cuộc sống của một số đối tượng trong xã hội. Do đó, “sự ham mê
cK
là một đặc tính cơ bản của người chơi xổ số”.
động xấu về kinh tế và xã hội”.
10
- Nguồn thu từ hoạt động kinh doanh xổ số chủ yếu được hình thành từ các
loại thuế hoặc lợi nhuận còn lại. Số tiền thu này chủ yếu sử dụng cho các mục đích
phát triển cơ sở hạ tầng về y tế, giáo dục và nhân đạo, từ thiện... Do đó, “hoạt động
xổ số tham gia đóng góp vào nguồn thu của ngân sách; bổ sung thêm nguồn lực tài
uế
chính cho các mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng về y tế, giáo dục, nhân đạo và từ
thiện...”.
tế
H
- Để tổ chức các trò chơi xổ số, nhà tổ chức cần có mạng lưới thông tin,
truyền thông, giao dịch thanh toán, vận chuyển sản phẩm… để phục vụ cho công
tác tổ chức và quản lý hoạt động. Chính vì thế “hoạt động kinh doanh xổ số có tác
h
động gián tiếp đến sự phát triển của các ngành kinh doanh khác”.
in
- Hoạt động kinh doanh xổ số cần có một nguồn nhân lực nhất định. Các loại
năng cân đối tài chính của người chơi”.
- Như đã phân tích ở trên, sự ham mê thái quá của người chơi thường gây
thiệt hại về kinh tế cho bản thân và gia đình. Bản thân người chơi nếu rơi vào cảnh
túng quẫn, nợ nần,… họ rất có thể có những hành động tiêu cực gây hại cho bản
thân, gia đình và xã hội như: trộm cướp, lừa đảo, tham ô,... đó là các hành vi suy
11
thoái đạo đức thường thấy ở những đối tượng ham mê quá mức các trò chơi may rủi
mà xã hội đang lên án. Do đó, “xổ số đang bị nhìn nhận là nguyên nhân phát sinh
các thói hư tật xấu, tệ nạn trong xã hội”.
- Theo thống kê, nguồn thu cho ngân sách từ hoạt động xổ số là rất đáng kể,
uế
nhưng xã hội cũng phải gánh chịu nhiều hậu quả phát sinh từ hoạt động này. Để giải
quyết những hậu quả này, Chính phủ và các tổ chức xã hội phải đứng ra thực hiện
tế
H
một số trách nhiệm xã hội đối với những hậu quả đó. Các nhà nghiên cứu cho rằng:
“chi phí khắc phục hậu quả phát sinh từ hoạt động xổ số là đáng kể, đây là khoản
chi phí gián tiếp của xã hội cho hoạt động xổ số”.
in
- Khu vực miền Trung, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau:
Bình Định, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Khánh Hoà, Kon Tum, Ninh
Tr
Thuận, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Trị và Thừa Thiên
- Huế;
- Khu vực miền Nam, gồm các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau:
An Giang, Bạc Liêu, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bến Tre, Bình Dương, Bình Phước, Bình
Thuận, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Đồng Nai, Hậu Giang, Kiên Giang, Lâm
12
Đồng, Long An, Sóc Trăng, Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trà
Vinh và Vĩnh Long.
1.2.1.2. Địa bàn phát hành
Doanh nghiệp thực hiện kinh doanh xổ số trên địa bàn toàn quốc hoặc tại
uế
từng khu vực theo quy định của Bộ Tài chính [2].
tế
H
Tại Điều 13, Thông tư số 75/2013/TT-BTC, quy định địa bàn phát hành các
loại vé xổ số như sau [6]:
+ Xổ số lô tô thủ công được phát hành và tiêu thụ trong phạm vi địa giới
ng
hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của từng công ty XSKT.
* Đối với khu vực miền Nam
ườ
+ Xổ số truyền thống, xổ số cào BKQN, xổ số bóc BKQN được phát hành
theo hình thức thị trường chung. Lịch quay số mở thưởng của các công ty XSKT do
Tr
Bộ Tài chính quy định;
+ Xổ số lô tô thủ công được phát hành và tiêu thụ trong phạm vi địa giới
hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của từng công ty XSKT.
13