LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và không
trùng lặp với đề tài nghiên cứu của các tác giả khác. Số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Ế
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ sở đào tạo và hội đồng đánh giá
U
của Trường Đại học Kinh tế về công trình và kết quả nghiên cứu đề tài luận văn
́H
thạc sĩ khoa học kinh tế của mình.
Huế, ngày
tháng
năm 2012
Đ
A
̣I H
O
́H
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế - Đại học
TÊ
Huế; Phòng KHCN-HTQT-ĐTSĐH; các Khoa, Phòng ban chức năng của Trường đã
trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
H
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Phòng Tài
IN
nguyên và Môi trường huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai và các ban, ngành liên quan
đã nhiệt tình cộng tác, giúp đỡ, cung cấp những tài liệu thực tế và thông tin cần
K
thiết để tôi hoàn thành Luận văn này.
̣C
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt
Huế, ngày
tháng
Trước sự thay đổi nhanh chóng của tình hình kinh tế - xã hội trong những
U
năm đầu của thế kỷ 21, trên cơ sở Nghị quyết 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung
́H
ương Đảng khóa IX về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội
TÊ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI đã thông qua Luật Đất đai mới,
lấy tên là Luật Đất đai 2003, có hiệu lực ngày 01-07- 2004, đã tạo được sự đổi mới
H
khá toàn diện của hệ thống pháp luật đất đai Việt Nam. Luật Đất đai 2003 có ý
IN
nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu quả quản lý, khuyến khích việc sử dụng hợp
lý và có hiệu quả nguồn lực đất đai, góp phần tích cực vào tiến trình đẩy mạnh công
K
nghiệp hoá, hiện đại hoá trên phạm vi cả nước nói chung và ở huyện Xuân Lộc, tỉnh
̣C
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chủ nghĩa xã hội
DT:
Diện tích
DTTN:
Diện tích tự nhiên
GCN:
Giấy chứng nhận
HĐND:
Hội đồng nhân dân
NN:
Nông nghiệp
QSDĐ:
Quyền sử dụng đất
TM – DV:
IN
Thị trấn
K
TT:
Ế
CNXH:
iv
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí huyện Xuân Lộc………………….........................................27
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu kinh tế huyện Xuân Lộc năm 2010 ..........................................30
Ế
Biểu đồ 2.2. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010 .........46
U
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu các loại đất theo hiện trạng sử dụng năm 2010........................49
Đ
A
Tình hình dân số - lao động qua các năm trên địa bàn huyện.............28
Bảng 2.4.
Cơ cấu kinh tế năm 2010.....................................................................30
Bảng 2.5.
Hiện trạng cơ sở giáo dục huyện Xuân Lộc năm 2010 .......................31
Bảng 2.6.
Diện tích tự nhiên các xã, thị trấn .......................................................34
Bảng 2.7.
Đất đã được thu hồi .............................................................................36
Bảng 2.8.
Chuyển mục đích sử dụng các loại đất................................................37
Bảng 2.9.
Tình hình biến động qua các năm .......................................................39
Bảng 2.10.
Kết quả cấp giấy năm 2005 của huyện Xuân Lộc...............................40
Tổng số đơn tiếp nhận, phân loại giải quyết từ năm 2005 đến 2010 ..50
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Bảng 2.1.
Kết quả giải quyết đơn theo từng loại từ năm 2005 đến 2010 ............51
Bảng 3.1.
Quy hoạch đất sử dụng lúa nước đến năm 2020 .................................63
Bảng 3.8.
Quy hoạch sử dụng đất cơ sở sản xuất kinh doanh đến năm 2020 .....72
Bảng 3.9.
Danh mục các hồ chứa quy hoạch giai đoạn 2010 -2020 ...................76
vi
Bảng 3.10.
Quy hoạch sử dụng đất giao thông do quốc gia, tỉnh quản lí đến
năm 2020 .............................................................................................78
Quy hoạch sử dụng đất giao thông do huyện quản lí đến năm 2020 ..79
Bảng 3.12.
Quy hoạch đập dâng và kênh mương đến năm 2020 ..........................81
Bảng 3.13.
Quy hoạch sử dụng đất phát triển hạ tầng đến năm 2020 ...................84
Bảng 3.14.
Cân bằng đất đai khu trung tâm thị trấn đến năm 2020 ......................85
Đ
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt ......................................................................................... iv
Danh mục biểu đồ .......................................................................................................v
Ế
Danh mục các bảng ................................................................................................... vi
U
Mục lục.................................................................................................................... viii
́H
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
TÊ
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................................3
H
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu........................................................3
IN
4. Phương pháp tiến hành nghiên cứu.........................................................................3
5. Kết quả nghiên cứu dự kiến ....................................................................................4
viii
2.1. Giới thiệu chung về huyện Xuân Lộc, tỉnh Đông Nai .......................................21
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................21
2.1.2. Tài nguyên thiên nhiên....................................................................................23
2.1.3. Đánh giá chung điều kiện tự nhiên - tài nguyên thiên nhiên ..........................28
2.1.4. Hiện trạng kinh tế - xã hội...............................................................................28
2.1.5. Hiện trạng cơ sở hạ tầng..................................................................................31
2.1.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội................................32
Ế
2.2. Tình hình tổ chức thực hiện Luật Đất đai 2003 tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng
U
Nai .............................................................................................................................32
́H
2.2.1. Việc tổ chức phổ biến tìm hiểu và học tập Luật Đất đai 2003........................32
2.2.1.1. Mục đích yêu cầu .........................................................................................33
TÊ
2.2.1.2. Các hình thức tuyên truyền ..........................................................................33
2.2.2. Tình hình tổ chức thực hiện Luật Đất đai 2003 ..............................................34
H
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN THEO
ĐÚNG TINH THẦN CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI TRONG LUẬT ĐẤT ĐAI 2003 Ở
HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI ...............................................................62
3.1. Phương hướng ....................................................................................................62
3.1.1. Quan điểm sử dụng đất ...................................................................................62
ix
3.1.2. Phương án quy hoạch sử dụng đất ..................................................................63
3.1.2.1. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp ...............................63
3.1.2.2. Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp .........................70
3.1.2.3. Tổng hợp và dự báo nhu cầu đất đô thị........................................................85
3.1.2.4. Tổng hợp và dự báo nhu cầu đất khu dân cư nông thôn ..............................86
3.1.3. Khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng đất đai cho nhu cầu sử
dụng đất ....................................................................................................................86
Ế
3.2. Các giải pháp thực hiện......................................................................................87
U
3.2.1. Một số biện pháp chính ...................................................................................87
́H
3.2.2. Trách nhiệm của cơ quan chức năng...............................................................90
3.2.3. Nhóm giải pháp về chính sách hỗ trợ..............................................................91
hôm nay.
Ế
Quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường là tất
U
yếu khách quan phù hợp với tình hình thực tiễn trong và ngoài nước. Nó đáp ứng
́H
kịp thời tính thúc bách của hoàn cảnh lúc bấy giờ: siêu lạm phát, thất nghiệp tăng
TÊ
cao, sản xuất đình đốn, lưu thông ngưng trệ, cán cân thương mại thâm hụt… hầu hết
các chỉ số vĩ mô đều dưới mức an toàn, đời sống kinh tế – xã hội khủng hoảng
H
nghiêm trọng.
IN
Đất đai là vấn đề hệ trọng của đất nước. Ngay từ khi mới thành lập, Đảng ta
coi đất đai là một trong những mục tiêu đấu tranh cách mạng, đánh giá đúng vai trò,
K
và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được
chuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật”.
Luật Đất đai đầu tiên của Việt Nam được ban hành vào năm 1987, quy định
chủ yếu chính sách Nhà nước giao đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá
nhân để sử dụng ổn định và xây dựng nền móng đầu tiên của hệ thống địa chính
Việt Nam.
Chính sách đất đai giai đoạn này không quy định giá đất, không được giao
Ế
dịch trên thị trường, việc chuyển quyền sử dụng đất đều phải có Quyết định hành
U
chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
́H
Luật Đất đai lần thứ hai được Quốc hội thông qua vào năm 1993 nhằm thể
chế hóa các chính sách đất đai đã ban hành, đồng thời, qui định và điều chỉnh các
TÊ
quan hệ kinh tế – xã hội theo hướng dài hạn, trong đó nội dung đổi mới quan trọng
nhất bao gồm: đất đai có giá và giá đất do Nhà nước quy định; hộ gia đình, cá nhân
H
Luật Đất đai 2003 quy định khá toàn diện về quản lý và sử dụng đất đai với nhiều
quy định mới đáp ứng kịp thời các vấn đề cuộc sống đang đặt ra.
Huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai đã tiếp nhận Luật Đất đai 2003 và tổ chức
ban hành rộng rãi trong quần chúng nhân dân, đồng thời tổ chức thực hiện đúng tinh
thần của Luật để đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân.
2
Luật Đất đai 2003 có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao hiệu quả quản lý,
khuyến khích việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn lực đất đai, góp phần tích
cực vào tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá trên phạm vi cả nước nói
chung và ở huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai nói riêng. Với tầm quan trọng đó cho
nên tôi chọn đề tài “Đánh giá tình hình thực hiện Luật Đất đai 2003 ở huyện Xuân
Lộc, tỉnh Đồng Nai” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Ế
● Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng thực hiện Luật Đất đai
U
2003 tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai, đề xuất những giải pháp để giúp địa
́H
phương thực hiện đúng tinh thần chính sách đất đai của Đảng và nhà nước ta thể
hiện trong Luật Đất đai 2003.
+ Việc tổ chức thực hiện Luật Đất đai 2003 ở huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Đ
A
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
+ Thời gian: từ năm 2005 đến năm 2010.
4. Phương pháp tiến hành nghiên cứu
- Luận văn đã sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin như
phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp duy vật biện chứng .
- Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng phương pháp thu thập, phân tích, tổng
hợp, thống kê, so sánh và tổng kết thực tiễn.
3
5. Kết quả nghiên cứu dự kiến
Phân tích được thực trạng tổ chức thực hiện ở huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng
Nai từ khi có Luật Đất đai 2003.
Vạch rõ những hạn chế của việc tổ chức thực hiện Luật Đất đai 2003 ở
huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Đề xuất giải pháp nhằm thực hiện đúng tinh thần chính sách đất đai trong
Luật Đất đai 2003 tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
Ế
6. Kết cấu của đề tài
sách đất đai trong Luật Đất đai 2003 tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
4
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1.
CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC TA THỂ
HIỆN TRONG LUẬT ĐẤT ĐAI 2003
1.1. Sự cần thiết sửa đổi Luật Đất đai 1993
Ế
Luật đất đai năm 1993 (bao gồm cả Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
U
Luật đất đai năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm
́H
2001) là một trong những đạo luật quan trọng thể hiện đường lối đổi mới của Đảng
và Nhà nước ta. Những kết quả đạt được trong việc thực hiện Luật đất đai năm 1993
TÊ
là tích cực, thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần ổn định chính trị - xã hội.
Qua mười năm thực hiện Luật đất đai năm 1993, pháp luật về đất đai đã trở
nguồn vốn lớn để người sử dụng đất đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. Thị
trường bất động sản bao gồm quyền sử dụng đất tuy còn sơ khai nhưng đã thu hút
một lượng vốn đáng kể vào đầu tư hạ tầng, chỉnh trang và phát triển đô thị, cải thiện
dần về điều kiện nhà ở của nhân dân.
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đã đạt được những tiến bộ rõ rệt, hệ
thống quản lý nhà nước về đất đai được tăng cường, từng bước phân cấp và phát
huy tính tự chủ của địa phương.
5
Tuy nhiên, trước tình hình phát triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội, pháp
luật về đất đai đã bộc lộ rõ những hạn chế, đó là:
- Pháp luật về đất đai chưa xác định rõ nội dung cốt lõi của chế độ sở hữu
toàn dân về đất đai do Nhà nước thống nhất quản lý. Vai trò đại diện chủ sở hữu
toàn dân về đất đai của Nhà nước chưa được xác định trong luật.
- Pháp luật về đất đai chưa đủ tầm giải quyết một cách có hiệu quả những
vấn đề về đất đai để đáp ứng yêu cầu đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
Ế
đại hoá đất nước trong thời kỳ mới.
U
- Pháp luật về đất đai chưa thực sự theo kịp với tiến trình chuyển đổi nền
́H
luật, tranh chấp, khiếu nại về đất đai vẫn tiếp tục là vấn đề bức xúc trong khi các
quy định và chế tài giải quyết còn thiếu hoặc ít mang tính khả thi.
Đ
A
- Nhiều nội dung của pháp luật về đất đai mới dừng ở mức độ quy định
nguyên tắc, quan điểm mà thiếu các văn bản quy định cụ thể nên việc hiểu pháp luật
và thực thi pháp luật còn khác nhau giữa các ngành, các cấp. Pháp luật về đất đai
hiện hành vừa cồng kềnh vừa kém hiệu lực.
Để khắc phục những thiếu sót nêu trên, thực hiện Nghị quyết số 12/2001QH11 về chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh của Quốc hội khoá XI (2002 2007) tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội Khoá XI đã thông qua Luật đất đai mới - Luật đất
đai năm 2003 thay thế Luật đất đai năm 1993. [18, 15-18].
6
1.2. Một số nội dung cơ bản về chính sách đất đai trong Luật Đất đai 2003
1.2.1. Chính sách đất đai ở Việt Nam trước khi có Luật Đất đai 2003
1.2.1.1. Chính sách đất đai trước năm 1988
■ Giai đoạn 1945 - 1954
● Thực hiện chính sách giảm tô, tịch thu ruộng đất của thực dân Pháp, Việt
gian phản động chia cho nông dân nghèo, chia lại công điền công thổ.
Cương lĩnh chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương năm 1930 đã đề ra
Ế
nhiệm vụ chiến lược của Cách mạng Việt Nam: “Đánh đổ đế quốc xâm lược giành
U
Tháng 1/1948, Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành trung ương Đảng đã đề ra
̣I H
các chính sách ruộng đất trong thời kỳ kháng chiến; tháng 2/1949 Chính phủ ra sắc
lệnh tạm cấp ruộng đất của Việt gian và chia ruộng đất của của thực dân Pháp cho
Đ
A
dân cày nghèo; ngày 14/7/1949 Chính phủ ra sắc lệnh giảm tô 25% so với mức tô
trước Cách mạng tháng Tám; Tháng 3/1952 Chính phủ đã ban hành điều lệ tạm thời
về sử dụng đất công điền, công thổ. Đến thời điểm này số ruộng đất công ở 3.035 xã
miền Bắc đã chia cho nông dân là 184.871 ha, chiếm 77% diện tích đất công điền,
công thổ ở các địa phương này. [1;1-2].
● Tiến hành cải cách ruộng đất
Hội nghị lần thứ Năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa II (tháng
11/1953) đã thông qua cương lĩnh ruộng đất. Luật Cải cách ruộng đất đã được Quốc
hội nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa thông qua ngày 4/10/1953. Theo quy định
7
của Luật Cải cách ruộng đất, ruộng đất được chia cho nông dân theo nguyên
tắc:“thiếu nhiều chia nhiều, thiếu ít chia ít, không thiếu không chia; chia trên cơ sở
nguyên canh, rút nhiều bù ít, rút tốt bù xấu, rút gần bù xa; chia theo nhân khẩu chứ
không chia theo lao động; lấy số diện tích bình quân và sản lượng bình quân ở địa
phương làm tiêu chuẩn để chia; chia theo đơn vị xã, xong nếu xã ít người, nhiều
ruộng thì thì có thể san sẻ một phần cho xã khác ít ruộng, nhiều người, sau khi chia
đủ cho nông dân trong xã”. [1;2-3].
̣C
Năm 1955 có 6 hợp tác xã nông nghiệp được thành lập ở các tỉnh Phú Thọ,
O
Thái Nguyên, Thanh Hóa; Năm 1956 có 26 hợp tác xã nông nghiệp được thành lập;
̣I H
đến 10/1957 có 42 hợp tác xã nông nghiệp được thành lập.
● Cải tạo xã hội chủ nghĩa (XHCN) đối với thành phần kinh tế cá thể của
Đ
A
nông dân, thí điểm xây dựng hợp tác xã nông nghiệp bậc thấp (1958-1960)
Tháng 11/1958, Hội nghị lần thứ 14 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa
II đã đề ra kế hoạch 3 năm cải tạo và bước đầu phát triển kinh tế miền Bắc (1958 1960): “Đẩy mạnh cuộc cách mạng XHCN đối với thành phần kinh tế cá thể của
nông dân, thợ thủ công và cải tạo XHCN đối với thành phần kinh tế tư bản tư
doanh, đồng thời phải ra sức phát triển kinh tế quốc doanh”; “Hợp tác hóa nông
nghiệp là cái khâu chính trong toàn bộ dây chuyền cải tạo XHCN ở miền Bắc nước
ta. Mục tiêu là đến năm 1960 phải căn bản hoàn thành hợp tác xã bậc thấp, tức là
phải thu hút được tuyệt đại bộ phận nông dân cá thể vào hợp tác xã”; [1; 3-4].
8
IN
hình hợp tác xã liên thôn, hợp tác xã quy mô toàn xã; trong đó hợp tác xã là đơn vị
K
quản lý, đội sản xuất là đơn vị nhận khoán với phương thức 3 khoán: khoán sản
lượng, khoán lao động, khoán chi phí, phân phối bình quân. Mô hình hợp tác xã đã
O
̣C
thích ứng với điều kiện thời chiến, tuy nhiên phương thức điều hành theo lối hành
̣I H
chính đã phát sinh yếu tố độc đoán, chuyên quyền, mệnh lệnh, vi phạm nguyên tắc
dân chủ đã kìm hãm sản xuất, nông dân vẫn không quan tâm đến hiệu quả sử dụng
Đ
A
đất; sản xuất trì trệ, đời sống tiếp tục gặp nhiều khó khăn. Tháng 9 năm 1966 tại
Vĩnh Phúc đã xuất hiện hình thức ”khoán hộ”, thực chất là giao quyền sử dụng đất
cho hộ nông dân, tuy nhiên do trái với quy định chung đã bị phê phán và đình chỉ.
- Cuối năm 1974, Ban Bí thư ra chỉ thị 208/CT-TƯ về tổ chức lại sản xuất,
cải tiến quản lý nông nghiệp.Việc cải tiến quản lý hợp tác xã nông nghiệp được xác
định là “Xây dựng hợp tác xã thành đơn vị kinh tế thống nhất quản lý, thống nhất
xuất; ở Nam Bộ thí điểm xây dựng hợp tác xã ở Tân Hội (Tiền Giang), Ô môn (Hậu
H
Giang), Long Thành (Đồng Nai); Mô hình tập thể hóa nông nghiệp đã đạt đến đỉnh
IN
cao, hoàn chỉnh, phân công lao động trong hợp tác xã nông nghiệp theo hướng
chuyên môn hóa. [1;5].
K
■ Giai đoạn 1976 - 1985
O
(1976 -1980)
̣C
● Hoàn thiện hợp tác xã quy mô toàn xã, tổ chức nông nghiệp sản xuất lớn
̣I H
- Đại Hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV tháng 12 năm 1976 quyết
định đường lối xây dựng CNXH trên phạm vi cả nước. Chủ trương xây dựng cấp
Đ
A
́H
về “Cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động
TÊ
trong hợp tác xã nông nghiệp”. Chỉ thị nêu rõ: “hợp tác xã nông nghiệp phải quản
lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả tư liệu sản xuất, trước hết là ruộng đất, sức kéo,
H
phân bón, các công cụ và cơ sở vật chất kỹ thuật của tập thể”; “Tổ chức tốt việc
IN
giao diện tích ruộng đất cho đội sản xuất, cho nhóm và người lao động sử dụng để
thực hiện sản lượng khoán, tránh để đồng ruộng bị chia cắt manh mún, khi diện tích
K
giao khoán cho người lao động được phân bố hợp lý, thì có thể ổn định vài ba năm
̣C
để xã viên yên tâm thâm canh trên diện tích đó”. Chỉ thị 100 của Ban Bí thư đã tạo
O
cho xã viên được quyền sử dụng đất trong khuôn khổ rộng rãi hơn, thiết thực và gắn
U
củng cố quan hệ sản xuất ở nông thôn miền núi, cho phép áp dụng linh hoạt các hình
́H
thức kinh tế hợp tác từ thấp đến cao; ở vùng núi cao, không nhất thiết tổ chức hợp tác
xã mà phát triển kinh tế hộ gia đình và thiết lập quan hệ nhà nước - nông dân theo
TÊ
đơn vị bản, buôn; trong hợp tác xã áp dụng hình thức khoán gọn cho hộ xã viên.[1;8].
1.2.1.2. Luật đất đai 1987
H
Luật Đất đai năm 1987 ra đời trong điều kiện đất nước vừa chuyển đổi cơ
IN
chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế mới theo hướng phát triển kinh
K
tế hàng hoá. Luật này đã thay thế được rất nhiều những văn bản pháp quy riêng lẽ,
thiếu đồng bộ, thậm chí còn mâu thuẫn, trái ngược và chồng chéo nhau, chế độ quản
O
dung chủ yếu là tạo hành lang pháp lý cho phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá.
Luật Đất đai 1993 có 2 nội dung đổi mới cơ bản:
Ế
Một là, người sử dụng đất nông nghiệp, đất ở được Nhà nước giao cho 5
U
quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê đối với quyền sử
hệ kinh tế giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
́H
dụng đất; Hai là, đất có giá, giá đất do Nhà nước quy định để điều chỉnh mối quan
TÊ
Như vậy, Luật Đất đai 1993 vẫn tập trung chủ yếu vào đất nông nghiệp, xem xét
đất đai dưới góc độ là tư liệu sản xuất, cụ thể hoá quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
H
là hộ gia đình, cá nhân. Vì vậy, đúng 1 năm sau ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực thi
IN
hành Uỷ ban Thường vụ Quốc hội phải thông qua Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của
bổ sung năm 1998 và năm 2001 cũng như những sắc lệnh, Nghị định có liên quan
và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/7/2004.
Nhìn chung, về hình thức Luật Đất đai 2003 không có đoạn mở đầu như
trong Luật Đất đai 1993, số chương vẫn giữ nguyên (7 chương), còn số điều được
tăng thêm 57 điều; Về tên các chương, có 4 chương giữ nguyên tên gọi như trong
Luật Đất đai 1993 ( chương I - Những quy định chung, chương III - Chế độ sử dụng
các loại đất, chương IV - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chương VII -
Ế
Điều khoản thi hành), tên chương II không còn đơn thuần là “Quản lí nhà nước về
U
đất đai” như trong Luật Đất đai 1993 nữa mà được bổ sung thành “Quyền của nhà
́H
nước đối với đất đai và quản lí nhà nước về đất đai”, tên của chương VI Luật Đất
đai 2003 không còn là “Xử lí vi phạm” như trong Luật Đất đai 1993 mà đổi thành
TÊ
“Thanh tra, giải quyết tranh chấp khiếu nại, tố cáo và xử lí vi phạm pháp luật về đất
đai”. Luật Đất đai 2003 không có quy định riêng đối với tổ chức, cá nhân nước
H
đất. Luật Đất đai 1993 phân ra làm 6 loại đất (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng), tuy nhiên
việc phân loại đất vừa theo tiêu chí mục đích sử dụng chủ yếu vừa theo tiêu chí mục
đích không gian dẫn đến sự đan xen, chồng chéo giữa các loại đất gây khó khăn cho
14
việc quản lí, sử dụng đất đai. Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lí vĩ mô của
nhà nước, phù hợp với tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đồng thời
tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, Luật Đất đai 2003 phân chia đất thành 3 nhóm.
Chương II - Quyền của nhà nước đối với đất đai và quản lí nhà nước về đất
đai, chương này gồm 50 Điều (tăng 21 Điều so với chương II của Luật Đất đai
1993) gồm 8 mục.
Ế
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như trong Luật Đất đai 1993
U
không phù hợp với việc quản lí đất đai đô thị. Để đảm bảo sự phù hợp trong việc
́H
quản lí đất đai tại đô thị và tính thống nhất trong sử dụng đất phát triển đô thị, Luật
Đất đai 2003 không giao cho phường, thị trấn, các xã thuộc khu vực quy hoạch,
TÊ
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương
tiện thông tin đại chúng. Việc công bố phải được thực hiện trong suốt thời gian của
kì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực quy hoạch. Quy định này nhằm
chấm dứt việc người dân không được biết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
So với quy định của Luật Đất đai 1993, quy định của Luật Đất đai 2003 về
thẩm quyền giao đất cho thuê được sửa đổi, bổ sung theo hướng tiếp tục phân cấp
cho địa phương và thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai. Mọi việc
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đều được phân cấp
cho chính quyền địa phương nhằm giảm bớt những công việc có tính chất sự vụ của
15