ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN
BÀI THẢO LUẬN
Chủ đề: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
TÍN DỤNG Ở HUYỆN ĐẠI TỪ
MÔN: CHÍNH SÁCH KINH TẾ XÃ HỘI
Lớp 01 – Nhóm 08
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐVT
Đơn vị tính
NHCSXH
Ngân hàng Chính sách Xã hội
NHNN&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
Ban quản lý
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1
Doanh số cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đại Từ từ
3
2010 - 2012
Bảng 2
Số hộ vay vốn của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Đại Từ từ
2010 - 2012
Bảng 3
Biến động nguồn vốn tín dụng giải quyết việc làm từ Ngân hàng
Chính sách Xã hội huyện Đại Từ từ 2010 - 2012
Bảng 4
Doanh số cho vay của Ngân hàng NN&PTNT huyện Đại Từ trong
lĩnh vực nông nghiệp từ 2010 - 2012
Bảng 5
Số hộ vay vốn của Ngân hàng NN&PTNT huyện Đại Từ từ 2010 - 2012
Bảng 6
hiện chức năng kinh doanh tiền tệ. Luật Ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín
dụng đã được Quốc hội thông qua làm cơ sở pháp lý cho quản lý tiền tệ và thực thi
chính sách tín dụng. Nhà nước đang rất quan tâm đến các chính sách tài chính tín
dụng, vì đã xác định được trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện nay vốn là nguồn
lực đặc biệt quan trọng quyết định đến khả năng mở rộng sản xuất và phát triển
kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Tuy nhiên, nguồn vốn chưa
được sử dụng hiệu quả, cần có những đánh giá khách quan về thực trạng của hoạt
động tín dụng để từ đó có cơ sở thực tiễn đề xuất giải pháp tích cực huy động và sử
dụng nguồn vốn.
Đại Từ là một huyện miền núi, kinh tế chậm phát triển mặc dù trong những
năm gần đây đã có những bước tiến nhất định, song cơ cấu ngành nông nghiệp vẫn
chiếm tỉ trọng lớn hơn rất nhiều so với ngành công nghiệp và dịch vụ. Với phương
thức sản xuất tự cung tự cấp là chủ yếu, kinh tế kém phát triển so với nhiều vùng
trong tỉnh nói riêng và trong cả nước nói chung. Để từng bước phát triển kinh tế,
địa phương cần được đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ vốn cho sản xuất. Vì vậy, tỉnh cần
có chính sách hỗ trợ cụ thể không chỉ vốn mà còn khoa học công nghệ và kinh
nghiệm, để nguồn vốn đầu tư cho địa phương sớm đem lại hiệu quả.
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
HUYỆN ĐẠI TỪ
1.
1.1.
Vị trí địa lý, khí hậu, tài nguyên
Vị trí địa lý
Đại Từ là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái Nguyên, cách
thành phố Thái Nguyên 25 km; phía Bắc giáp huyện Định Hoá, phía Nam giáp
5
xuất của huyện.
Hồ đập: Hồ núi Cốc lớn nhất tỉnh với diện tích mặt nước 769 ha, vừa là địa điểm du
lịch nổi tiếng, vừa là nơi cung cấp nước cho các huyện Phổ Yên, Phú Bình, Sông
Công, thành phố Thái Nguyên và một phần cho tỉnh Bắc Giang. Ngoài ra còn có
các hồ: Phượng Hoàng, Đoàn Uỷ, Vai Miếu, Đập Minh Tiến, Phú Xuyên, Na Mao,
Lục Ba, Đức Lương với dung lượng nước tưới bình quân từ 40 - 50 ha mỗi đập và
từ 180 - 500 ha mỗi hồ.
6
-
Thuỷ văn: Do ảnh hưởng của vị trí địa lý, đặc biệt là các dãy núi bao bọc, Đại Từ
thường có lượng mưa lớn nhất tỉnh, trung bình lượng mưa hàng năm từ 1.800mm 2.000mm rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của huyện (đặc biệt
là cây chè).
Đất đai thổ nhưỡng
1.3.
Tổng diện tích tự nhiên 57.848 ha. Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 28,3%;
đất lâm nghiệp chiếm 48,43%; đất chuyên dùng 10,7%; đất thổ cư 3,4%. Tổng diện
tích hiện đang sử dụng vào các mục đích là 93,8%; còn lại 6,2% diện tích tự nhiên
chưa sử dụng.
Điều kiện khí hậu thời tiết
Do mưa nhiều, khí hậu thường ẩm ướt, độ ẩm trung bình từ 70 - 80%, nhiệt
1.4.
độ trung bình hàng năm từ 22 - 270 (là miền nhiệt độ phù hợp cho nhiều loại cây
•
Bằng, Hùng Sơn, Tân Thái, Văn Yên, Phục Linh, Tân Linh, Cù Vân.
Nhóm kim loại đen: Chủ yếu là Titan, sắt nằm rải rác ở các điểm thuộc các xã phía
-
Bắc của huyện như Khôi Kỳ, Phú Lạc; trữ lượng không lớn lại phân tán.
Nhóm khoáng sản phi kim loại: pyrit, barit, nằm rải rác ở các xã trong huyện, trữ
-
lượng nhỏ, phân tán.
Khoáng sản và vật liệu xây dựng: Đại Từ là vùng có mỏ đất sét lớn nhất tỉnh ở xã
Phú Lạc, ngoài ra còn có nguồn đá cát sỏi có thể khai thác quanh năm dọc theo con
2.
2.1.
sông Công, bãi bồi của các dòng chảy phục vụ vật liệu xây dựng tại chỗ của huyện.
Dân số, lao động, kết cấu hạ tầng, văn hóa xã hội
Dân số - Lao động
Dân số Đại Từ hiện có 158.721 nhân khẩu (trong đó dân số nông nghiệp
chiếm 94%; thành thị: 6%). Mật độ dân số bình quân khoảng 283 người/km². Dân
số trong độ tuổi lao động chiếm 56,5%. Lao động làm trong các ngành nghề kinh tế
chiếm 90,8% (trong đó: nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 94,1%; công nghiệp xây
dựng chiếm 4,1%; dịch vụ chiếm 1,2%).
Kết cấu hạ tầng
Hệ thống cung cấp điện: Huyện Đại Từ có mạng lưới điện quốc gia kéo đến
2.3.
lợi cho Bưu điện phục vụ thông tin, báo trí đến các xã, xóm kịp thời trong ngày.
Du lịch
Khu du lịch Hồ Núi Cốc với câu chuyện huyền thoại về Nàng công chàng
Cốc đã thu hút nhiều khách du lịch cả trong nước và ngoài nước, nằm ở phía Tây
Nam của Huyện, đây cũng là điểm xuất phát đi thăm các khu di tích trong huyện
như: Núi Văn, Núi Võ, khu rừng Quốc gia Tam Đảo, di tích lịch sử 27/7,... Hiện đã
hoàn thành xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinh thái sườn Đông dãy
Tam Đảo, hoàn thành quy hoạch chi tiết khu du lịch chùa Tây Trúc xã Quân Chu,
Cửa Tử xã Hoàng Nông, quy hoạch chi tiết khu di tích lịch sử Lưu Nhân Chú. Nhìn
chung tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch ở Đại Từ đã và đang được quan tâm phát
triển, đây là tiềm năng lớn của huyện cũng như của tỉnh Thái Nguyên
9
PHẦN II: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG Ở HUYỆN ĐẠI
1.
1.1.
TỪ
Thực trạng phát triển kinh tế huyện Đại Từ
Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế ở huyện Đại Từ 6 tháng đầu
năm 2015
Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2015, mặc dù
gặp nhiều khó khăn, song dưới sự lãnh đạo của Huyện ủy, sự chủ động linh hoạt
trong công tác chỉ đạo, điều hành của UBND huyện, cùng với sự nỗ lực phấn đấu
của các tầng lớp nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn vẫn tiếp tục ổn định
và phát triển: Kinh tế tăng trưởng khá, tiến độ thu ngân sách đạt và vượt so với dự
đồng.
Về thu ngân sách: Tổng thu cân đối ngân sách ước thực hiện 50.004 triệu đồng; đạt
-
70% KH; bằng 121,2% so với cùng kỳ.
Tổng chi Ngân sách ước thực hiện: 246.155 triệu đồng; đạt 38,8% KH; bằng
105,8% so với cùng kỳ.
10
1.2.
Giải quyết việc làm: 1.580 lao động; đạt 52,67% KH; bằng 84,54% so với cùng kỳ.
Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế ở huyện Đại Từ 6 tháng đầu
1.2.1.
năm 2015 trên từng lĩnh vực cụ thể
Kết quả sản xuất nông - lâm nghiệp
-
Cây hàng năm:
-
Diện tích gieo trồng: Tổng diện tích gieo trồng vụ đông - xuân năm 2015 là
10.887,14 ha; tăng 0,83 % so cùng kỳ (vụ đông 3.248 ha; vụ xuân 7.639,14 ha).
Trong đó, diện tích cây lúa 5.879,3 ha; tăng 0,5 % so cùng kỳ; cây ngô 768,96 ha;
tăng 16,5 % so cùng kỳ; cây rau màu các loại 3.173,17 ha; tăng 25,77 % so cùng
98,5%). Trong đó lợn nái: 11.581 con; lợn thịt: 42.393 con; tổng đàn gia cầm:
1.266.682 con; trong đó: đàn gà: 1.055.103 con (chiếm 83,3% tổng đàn; tăng
14,1% cùng kỳ); Sản lượng thịt hơi ước đạt: 7.894 tấn.
-
Kết quả tiêm phòng vụ xuân 2015: Tiềm phòng dại cho đàn chó: 19.630/18.000
con; đạt 109,1% KH; trâu bò: 7.080/6500 con; đạt 108,9% KH; thu dầu lợn:
30.280/26.000 con; đạt 116,5% KH; dịch tả lợn: 34.560/32.000 con, đạt 108% KH;
lở mồm long móng: 8.975/10.000 con; đạt 89,8% KH; Tai Xanh: 960/1.500 con,
đạt 64% KH; cấp 1.175 lít hóa chất phun khử trùng tiêu độc.
Chương trình lâm nghiệp: Phát động Tết trồng cây xuân Ất Mùi năm 2015.
Triển khai dự án trồng rừng sản xuất năm 2015, đến nay diện tích trồng rừng của
huyện 686 ha/700 ha đạt 98% KH. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát và
hướng dẫn khai thác gỗ, lâm sản trên địa bàn theo quy định. Tăng cường công tác
tuyên truyền, chỉ đạo phòng, chống cháy rừng và quy chế phối hợp trách nhiệm bảo
vệ rừng tại các cơ sở; làm tốt công tác kiểm tra giám sát quản lý khai thác, vận
chuyển, chế biến gỗ và lâm sản. Kết quả đã xử lý 07 vụ vi phạm; tịch thu 7,46m 3 gỗ
tròn; thu phạt trên 28 triệu đồng nộp ngân sách nhà nước. Công tác chuyển giao
khoa học kỹ thuật: 6 tháng đầu năm các cơ quan của huyện phối hợp với các xã, thị
trấn tổ chức trên 1.000 lớp tập huấn kỹ thuật lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, lâm
nghiệp, thủy sản, .... với trên 30.400 lượt người tham dự.
1.2.2.
Chương trình xây dựng nông thôn mới
Huyện đã tổ chức Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện Chương trình xây dựng
nông thôn mới năm 2014 và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng
nông thôn mới năm 2015. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện công tác cắm mốc quy hoạch
nông thôn mới; xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra kết quả thực hiện Chương
223.576 triệu đồng; chi đầu tư phát triển: 11.614 triệu đồng, chi quản lý qua ngân
sách: 10.965 triệu đồng).
Hoạt động tín dụng: Nguồn vốn huy động của Ngân hàng CSXH đạt 334.024
triệu đồng, so với cùng kỳ năm 2014 tăng 15.382 triệu đồng; tổng dư nợ đạt
330.024 triệu đồng, đạt 98,80% KH. Nguồn vốn huy động của Ngân hàng
NN&PTNT đạt 1.270 tỷ đồng; bằng 93% KH, đạt 106,7% so với cùng kỳ năm
2014, tổng dư nợ cho vay các thành phần kinh tế: 690 tỷ đồng, bằng 111,8% so với
cùng kỳ năm 2014.
1.2.5.
-
Công tác chính sách xã hội - giảm nghèo và giải quyết việc làm
Thực hiện chi trả trợ cấp người có công, đối tượng bảo trợ xã hội kịp thời, đúng chế
độ chính sách. Trong dịp tết Nguyên Đán Ất Mùi 2015 đã tổ chức thăm hỏi, động
viên và tặng 7.353 xuất quà tết cho đối tượng chính sách, gia đình có hoàn cảnh đặc
13
biệt khó khăn, các đơn vị trực tết trên địa bàn huyện với tổng kinh phí hỗ trợ trên
-
1.474 triệu đồng.
Thu hồi thẻ thương binh và tiền trợ cấp của các cá nhân làm hồ sơ giả để hưởng
chính sách thương binh, nạn nhân chất độc hóa học, trong 6 tháng đã thu hồi trợ
cấp của các đối tượng với tổng số tiền 357 triệu đồng, lũy kế đến hết tháng 6 đã thu
1.2.6.
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính. Kết quả đã quyết định cấp
14
3.356 hồ sơ với 3.632 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tổng diện tích cấp được
341,58 ha; thực hiện thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cũ để đổi giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất mới được 3.536/4.682 giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất; chỉnh lý 69 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
-
Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản được triển khai thực hiện một cách đồng
bộ, chặt chẽ, các cơ quan chức năng và UBND các xã, thị trấn đã tăng cường kiểm
tra, xử lý kiên quyết các vụ vi phạm, kết quả đã xử lý 06 vụ vi phạm với tổng số
tiền xử phạt, bán hàng tịch thu là 48,9 triệu đồng.
2.
2.1.
2.1.1.
2.1.1.1.
Kết quả thực hiện chính sách tín dụng của Đại Từ
Đối tượng áp dụng chính sách tín dụng ở huyện Đại Từ
Đối tượng áp dụng chính sách tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội ở
huyện Đại Từ
Đối tượng áp dụng chính sách tín dụng của ngân hàng Chính sách xã hội
- Cho vay hộ nghèo.
- Cho vay hộ cận nghèo.
- Cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn.
- Cho vay giải quyết việc làm.
HSSV có nguy cơ bỏ học được tiếp tục con đường học tập của mình.
- Đối tượng được vay vốn:
• HSSV đang theo học các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và tại
các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo pháp luật của Việt Nam
theo Quyết định 157/2007/QĐ - TTg ngày 27/9/2007.
• Bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốc phòng và các cơ sở
dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Quyết định số
121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
• Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ học vấn và sức khỏe phù
hợp với nghề cần học, học nghề trong các trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung
tâm dạy nghề, trường đại học, trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức
16
chính trị - xã hội, các cơ sở đào tạo nghề khác theo quy định tại Quyết định số
1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Phương thức cho vay: Cho vay uỷ thác áp dụng đối với cho vay HSSV thông qua
hộ gia đình; cho vay trực tiếp áp dụng đối với HSSV mồ côi.
- Mức cho vay: Theo quy định của Chính phủ từng thời kỳ.
• Từ ngày 01/8/2011 - 31/7/2013, mức cho vay tối đa 1.000.000đ/tháng;
(10.000.000đ/năm học).
• Từ ngày 01/8/2013 mức cho vay tối đa mỗi HSSV là 1.100.000đ/tháng;
(11.000.000đ/năm học).
Cho vay giải quyết việc làm theo Quyết định 71/2005/QĐ - TTg và Quyết
định 15/2008/QĐ - TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ
-
Mục tiêu: Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống cho các
hộ dân.
-
Đối tượng được vay vốn: Vợ (chồng), con của liệt sỹ; thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, mất sức lao động 21% trở lên (gọi chung là thương
binh); vợ (chồng), con thương binh; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh
hùng Lao động; con của người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách
mạng được thưởng huân huy chương kháng chiến, người có công giúp đỡ cách
mạng được thưởng huân huy chương kháng chiến, con của cán bộ hoạt động cách
mạng trước tháng 8/1945.
-
Phương thức cho vay: Uỷ thác qua tổ chức Hội.
-
Mức cho vay tối đa: 30 triệu đồng/01 lao động đi lao động ở nước ngoài.
Cho vay người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp theo Quyết định
52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ
-
Đối tượng vay vốn: Người lao động thuộc các hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông
nghiệp bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường (gọi là
người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp).
Người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp được vay vốn theo các chương
trình sau:
nông thôn nhằm nâng cao sức khỏe, cải thiện sinh hoạt, thúc đẩy phát triển kinh tế
khu vực nông thôn.
- Phương thức cho vay: Uỷ thác qua các tổ chức Hội.
- Mức cho vay tối đa: 4 triệu đồng/công trình và mỗi hộ được vay tối đa 8 triệu đồng
để làm 2 công trình (công trình nước sạch và công trình vệ sinh).
Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
-
Mục tiêu: Góp phần thực hiện phát triển nông nghiệp, nông thôn, tăng trưởng kinh
tế đồng đều giữa các vùng trong cả nước.
-
Đối tượng được vay vốn: là các hộ không thuộc diện hộ nghèo thực hiện hoạt động
sản xuất kinh doanh tại các xã thuộc vùng khó khăn theo danh mục trong Quyết
định 30/2007/TTg ngày 5/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
-
Phương thức cho vay: Hộ vay đến 30 triệu đồng cho vay theo phương thức uỷ thác;
Hộ vay trên 30 triệu đồng đến 100 triệu đồng: NHCSXH trực tiếp cho vay và hộ
vay phải thực hiện đảm bảo tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
-
Mức cho vay tối đa: Đến 100 triệu đồng. Mức cho vay từ trên 30 - 100 triệu đồng
do Giám đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh phê duyệt cho vay. Mức dư nợ của loại
cho vay này không được vượt quá 3% dư nợ cho vay Hộ gia đình sản xuất kinh
doanh tại vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh.
Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn
Đối với thương nhân là tổ chức kinh tế: mức cho vay tối đa là 500 triệu đồng.
Cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó
khăn giai đoạn 2012 - 2015 theo Quyết định số 54/2012/QĐ - TTg ngày
4/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ
-
Mục tiêu: Cho vay vốn đối với các các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó
khăn để phát triển sản xuất, ổn định đời sống, sớm vượt qua đói nghèo.
-
Đối tượng vay vốn: Hộ đồng bào dân tộc thiểu số (kể cả các hộ có vợ hoặc chồng là
người dân tộc thiểu số) sống ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn quy
định tại Quyết định số 30/2007/QĐ - TTg ngày 5/03/2007 có đủ 2 tiêu chí.
•
Có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 50% trở xuống so với chuẩn
hộ nghèo theo quy định hiện hành.
•
Có phương án sản xuất nhưng thiếu hoặc không có vốn sản xuất.
-
Phương thức cho vay: Uỷ thác qua các tổ chức Hội.
Mức cho vay tối đa: Không quá 8 triệu đồng/hộ; lãi suất = 1.2%/năm; lãi suất nợ
quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
-
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp ở huyện;
Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn ở huyện;
Chủ trang trại của huyện;
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia
-
hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp ở huyện;
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn ở huyện,
ngoại trừ các đối tượng sau: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp
khai khoáng, các cơ sở sản xuất thủy điện, nhiệt điện và các doanh nghiệp nằm
-
trong khu công nghiệp, khu chế xuất;
Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và
các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm
2.2.
2.2.1.
nông nghiệp trên địa bàn huyện.
Thời gian và quy định thực hiện việc đổi mới chính sách
Một số chính sách tín dụng tiêu biểu
21
Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông
•
•
•
•
•
xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn;
Cá nhân;
Chủ trang trại;
Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn;
Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ
•
tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản;
Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh doanh trong các
lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp, có cơ sở sản
xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn:
-
Cho vay các chi phí sản xuất trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp;
Cho vay phát triển ngành nghề tại nông thôn;
Cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn;
Cho vay chế biến, tiêu thụ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối;
Cho vay để kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nông, lâm, diêm nghiệp và
-
Cá nhân, hộ gia đình cư trú trên địa bàn nông thôn hoặc có hoạt động sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
•
Hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn nông thôn;
•
Chủ trang trại;
•
Tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn nông thôn hoặc tham gia
hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp;
•
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn, ngoại trừ các
đối tượng sau: Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, doanh nghiệp khai khoáng,
các cơ sở sản xuất thủy điện, nhiệt điện và các doanh nghiệp không thuộc đối tượng
quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều này nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất;
•
Doanh nghiệp cung cấp vật tư nông nghiệp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp và
các doanh nghiệp sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ các sản phẩm, phụ phẩm
nông nghiệp.
Các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn:
-
Cho vay theo các chương trình kinh tế liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn của Chính phủ.
2.2.1.3.
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác
Người nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn tín dụng ưu
đãi, bao gồm:
-
Hộ nghèo.
-
Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp và học nghề.
-
Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày
11 tháng 04 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
-
Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
sau:
Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập
-
bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.
Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật,
thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
Điều kiện vay vốn:
-
Học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa
-
phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Quyết định này.
Đối với học sinh, sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy
-
xác nhận được vào học của nhà trường.
Đối với học sinh, sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường
về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các
2.2.2.