t
H
NGUYN NGOĩC SN
u
Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
h
cK
in
h
NGHIN CặẽU PHAẽT TRIỉN DOANH
NGHIP
NHO VAè VặèA TRN ậA BAèN
THAèNH PH
NG HAè TẩNH QUANG TRậ
i
CHUYN NGAèNH : QUAN TRậ KINH DOANH
MAẻ S
cK
in
h
Tác giả
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
Nguyễn Ngọc Sơn
i
LỜI CẢM ƠN
uế
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ
của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin được bày tỏ sự cám ơn sâu sắc nhất tới tất cả
Đ
ại
đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu phục vụ cho đề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp và
bạn bè những người đã động viên, giúp đỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong suốt
ng
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
ườ
Đông Hà, ngày
tháng 4 năm 2014
Tr
Tác giả
Nguyễn Ngọc Sơn
ii
TÓM TẮT LƯỢC LUẬN VĂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ.
trong nền kinh tế quốc dân, cùng với các loại hình doanh nghiệp khác, DNN&V là
nguồn động lực mạnh mẽ tạo ra sự tăng trưởng của nền kinh tế. Thực tế hiên nay
trên địa bàn thành phố Đông Hà DNN&V phát triển nhanh nhưng thiếu bền vững và
hiệu quả thấp. Do vậy, cần phải nghiên cứu thực trạng rút ra những tồn tại, yếu kém
để có biện pháp đẩy nhanh sự phát triển của DNN&V trên địa bàn thành phố một
cách ổn định và hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đông Hà.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNN&V trên địa bàn thành phố Đông
Hà, tỉnh Quảng Trị.
2. Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
Quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp phân tích số liệu
3. Kết quả nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ & vừa
trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ & vừa trên địa bàn thành
phố Đông Hà Quảng Trị.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ & vừa trên
địa bàn thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị.
Từ nghiên cứu trên luận văn đã giải quyết được các vấn đề sau:
- Hệ thống hóa lý luận phát triển DNN&V, về vai trò, đặc điểm cũng như
kinh nghiệm phát triển DNN&V ở một số nước và một số địa phương trong nước.
- Phân tích thực trạng phát triển DNN&V trên địa bàn thành phố Đông Hà
làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp phát triển loại hình doanh nghiệp này.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với DNN&V từ đó rút
ra những vấn đề tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện.
- Đề xuất quan điểm và một số giải pháp định hường phát triển DNN&V trên
địa bàn thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị.
Doanh nghiệp nhà nuớc
DNTN
:
Doanh nghiệp tư nhân
DT
:
Doanh thu
DV
:
Dịch vụ
TM
:
Thương mại
GTTSP
HTX
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
Tr.đ
:
Triệu đồng
TSCĐ
:
Tài sản cố định
TSLĐ
:
Tài sản lưu động
VDH
:
Vốn dài hạn
uế
DNN&V
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chí xác định DNN&V ở một số quốc gia ...........................................7
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam ...........................7
Bảng 2.1: Dân số và lao động trên địa bàn thành phố Đông Hà...............................38
uế
Bảng 2.2. Giá trị GDP thực tế trên địa bàn thành phố giai đoạn 2010-2012..........40
Bảng 2.3. Số lượng và cơ cấu DNN&V theo loại hình giai đoạn 2010-2012 ..........43
tế
H
Bảng 2.4. Số lượng các DNN&V thuộc các lĩnh vực kinh doanh ............................44
Bảng 2.5. Số lượng và cơ cấu DNN&V theo số lượng lao động.............................45
Bảng 2.6.Số lao động bình quân một doanh nghiệp theo từng loại hình DN ...........45
Bảng 2.7. Số lao động bình quân một doanh nghiệp theo lĩnh vực kinh doanh ......46
in
h
Bảng 2.8. Số lượng DN phân theo qui mô vốn sản xuất kinh doanh........................47
Tr
Bảng 2.19. Số lượng DN kinh doanh có lãi trên địa bàn qua các năm .....................60
Bảng 2.20. Số lượng doanh nghiệp điều tra phân bổ theo nhóm ngành ...................65
Bảng 2.21. Số lượng doanh nghiệp điều tra phân bổ theo loại hình doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp..........................................................................65
Bảng 2.22. Tổng hợp chung về các doanh nghiệp điều tra .......................................66
Bảng 2.23. Phân tổ các đặc điểm lao động DN theo các nhóm ngành nghề.............68
v
Bảng 2.24. Phân tích phương sai (ANOVA) về các yếu tố nguồn lực cơ bản..........70
Bảng 2.25. Ý kiến về nguồn nhân lực của DNN&V.................................................72
Bảng 2.26. Thông tin nguồn vốn vay của doanh nghiệp...........................................74
Bảng 2.27. Khả năng tiếp cận các nguồn vốn của doanh nghiệp (bao gồm cả các
uế
nguồn vay ưu đãi và vốn quỹ hỗ trợ phát triển của Chính phủ) .............74
Bảng 2.28. Đánh giá chung về các yếu tố công nghệ và tác động môi trường.........75
tế
H
Bảng 2.29. Khả năng hợp tác kinh doanh, hội nhập quốc tế của doanh nghiệp .......76
Bảng 2.30. Kết quả hoạt động KD của doanh nghiệp điều tra năm 2012.................81
Bảng 2.31. Phân tích ANOVA về mức độ ảnh hưởng của yếu tố tác động đến hoạt
MỤC LỤC
Lời cam đoan................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm tắt luận văn........................................................................................................ iii
uế
Danh mục các chữ viết tắt ..........................................................................................iv
Danh mục các bảng .....................................................................................................v
tế
H
Mục lục.......................................................................................................................vi
PHẦN MỞ ĐẦU.........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
h
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
in
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
cK
1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA...............25
1.3.1. Kinh nghiệp phát triển DNN&V một số nước ........................................25
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nước................29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ ...............................................34
vii
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................................................34
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên thành phố Đông Hà..............................34
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Đông Hà .......................................37
2.1.3. Đánh giá chung .......................................................................................41
uế
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ ...........................................................42
tế
H
2.2.1. Quy mô về số lượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa......................................42
2.2.2. Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Đông Hà.........44
2.2.3. Đánh giá chung về năng lực kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
thành phố Đông Hà ...........................................................................................52
h
ườ
2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và định hướng phát triển của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đông Hà………………...……...83
Tr
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ ..................................95
3.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đông
Hà tỉnh Quảng Trị ……………………………………………..…………………..95
3.1.1 Quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ......................................95
3.1.2 Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.....................................96
viii
3.2 Một số giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Đông Hà tỉnh Quảng Trị ………………………………………………..………..100
3.2.1 Giải pháp trên phạm vi thành phố Đông Hà ..........................................100
3.2.2 Giải pháp cụ thể để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Đông Hà ......107
uế
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................113
1. Kết luận ...............................................................................................................113
tế
H
trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Trong các nền kinh
tế hiện nay, kể cả nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V)
uế
đều có vai trò hết sức quan trọng. Nó không chỉ tạo ra một tỷ lệ GDP đáng kể, mà
còn góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm cho xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng
tế
H
thu nhập cho nền kinh tế, tận dụng và khai thác tốt các tiềm năng và nguồn lực tại
chổ, đồng thời làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn trong quá trình cạnh
tranh. Vì vậy, nhiều nước trên thế giới đã có các chính sách nghiên cứu phát triển
các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
h
Việt Nam nói chung và thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị nói riêng, việc
in
phát triển các DNN&V là điều kiện tiền đề để khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh
của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
cK
hướng hiện đại. Sự tồn tại và phát triển loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh
tế thị trường là tất yếu khách quan. Đây cũng là định hướng chiến lược của Đảng và
Sự phát triển của DNN&V ở thành phố Đông Hà chưa tương xứng với điều
kiện và tiềm năng hiện có, nhiều doanh nghiệp hoạt động kinh doanh không có lãi,
1
thậm chí một số doanh nghiệp còn bị thua lỗ, phá sản. Việc tìm ra định hướng và
giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của các DNN&V là việc làm cấp thiết và có ý
nghĩa to lớn đối với DNN&V trên địa bàn thành phố Đông Hà nói riêng và tỉnh
Quảng Trị nói chung. Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài "Nghiên cứu
phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đông Hà tỉnh
uế
Quảng Trị".
2. Mục tiêu nghiên cứu
tế
H
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển DNN&V ở thành phố
Đông Hà, nhằm hỗ trợ và định hướng phát triển cho các DNN&V trên địa bàn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
h
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DNN&V;
4. Phương pháp nghiên cứu
ườ
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Tr
Số liệu được thu thập từ 2 nguồn chính là số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp: Là nguồn số liệu từ Phòng Thống kê Thành phố, Cục
Thống kê Quảng Trị để thu thập từ kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm, từ năm
2010 đến 2012, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố Đông
Hà và các tài liệu công bố trên sách báo, tạp chí, nguồn khác.
- Số liệu sơ cấp: Số liệu điều tra đánh giá về thực trạng và môi trường kinh
doanh đối với các DNN&V tại thành phố Đông Hà bằng phương pháp phỏng vấn
2
thông qua bảng hỏi, cụ thể tác giả đã điều tra tại 120 DNN&V với nhiều thông tin
và chỉ tiêu đánh giá khác nhau để các doanh nghiệp trả lời theo các mức độ ảnh
hưởng khác nhau và khả năng giải quyết từng vấn đề của từng Doanh nghiệp.
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được phân tổ và xử lý phần mềm Excell và phần mềm SPSS.
uế
4.3. Phương pháp phân tích số liệu
Đ
ại
điểm, khuyết điểm, lợi thế và khó khăn làm cơ sở đề xuất các giải pháp phát triển
d. Các phương pháp khác: Như phân tích nhân tố ảnh hưởng, kiểm định và
phân tích điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp, phương pháp chuyên gia chuyên
ng
khảo.
ườ
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ & vừa
Tr
trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Chương 2: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ & vừa trên địa bàn thành
phố Đông Hà Quảng Trị.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ & vừa trên
địa bàn thành phố Đông Hà tỉnh Quảng Trị.
3
nhiều quan điểm khác nhau để tiếp cận khái niệm doanh nghiệp.
họ
Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 nêu khái niệm: Doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trường được hiểu là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có
trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
Đ
ại
nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. [4]
Thông thường cần có những điều kiện sau để được công nhận là một doanh nghiệp:
- Là tổ chức kinh tế có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
ng
doanh theo quy định của pháp luật;
- Có vốn pháp định để kinh doanh;
ườ
- Có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, chịu trách nhiệm độc lập về
Tr
mọi hoạt động kinh doanh của mình.
Các doanh nghiệp có thể được phân loại theo các tiêu chí sau:
Một là quan hệ sở hữu về vốn và tài sản: Các doanh nghiệp được chia thành
thành lập hoặc thừa nhận, hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường. Mục tiêu
in
cao nhất của các doanh nghiệp này là thu lợi nhuận tối đa.
+ Doanh nghiệp hoạt động công ích là tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh
cK
vực sản xuất, lưu thông hoặc cung cấp các dịch vụ công cộng, thực hiện các chính
sách xã hội của Nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng. Những
họ
doanh nghiệp này hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục đích hiệu quả
kinh tế xã hội là chính. Việc phân loại này nhằm đánh giá lợi ích xã hội của DN cho
hợp lý và là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tài trợ của nhà nước.
Đ
ại
Ba là theo cơ sở ngành nghề hoặc lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có thể
chia thành doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính.
+ Doanh nghiệp tài chính bao gồm: Ngân hàng thương mại, Công ty bảo
ng
hiểm, Công ty tài chính…Các loại hình này có khả năng cung ứng cho nền kinh tế
các loại dịch vụ về tiền tệ - tín dụng, bảo hiểm, tài chính. Chức năng chủ yếu là môi
Doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ là phạm trù phản ánh độ lớn của doanh
nghiệp, mà còn là một phạm trù bao hàm nội dung tổng hợp về kinh tế, tổ chức sản
xuất, quản lý, tiến bộ khoa học công nghệ. Vì vậy, có nhiều quan điểm khác nhau về
DNN&V; và các quan điểm đó thay đổi theo từng thời điểm khác nhau của mỗi
h
quốc gia, mỗi ngành, địa phương. Sự khác nhau đó chủ yếu là do tiêu chí dùng để
in
đánh giá qui mô DNN&V và lượng hóa từng chỉ tiêu cụ thể đó là bao nhiêu. Thông
cK
thường có hai tiêu chí phổ biến sau để phân loại DNN&V:
- Nhóm tiêu chí định tính: Nhóm tiêu chí này dựa trên những đặc trưng cơ
bản của các DNN&V như: trình độ chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít,
họ
mức độ phức tạp của quản lý thấp,... Sử dụng nhóm tiêu chí này có ưu thế là phản
ánh đúng bản chất của vấn đề, nhưng thường khó xác định trên thực tế. Do đó nhóm
Đ
ại
tiêu chí này thường được dùng làm cơ sở để tham khảo, kiểm chứng chứ ít được sử
-
< 300
< 100
< 200
Tên nước
in
STT
< 20 triệu CAD
Lĩnh vực tham gia
ng
TT
Đ
ại
họ
cK
(Nguồn: Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong điều kiện hội nhập quốc tế)
Ở Việt Nam, khái niệm DNN&V theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30
tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNN&V được hiểu là:
“DNN&V là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được
chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn
tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh
nghiệp) hoặc số lao động bình quân hàng năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
cụ thể như sau:
Bảng 1.2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Doanh nghiệp vừa
Số lao
động
(người)
nhau. Doanh nghiệp là hình thức biểu hiện của kiểu tổ chức sản xuất kinh doanh, được
thành lập, kinh doanh hợp pháp trên thị trường nhằm mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu.
Căn cứ pháp lý để xác định các loại hình DN trong nền kinh tế nước ta là Luật
họ
DN năm 2005, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2006. Theo Luật DN năm 2005 thì các
loại hình DN gồm: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN), Công ty trách nhiệm hữu hạn
Đ
ại
(CTTNHH), Công ty cổ phần (CTCP), Công ty hợp danh (CTHD), Hợp tác xã
(HTX) và Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN). [4]
* Doanh nghiệp tư nhân:
ng
Theo Điều 141 luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nghiệp tư nhân được
định nghĩa như sau:
ườ
DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp.
Tr
in
thành viên và CTTNHH hai thành viên trở lên.
h
Theo Luật Doanh nghiệp 2005, CTTNHH gồm hai loại hình CTTHHH một
là doanh nghiệp trong đó: [4]
cK
Theo điều 38 Luật Doanh nghiệp năm 2005, CTTNHH hai thành viên trở lên
+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân và không vượt quá năm mươi;
họ
+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
Đ
ại
+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại
các điều 43,44,45 của Luật định này.
Từ quy định của Luật, CTTNHH hai thành viên trở lên có đặc điểm sau:
+ Có tư cách pháp nhân, CTTNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được
ng
tế
H
+ Một chủ sở hữu nhưng phải là một tổ chức có tư cách pháp nhân.
+ Có tư cách pháp nhân, tài sản của công ty độc lập với tài sản của chủ sở
hữu, mặc dù đó là công ty một chủ sở hữu.
+ Công ty TNHH một thành viên mặc dù cũng là loại hình doanh nghiệp một
h
chủ như doanh nghiệp tư nhân, nhưng nó có chế độ pháp lý khác với doanh nghiệp
in
tư nhân xuất phát từ sự khác nhau về chủ thể làm chủ sở hữu. Doanh nghiệp tư nhân
cK
là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ. Đã là một cá nhân thì không thể tách bạch
rõ giữa tài sản bỏ ra kinh doanh và các tài sản khác, còn đối với CTTNHH một
thành viên, chủ sở hữu là một pháp nhân. Một pháp nhân đầu tư để thành lập một
họ
doanh nghiệp khác có tư cách pháp nhân thì rõ ràng tài sản giữa hai pháp nhân phải
hoàn toàn độc lập với nhau mặc dù là một bên là chủ sở hữu.
Đ
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã đóng góp vào doanh nghiệp;
+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84 của Luật này [4].
uế
Từ quy định này, CTCP có các đặc điểm như sau:
+ Vốn điều lệ Công ty được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ
tế
H
phần. Đây là đặc trưng quan trọng nhất của công ty cổ phần để phân biệt với
CTTNHH và quyết định các vấn đề khác của công ty cổ phần như: việc chuyển
nhượng vốn góp, số lượng thành viên, cách thức huy động vốn…
+ Công ty cổ phần có tài sản riêng độc lập với các chủ thể khác và tài sản của
h
các thành viên công ty. Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài
in
sản khác của công ty bằng chính tài sản riêng của mình.
cK
+ Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
tinh thần, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước [5].
Từ quy định này, hợp tác xã có các đặc điểm như sau:
+ Hợp tác xã là tổ chức kinh tế, mang tính chất xã hội và hợp tác cao.
11
+ Xã viên ngoài việc góp vốn còn trực tiếp tham gia lao động trong HTX.
+ Tổ chức quản lý trong HTX theo nguyên tắc dân chủ và bình đẳng, đều có
quyền quản lý, kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết.
* Doanh nghiệp Nhà nước
uế
Theo Luật doanh nghiệp Nhà nước năm 2003, DNNN là tổ chức kinh tế do
Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phẩn, vốn góp chi phối, được tổ
tế
H
chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH [3].
Từ quy định này, doanh nghiệp Nhà nước có các đặc điểm như sau:
+ Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước thành lập, tất cả
đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền trực tiếp ký quyết định thành lập khi thấy
h
việc thành lập doanh nghiệp là cần thiết.
1.1.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tr
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tất cả các nước đều có các đặc điểm chung là:
+ Có tính năng động và linh hoạt cao trước những thay đổi của thị trường:
Có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh vì vốn
đầu tư ít và thu hồi vốn nhanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ phát huy bản chất
hợp tác, có thể duy trì tự do cạnh tranh và phát huy tiềm lực ở trong nước.
+ Có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ hiệu quả: Các quyết định
12
quản lý được đưa ra và thực hiện nhanh chóng, không ách tắc và tránh phiền hà nên
có thể tiết kiệm tối đa chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Có vốn ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh, hiệu quả cao, ít xảy ra rủi ro nên tạo
ra nhiều khả năng đầu tư của các cá nhân và mọi thành phần kinh tế.
+ Hoạt động của các DNN&V còn mang tính địa phương: Đối với hầu hết
uế
các DNN&V địa bàn hoạt động trong một địa phương, chủ và nhân viên đều sống
tế
H
trong cộng đồng đó. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là tất cả các DNN&V đều
chỉ phục vụ trong nước.
ng
hành và chỉ huy nhân viên của mình, vừa tìm kiếm và quyết định cơ hội đầu tư kinh
doanh, do vậy cơ cấu tổ chức trong DNN&V đơn giản, gọn nhẹ, mang tính linh
ườ
họat, dễ thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới.
+ Chi phí gián tiếp thấp: Do bộ máy hết sức gọn nhẹ nên chi phí gián tiếp
Tr
thấp tạo lợi thế cạnh tranh về giá của các sản phẩm cuối cùng. Trong điều kiện hiện
nay, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là phù hợp với điều kiện và khả năng về
vốn, kỹ thuật cũng như trình độ quản lý của các nhà đầu tư trong nước.
- Sự phá sản hay thua lỗ của các DNN&V có ảnh hưởng rất ít hoặc không
gây nên khủng hoảng kinh tế xã hội và ít chịu ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng
kinh tế. Tuy nhiên, sự hoạt động của các DNN&V cũng có những mặt tồn tại, đó là:
13
+ Khả năng tiếp cận thông tin và tiếp thị các DNN&V bị hạn chế.
+ Hạn chế về tài chính: Các DNN&V chiếm một tỷ trọng lớn trong số những
đơn vị xin vay vốn, do vậy xét từ phía người cho vay thì việc cho vay đối với các
doanh nghiệp này đòi hỏi phải có sự chú ý đặc biệt, để có thể quản lý được rủi ro.
Vốn luôn là vấn đề khó khăn nhất đối với sự tăng trưởng của DNN&V. Khi mới
uế
Đ
ại
trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế (tiếp cận với vốn, đất đai, lao động, công nghệ và thông tin thị
trường ...); minh bạch hoá việc bảo hộ đối với các ngành kinh tế trong nước. Phát
ng
triển thị trường lao động và có chính sách thích hợp đối với thị trường bất động sản.
Hình thành loại hình dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất làm cho nó trôi
ườ
chảy trong chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản ...
Tr
1.1.3. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các DNN&V đóng một vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc phát triển
kinh tế xã hội của hầu hết các nước. Điều đó thể hiện trên các mặt sau đây:
1.1.3.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo thêm việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp và thu
nhập quốc dân
Số liệu thống kê cho thấy, ở các nước phát triển số lượng DNN&V thường
chiếm trên 2/3 trong tổng số doanh nghiệp trong mỗi nước, thu hút trên 2/3 lao động
14
lượng các DNN&V chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số doanh nghiệp, nên sự phát
triển của DNN&V đã đóng góp vào thu nhập quốc dân với tỷ trọng ngày một lớn.
Việc phát triển DNN&V là chủ trương đúng đắn của Đảng, được gắn liền với
họ
đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng với thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm ổn định, phát triển nền kinh tế.
1.1.3.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng được việc cung cấp hàng hoá trong
Đ
ại
nước và cho xuất khẩu
Đối với các nước phát triển, hệ thống siêu thị cung ứng các loại hàng hoá
phong phú, đa dạng nhưng cũng không thể thay thế được các cửa hàng bán lẻ. Với
ng
sự đa dạng về ngành nghề, tính nhạy cảm với thị trường, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa có nhiều thuận lợi trong sản xuất và cung cấp dịch vụ, đáp ứng sản phẩm cho
nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
ườ
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá kinh tế, các DNN&V có nhiều khả
năng sản xuất và cung cấp nhiều sản phẩm xuất khẩu, nhất là các sản phẩm thủ công