LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình” do học viên Nguyễn Thị Anh Thủy thực hiện dưới sự
hỗ trợ, hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Trịnh Văn Sơn.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các nội
dung nghiên cứu và số liệu trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu chưa
Ế
từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào trước đây. Nguồn số liệu
U
thứ cấp, sơ cấp và một số ý kiến đánh giá, nhận xét của các tác giả, cơ quan và tổ
́H
chức được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham
TÊ
khảo.
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Hội đồng về tính trung thực của
Tác giả
̣I H
O
́H
U
tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
TÊ
điều kiện cho tôi về thời gian, công việc để học tập đạt kết quả tốt.
Tôi xin cảm tạ Gia đình, bố mẹ và người thân đã luôn động viên, khích lệ và
H
giúp đỡ tôi vật chất, tinh thần trong quá trình học tập.
IN
Mặc dù đã cố gắng, nỗ lực để hoàn thành Luận văn tốt nhất theo yêu cầu,
K
đảm bảo về chất lượng; tuy nhiên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết.
Do đó, cá nhân tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo,
̣C
đồng nghiệp và các bạn quan tâm để bản thân tiếp tục hoàn thiện mục tiêu và kết
trong việc thu hút vốn đầu tư, tạo việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
́H
làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; nâng cao tốc độ tăng
TÊ
trưởng kinh tế và đóng góp một phần không nhỏ vào ngân sách Nhà nước, thúc đẩy
an sinh xã hội phát triển. Do vậy, nghiên cứu thực trạng, đề ra giải pháp phát triển
H
DNNVV trên địa bàn tỉnh là việc làm cấp thiết.
IN
2. Nguồn số liệu và phương pháp nghiên cứu: Luận văn đã sử dụng nguồn số liệu
chủ yếu từ kết quả điều tra doanh nghiệp do Cục Thống kê tỉnh tổ chức tiến hành
K
hàng năm và kết quả phỏng vấn 203 lao động trong DNNVV về môi trường SXKD
̣C
trên địa bàn. Số liệu được tổng hợp, xử lý, phân tích bằng phần mềm chuyên ngành
O
Điều tra doanh nghiệp
ĐKKD
Đăng kí kinh doanh
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
KH – ĐT
Kế hoạch và Đầu tư
KH – CN
Khoa học và Công nghệ
KTXH
Kinh tế - xã hội
KV
Khu vực
NSNN
Ngân sách nhà nước
Ế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Nông, lâm nghiệp và thủy sản
̣I H
NLTS
Sản xuất kinh doanh
UBND
Uỷ ban nhân dân
WTO
Tổ chức Thương mại thế giới
Đ
A
SXKD
iv
MỤC LỤC
5. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................4
K
6. Kết cấu của đề tài ....................................................................................................6
̣C
CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
O
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ............................................................................7
̣I H
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA................................7
1.1.1. Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ..............7
Đ
A
1.1.1.1. Khái niệm .......................................................................................................7
1.1.1.2. Tiêu chí xác định............................................................................................7
1.1.2. Đặc điểm của DNNVV .....................................................................................9
1.1.2.1. Đặc điểm về ưu thế ........................................................................................9
1.1.2.2. Đặc điểm về hạn chế ....................................................................................10
1.1.3. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường ..........................................11
1.1.3.1. Đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế .......................11
1.1.3.2. Gia tăng tính năng động của nền kinh tế......................................................11
H
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY...........................................................................25
IN
1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở MỘT
K
SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM ........................................................27
1.4.1. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới .......................................................27
O
̣C
1.4.1.1. Kinh nghiệm của Thái Lan..........................................................................27
̣I H
1.4.1.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản ..........................................................................28
1.4.1.3. Kinh nghiệm của Mỹ....................................................................................28
Đ
A
1.4.1.4. Kinh nghiệm của Đức ..................................................................................29
1.4.1.5. Bài học kinh nghiệm có thể áp dụng vào Việt Nam ...................................30
2.2.1.2. Đánh giá sự tăng trưởng về số lượng, cơ cấu DNNVV theo ngành sản xuất
TÊ
kinh doanh và vùng miền ..........................................................................................41
2.2.2. Đánh giá sự phát triển về vốn trong các DNNVV ..........................................45
H
2.2.2.1. Số lượng doanh nghiệp phân theo quy mô vốn SXKD................................45
IN
2.2.2.2. Đánh giá sự phát triển theo tiêu chí vốn bình quân 1 DNNVV(Phân theo
K
thành phần kinh tế và ngành sản xuất kinh doanh) ...................................................48
2.2.3. Đánh giá tình hình phát triển lao động trong các DNNVV ............................52
O
̣C
2.2.3.1.Đánh giávề phát triển quy mô lao động ........................................................52
̣I H
2.2.3.2. Đánh giá sự phát triển của DNNVV quachỉ tiêu biến động về lao động bình
quân của DN..............................................................................................................54
2.3.4.6. Ý kiến đánh giá về thiết chế pháp lý ............................................................86
́H
2.3.5. Kiểm định ý kiến đánh giá sự phát triển DNNVVtrên địa bàn thành phố Đồng
Hới.............................................................................................................................87
TÊ
2.3.6. Phân tích hồi qui các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DNNVV trên địa
bàn thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình ............................................................91
H
2.4. NHẬN XÉT CHUNG NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ CHỦ
IN
YẾU ĐẾN QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
K
PHỐ ĐỒNG HỚI ......................................................................................................94
2.4.1 Kết quả đạt được ..............................................................................................94
O
̣C
Ế
3.3.1.2. Hoàn thiện chính sách tài chính, tín dụng cho doanh DNNVV.................103
U
3.3.2. Nhóm giải pháp về hỗ trợ môi trường sản xuất kinh doanh .........................105
́H
3.3.2.1. Đẩy mạnh tuyên truyền về hội nhập kinh tế, cung cấp đầy đủ thông tin về
thị trường trong và ngoài nước cho DNNVV .........................................................105
TÊ
3.3.2.2. Hỗ trợ pháp lý và đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV...........................105
3.3.2.3. Hỗ trợ nghiên cứu, chuyển giao công nghệ ...............................................107
H
3.3.3. Nhóm giải pháp đối với cácDNNVV............................................................107
IN
3.3.3.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh ...............................................................107
K
3.3.3.2. Xây dựng và quản bá thượng hiệu, đẩy mạnh hoạt động Marketing.........108
Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam...............................................9
Bảng 2.1:
Số lượng DNNVV theo loại hình giai đoạn 2009-2013......................40
Bảng 2.2:
Số lượng DNNVV TP Đồng Hới phân theo xã, thị trấn năm 2013 ....43
Bảng 2.3:
Số lượng DNNVV theo lĩnh vực kinh doanh và vùng miền ...............44
Bảng 2.4:
Số lượng DNNVV phân theo quy mô nguồn vốn SXKD ...................46
Bảng 2.5:
Vốn sản xuất kinh doanh bình quân 1 DNNVV .................................50
Bảng 2.6:
Số lượng DNNVV phân theo quy mô lao động ..................................53
Bảng 2.7:
Lao động bình quân trên 1 DNNVV ...................................................55
Bảng 2.11:
IN
2013 theo khu vực kinh tế và ngành SXKD .......................................63
̣C
2009 và 2013 .......................................................................................66
Lợi nhuận và nộp ngân sách của DNNVV năm 2009 và 2013 ...........68
Bảng 2.13.
Cơ cấu đối tượng điều tra....................................................................69
̣I H
O
Bảng 2.12:
Bảng 2.14:
Cơ cấu đối tượng điều tra theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn,
Đ
A
chức vụ, loại hình doanh nghiệp, số lao động của doanh nghiệp .......70
Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về chế độ tài chính, tín dụng.85
Bảng 2.22:
Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về thiết chế pháp lý...............86
Bảng 2.23:
Kiểm định tính thuần nhất của phương sai của các biến điều tra .......87
Bảng 2.24:
Đánh giá của các đối tượng điều tra....................................................88
Bảng 2.25.
Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng ..............................92
Bảng 2.26:
Một số chỉ tiêu bình quân của DNNVV năm 2013 theo nhóm ngành
Đ
A
̣I H
O
Tốc độ gia tăng Vốn bình quân 1 DN (2009-2013) ..........................51
Biểu đồ 2.4:
Cơ cấu trình độ lao động trong DNNVV, năm 2012 ........................56
Biểu đồ 2.5:
Tốc độ gia tăng Vốn sản xuất kinh doanh (2009-2013)....................62
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
TÊ
và kim ngạch xuất khẩu, đang khẳng định vai trò không thể thiếu của mình trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
H
Việt Nam nói chung và thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình nói riêng,
IN
việc phát triển các DNNVV là điều kiện tiền đề để khai thác tốt các tiềm năng, thế
mạnh của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
K
hướng hiện đại. Sự tồn tại và phát triển của loại hình doanh nghiệp này trong nền
̣C
kinh tế thị trường là tất yếu khách quan và là một trong những nhiệm vụ quan trọng
O
của Đảng, Nhà nước cũng như chính quyền địa phương các cấp.
̣I H
Trong những năm gần đây, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách cho các
DNNVV trên nhiều mặt từ việc hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực (đất đai, vốn, công
biện pháp phù hợp thúc đẩy các DNNVV trên địa bàn phát triển cả về số lượng lẫn
́H
chất lượng. Đây là vấn đề cấp thiết và có tính cơ bản, lâu dài đối với tỉnh Quảng
Bình trong quá trình hội nhập ngày một sâu rộng. Chính vì lẽ đó, trong quá trình
TÊ
thực tập tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình"làm luận văn tốt nghiệp cao học ngành
IN
2. Mục tiêu của đề tài
H
Quản trị kinh doanh của mình.
K
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực
O
̣C
Khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước
TÊ
- Hợp tác xã;
́H
- Doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý;
U
- Doanh nghiệp Nhà nước do Trung ương quản lý;
Ế
Khu vực doanh nghiệp Nhà nước
H
- Doanh nghiệp tư nhân;
IN
- Công ty hợp danh;
- Công ty TNHH tư nhân (kể cả công ty TNHH có vốn nhà nước ≤ 50%)
K
- Các đơn vị không phải là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, như: chi
nhánh, đơn vị phụ thuộc, các đơn vị sự nghiệp.
4.2. Về nội dung:
Những chính sách của Nhà nước, địa phương tác động đến sự phát triển của
DNNVV; thực trạng hoạt động và những đóng góp của DNNVV đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố.
4.3. Thời gian:
Ế
Số liệu thứ cấp: Thu thập trong 05 năm 2009, 2010, 2011, 2012 và 2013.
U
Số liệu sơ cấp: Điều tra trong năm 2015.
́H
4.4. Không gian:
DNNVV trên địa bàn thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình.
TÊ
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp chung
H
Quá trình phát triển kinh tế, xã hội chịu tác động của nhiều yếu tố như trình
phát triển cụ thể trong thời gian tới.
5.2. Các phương pháp cụ thể
5.2.1.Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thu thập gồm 02 nguồn chính, đó
là số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp.
+ Số liệu thứ cấp: Số liệu từ các trang thông tin điện tử chuyên ngành, báo
4
cáo chính thức, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh
Quảng Bình, Chi cục Thống kê Thành phố Đồng Hới, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở
Công Thương và các tài liệu sách báo, tạp chí khác.
Căn cứ vào kết quả ĐTDN hàng năm của Cục Thống kê Quảng Bình; tiến
hành thu thập, rà soát, trích lược, tổng hợp và xử lý số liệu trên phần mềm chuyên
ngành của Tổng cục Thống kê ban hành áp dụng trong cả nước.
+ Số liệu sơ cấp: Số liệu được tổ chức điều tra, phỏng vấn thông qua bảng
Ế
hỏi; tổng hợp, phân tích từ phiếu điều tra của 203 DNNVV (tương ứng 203 phiếu);
U
trong đó 26 DN thuộc lĩnh vực NLTS, 72 DN thuộc lĩnh vực CN-XD và 105 DN
́H
thuộc lĩnh vực TM-DV. Về chức vụ thì có 17 phiếu hỏi giám đốc/ phó giám đốc
TÊ
A
đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh và phát triển của các DNNVV.
Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình phát triển của các DNNVV...
Trên cơ sở số liệu được thu thập, tổng hợp; đề tài sử dụng phương pháp này
để so sánh, phân tích các chỉ tiêu tương ứng biến động qua thời gian của các loại
hình doanh nghiệp khác nhau. Phương pháp sử dụng kết hợp các chỉ số, số bình
quân, lượng tăng/giảm tuyệt đối, số tương đối để phân tích nội dung vấn đề một
cách có hệ thống.
5.2.4. Phương pháp chuyên gia:
Để làm sáng tỏ những cơ sở lý luận cũng như phân tích, đánh giá các chỉ tiêu
5
kinh tế trong quá trình nghiên cứu đề tài, tôi còn sử dụng phương pháp thu thập
thông tin từ các chuyên viên, chuyên gia, nhà quản lý, lãnh đạo của Cục Thống kê,
Chi Cục Thống kê thành phố Đồng Hới, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư
và các DNNVV; từ đó rút ra kết luận có căn cứ khoa học và thực tiễn; đề xuất các
giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn của từng loại hình DNNVV trên địa
bàn thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình.
5.2.5. Công cụ xử lý số liệu:
Ế
Số liệu sau khi được điều tra, thu thập được làm sạch, tổng hợp và phân theo
́H
̣I H
O
thành phố Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình.
6
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1. Khái niệm và tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
1.1.1.1. Khái niệm
Ế
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được hiểu là một tổ chức kinh tế
U
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký theo quy định của
́H
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.
Theo từ điển Bách khoa toàn thư: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh
Đ
A
theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô
tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm.
1.1.1.2. Tiêu chí xác định
Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao
động dưới 10 người, DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn
DN vừa có từ 50 đến 300 lao động.
Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác định DNNVV.ỞViệt Nam,
nhìn chung đều dựa vào hai tiêu chí chủ yếu là số lượng lao động và tổng vốn đầu tư
để xác định loại hình DNNVV. Nhưng ở mỗi nước, mức độ định lượng rất khác nhau.
7
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số quốc gia
Thái Lan
Singapore
Doanh thu
7 triệu ero
40 triệu ero
-
Ế
Số vốn
Phân loại
Tất cả các ngành
Chế tác
Bán buôn
Bán lẻ
Dịch vụ
DN cực nhỏ
DN nhỏ
DN vừa
Sản xuất nhỏ
Sản xuất vừa
Bán buôn nhỏ
Bán buôn vừa
Bán lẻ nhỏ
Bán lẻ vừa
-
TÊ
Tên nước
Mỹ
IN
H
Nguồn: APEC 1998 và OECD 2000
Ở Việt Nam, sự hình thành quan niệm và cách phân loại DNNVV cũng rất
khác nhau qua các thời kỳ phát triển của đất nước.
8
Hiện nay, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, quy
định DNNVV ở nước ta gồm: Doanh nghiệp Nhà nước; Doanh nghiệp ngoài Nhà
nước: Hợp tác xã; Doanh nghiệp tư nhân;Công ty hợp danh; Công ty trách nhiệm
hữu hạn tư nhân; Công ty cổ phần không có vốn nhà nước; Công ty cổ phần có vốn
nhà nước dưới hoặc bằng 50%; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Tiêu chí DNNVV được xác định như sau:
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam
Doanh nghiệp nhỏ
Khu vực
Số lao
động
(người)
Tổng
nguồn
vốn (tỷ
đồng)
Doanh nghiệp vừa
Ế
DN siêu
nhỏ
10-200
> 20 – 100
> 200 - 300
III. Thương mại và
dịch vụ
< 10
10 – 50
> 10 – 50
> 50 - 100
H
I.
Nông,
lâm
nghiệp và thủy sản
IN
TÊ
́H
trong các DNNVV gọn nhẹ, khi hoạt động kinh doanh gặp khó khăn thì nội bộ
doanh nghiệp dễ dàng bàn bạc, thống nhất hành động. Vì vậy, DNNVV dễ dàng
khởi sự và hoạt động nhạy bén theo cơ chế thị trường.
9
Có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, hiệu quả. Các quyết định
quản lý được đưa ra và thực thiện nhanh chóng, không ách tắc và tránh phiền hà nên
có thể tiết kiệm tối đa chi phí quản lý DN. DNNVV có vốn ban đầu ít xảy ra rủi ro
nên tạo ra nhiều khả năng đầu tư của các cá nhân và mọi thành phần kinh tế.
Hiện nay ở Việt Nam, một chủ thể có ý tưởng SXKD cộng với một số ít vốn,
một số lao động nhất định và mặt bằng không lớn là có thể khởi sự được DN.
Hai là, các DNNVV có tính linh hoạt, năng động cao, dễ thích ứng với các
Ế
biến động của thị trường.
U
Do quy mô không lớn, nên DNNVV rất năng động và dễ thích ứng với
́H
những thay đổi nhanh chóng của thị trường. Trong một số trường hợp, DNNVV còn
năng động thích ứng nhanh với những biến động về cơ chế, chính sách quản lý kinh
TÊ
́H
Hiện nay, ở hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát
triển, DNNVV chiếm tỷ trọng cao, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Tốc độ
TÊ
gia tăng số lượng các DNNVV nhanh hơn so với các loại hình DN khác. Các
DNNVV hoạt động phổ biến trong tất cả các ngành CN, TM, DV, từ công nghiệp
H
thủ công truyền thống đến các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, tạo khả năng gia
IN
công, thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự phát triển có hiệu quả, nguồn vốn quay
K
vòng nhanh trong các DNNVV góp phần nâng cao tích luỹ tài sản trong nước.
DN tạo ra khối lượng hàng hoá và dịch vụ lớn hơn, phong phú hơn, chất
O
̣C
lượng tốt hơn, thay thế được nhiều mặt hàng phải nhập khẩu, góp phần quan trọng
̣I H
việc góp phần làm tăng tính năng động của nền kinh tế.
Ế
chủ yếu đảm bảo lưu thông hàng hoá trong xã hội và có vai trò quan trọng trong
́H
Phân bố rộng, yêu cầu vốn ban đầu không nhiều, nên các DNNVV rất linh
hoạt trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư…Chính vì
TÊ
vậy, DNNVV được coi là phương tiện có hiệu quả và linh hoạt trong việc huy động,
sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư và biến nó thành khoản vốn đầu tư
H
quan trọng trong nền kinh tế.
IN
1.1.3.3. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
K
Sự phát triển của DNNVV tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ
quan trọng, vì DNNVV thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được
O
Phát triển DNNVV ở thành thị cũng như nông thôn là biện pháp chủ yếu để
tăng thu nhập, đa dạng hoá thu nhập các tầng lớp nhân dân khắp các vùng trong
nước. Sự lớn mạnh của các DNNVV đã góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp trong
Ế
nền kinh tế. DNNVV không chỉ tạo việc làm trực tiếp cho số lao động làm việc
U
thường xuyên trong DN, mà còn tạo điều kiện để lao động ngoài DN có việc làm
́H
thông qua các hoạt động cung ứng đầu vào, tiếp nhận đầu ra và phục vụ SXKD.
TÊ
Xét trên góc độ giải quyết việc làm thì DNNVV luôn đóng vai trò quan trọng
hơn các DN lớn, đặc biệt trong thời kỳ suy thoái kinh tế. Lịch sử phát triển, đổi mới
H
đã cho thấy: Khi nền kinh tế suy thoái, các DN lớn phải giảm lao động để giảm chi
IN
phí đến mức có thể tồn tại được vì cầu của thị trường thấp hơn cung, nhưng đối với
DNNVV, do đặc tính linh hoạt, uyển chuyển dễ thích ứng với thay đổi của thị
13