Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng bằng vốn ngân sách nhà nước ở tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ

h

tế
H

ĐẶNG THỊ THU HIỀN

uế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

in

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

cK

DÂN DỤNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

họ

Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Đ
ại

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02


cK

in

h

Người cam đoan

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

Đặng Thị Thu Hiền

i


uế

Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp
với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, sự nỗ lực cố gắng của bản thân.



cộng tác trả lời phiếu phỏng vấn đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và cung
cấp thông tin số liệu để hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cám ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân luôn

ng

đứng bên cạnh động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn.

ườ

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những

khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy giáo, cô giáo,

Tr

đồng chí, đồng nghiệp và những người quan tâm đến luận văn để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Tác giả luận văn
Đặng Thị Thu Hiền

iiii


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
NGHĨA


Hồ sơ mời thầu

KLHT

Khối lượng hoàn thành

HSDT

Hồ sơ dự thầu

XDCTDD

Xây dựng công trình dân dụng

CTDD

Công trình dân dụng

KBNN

Kho bạc Nhà nước

tế
H

h

in

cK


MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .................................................................... iii

uế

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ...................................................................... ix

tế
H

TÓM LƯỢT LUẬN VĂN ..........................................................................................x
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................1
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU..................................................1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU....................................................................................2

h

2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................................2

in

2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2

cK

1.1.3 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản ...................................................7
1.1.4 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản ....................................................9

1.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước.................11
1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản .........................................................12
1.3.1 Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư .........................13
1.3.2 Theo nguồn vốn ........................................................................................13

iv


1.3.3 Theo quy mô dự án ...................................................................................14
1.4 Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản............................................................16
1.4.1 Khái niệm về quản lý dự án xây dựng cơ bản ..........................................16
1.4.2 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản .....................................18

uế

1.4.2.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư ..................................................................19
1.4.2.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư .................................................................19

tế
H

1.4.2.3 Giai đoạn vận hàng, khai thác dự án..................................................20
1.5 Trách nhiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách Nhà
nước .......................................................................................................................20
1.5.1 Các cơ quan quản lý nhà nước..................................................................20

h

1.6.3 Dự toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản.....................................................27

ườ

1.7 Quản lý vốn đối với các dự án xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước ...27

Tr

1.7.1 Quản lý chi phí..........................................................................................28
1.7.2 Thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.........................................29

1.8 Các hình thức quản lý xây dựng công trình và lựa chọn nhà thầu ..................31
1.8.1 Các hình thức quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư.................31
1.8.1.1 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện dự án.....................................31
1.8.1.2 Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án ..................32

v


1.8.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu ..............................................................34
1.9 Chỉ tiêu đánh giá dự án xây dựng cơ bản ........................................................35
1.10 Kinh nghiệm quản lý dự án xây dựng cơ bản một số nước trên thế giới ......37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

uế

DÂN DỤNG BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở TỈNH THỪA THIÊN
HUẾ...........................................................................................................................40

tế

2.2.6 Quản lý tổ chức thực hiện dự án...............................................................69
2.2.6.1 Các hình thức quản lý dự án ..............................................................69
2.2.6.2 Quản lý thi công xây dựng công trình................................................73

ng

2.2.7 Quản lý công tác giải ngân, thanh quyết toán............................................80
2.2.7.1 Giải ngân vốn .....................................................................................80

ườ

2.2.7.2 Công tác thanh toán, quyết toán.........................................................88

2.2.8 Công tác kiểm tra, đánh giá ......................................................................91

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG

Tr

TRÌNH DÂN DỤNG BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở THỪA THIÊN HUẾ
...................................................................................................................................93
3.1 MỤC TIÊU ......................................................................................................93
3.1.1 Mục tiêu tổng quát ....................................................................................93
3.1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể.....................................................................93

vi


3.1.2.1 Mục tiêu kinh tế .................................................................................93
3.1.2.2 Mục tiêu xã hội ..................................................................................93


họ

dựng cơ bản......................................................................................................109
3.2.8 Giải pháp về tăng cường công tác thanh tra, kiểm toán .........................110

Đ
ại

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................114
1. KẾT LUẬN .........................................................................................................114
2 KIẾN NGHỊ .........................................................................................................116

ng

2.1 Đối với đơn vị thi công..................................................................................116
2.2 Đối với Chủ đầu tư ........................................................................................116

ườ

2.3 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ
bản: ......................................................................................................................117
2.4 Đối với cấp tỉnh .............................................................................................118

Tr

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................119

vii


THẦU........................................................................................................................63

họ

Bảng 2.8 ĐỀN BÙ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH DÂN DỤNG ................................................................................................66

Đ
ại

Bảng 2.9 ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN CHẬM TIẾN ĐỘ TRONG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG..............................................................................................................69
Bảng 2.10 SỐ DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỰNG CẤP PHÉP MỚI THEO HÌNH

ng

THỨC QUẢN LÝ THỜI KỲ 2008 – 2012 .................................................................71
Bảng 2.11 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CÁC HÌNH THỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY

ườ

DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG .......................................................................72
Bảng 2.12 THỜI GIAN TRỄ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC GÓI THẦU DỰ ÁN

Tr

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG .............................................................75
Bảng 2.13 SỰ ẢNH HƯỞNG TỚI TRƯỢT GIÁ CÁC GÓI THẦU DỰ ÁN XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG .......................................................................76
Bảng 2.14 ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẬM TIẾN ĐỘ THI

h

tế
H

DỤNG .......................................................................................................................89

ix


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Trang

Sơ đồ 1.1 Trình tự thực hiện dự án đầu tư ................................................................18
Sơ đồ 1.2. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.............................................32

tế
H

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

uế

Sơ đồ 1.3. Mô hình chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý điều hành dự án .......................33

Trang

Biểu đồ 2.1 Tình hình thực hiện chi ngân sách thời kỳ 2008 - 2012 ........................45
Biểu đồ 2.2 Tình hình thực hiện chi ngân sách cho XDCB thời kỳ 2008 – 2012 ....49



TÓM LƯỢC LUẬN VĂN CAO HỌC

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

Học viên thực hiện: Đặng Thị Thu Hiền
Lớp Cao học QTKD ( Khóa 2011-2013)- Trường Đại học Kinh tế Huế.
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tài Phúc
1. Tên đề tài: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng bằng vốn
ngân sách Nhà nước ở tỉnh Thừa Thiên Huế”.



PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Những năm gần đây lượng vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà

uế

nước ngày càng gia tăng, chiếm tỷ trọng lớn trong lĩnh vực đầu tư phát triển. Nhiều
công trình có quy mô lớn được đầu tư cho thấy hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

tế
H

đang được Nhà nước quan tâm; đồng thời có vai trò quan trọng đối với phát triển

kinh tế, cơ sở vật chất kỹ thuật tăng năng lực sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội,
đảm bảo phúc lợi-an sinh xã hội, an ninh quốc phòng. Bên cạnh đó, nền kinh tế
cũng được điều tiết thông qua đầu tư xây dựng cơ bản. Thông qua hoạt động này,

h

Nhà nước đã tạo công ăn việc làm cho người lao động, thúc đẩy chi tiêu trong nền

in

kinh tế và cuối cùng làm gia tăng giá trị tài sản cho nền kinh tế, tạo điều kiện thuận

cK


khâu thực hiện đầu tư. Tuy đã được những thành quả như đã nêu, hoạt động quản lý
dự án xây dựng cơ bản bằng ngân sách Nhà nước chứa đựng nhiều khía cạnh phức
tạp, dẫn đến hoạt động tại các dự án này còn bộc lộ một số bất cập: đầu tư dàn trải,
thất thoát lãng phí vốn, nợ đọng lớn, hiệu quả đầu tư chưa cao. Vì vây, để nhìn
nhận và đánh giá một cách khách quan vấn đề có tính thời sự và nhạy cảm nêu trên,

1


việc nghiên cứu đề tài: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng
bằng vốn ngân sách Nhà nước ở tỉnh Thừa Thiên Huế” là cần thiết. Việc nghiên
cứu đề tài này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận học thuật lẫn thực tiễn, góp phần
cung cấp thông tin có tính khoa học cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách

uế

cũng như các bên liên quan nhằm quản lý tốt hơn các dự án đầu tư xây dựng công
trình dân dụng bằng vốn ngân sách.

tế
H

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm làm sáng tỏ và góp phần hoàn thiện cơ

h



ườ

3/ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý dự án xây dựng công trình

Tr

dân dụng bằng vốn ngân sách Nhà nước ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Các dự án xây dựng công trình xây dựng dân dụng bằng

ngân sách Nhà nước ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: tỉnh Thừa Thiên Huế

2


- Thời gian: các dự án xây dựng công trình dân dụng đang thực hiện và hoàn
thành trong thời gian từ 2008 đến 2012.
- Nội dung: Phạm vi của đề tài đặt ra nhiều vấn đề rộng và phức tạp, tuy nhiên
trong khuôn khổ của nghiên cứu của luận văn thạc sĩ còn nhiều hạn chế về thời gian

uế

và điều kiện nghiên cứu nên đề tài chỉ tập trung vào những vấn đề chính gồm: công
tác quản lý Nhà nước các dự án bằng ngân sách trong lĩnh vực xây dựng các công

tế
H

hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh, Kiểm toán Nhà nước Khu vực II ở
Nghệ An, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế, các ban quản lý dự án các cấp

ng

và các cơ quan tổ chức liên quan đã được thu thập, tổng hợp, phân tách và kết hợp
theo từng mục tiêu, nội dung cụ thể của đề tài. Các tài liệu này đã cung cấp những

ườ

thông tin số liệu chính thức về thực trạng thực hiện và quản lý các dự án xây dựng
công trình dân dụng của Thừa Thiên Huế. Đồng thời các đánh giá, phân tích nhận

Tr

định, định hướng chiến lược từ các tài liệu này cũng được thu thập, hệ thống hóa và
phân tích trong đề tài.
Ngoài ra, các kết quả nghiên cứu liên quan, các giáo trình, sách tham khảo cũng

được thu thập phân tích làm cơ sở cho phát triển nội dung của đề tài.

3


4.1.2 Thông tin, số liệu sơ cấp
Đây là một đề tài chứa đựng nhiều khía cạnh liên quan đến quản lý Nhà nước có
tính vĩ mô vừa có tính vi mô nên tác giả đã sử dụng phương pháp thảo luận nhóm
gồm các chuyên gia, nhà quản lý, cán bộ chuyên môn theo từng vấn đề của đề tài.

uế


Đ
ại

nhằm thu thập những thông tin, ý kiến đa chiều cũng như các phân tích nguyên
nhân hạn chế cũng như các đề xuất cải thiện công tác quản lý DA hiệu quả từ các
bên liên quan.

ng

4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Excel.

ườ

Các phương pháp phân tích số liệu chủ yếu bao gồm:
+ Phương pháp thống kê mô tả;

Tr

+ Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian;
+ Phương pháp so sánh.

4


PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ
BẢN CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG


họ

+Theo Stanlay (1997): dự án là tập hợp những hoạt động khác nhau có liên
quan với nhau theo một logic, một trật tự xác định nhằm vào một mục tiêu xác định

Đ
ại

trong một khoảng thời gian xác định.

+Theo Nguyễn Thị Oanh (1995): dự án là sự can thiệp có kế hoạch, nhằm đạt
được một hoặc một số mục tiêu cũng như hoàn thành những công việc đã được định

ng

trước tại một địa bàn trong một khoảng thời gian nhất định, với những tiêu chí về tài
chính và tài nguyên đã được định trước.

ườ

+ Theo Võ Ngàn Thơ (2009): dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một

nhiệm vụ cụ thể cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và

Tr

theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
Từ đây có thể rút ra khái niệm chung về dự án: “Dự án là quá trình biến ý


in

- Dự án bao gồm tổng hợp các hành động, quy định và công việc liên kết chặt
chẽ với nhau.

cK

Các công việc có mối quan hệ ràng buộc và lệ thuộc nhau vì tất cả có chung
một mối quan tâm là sự thành công của dự án. Các công việc phụ thuộc lẫn nhau

họ

không chỉ do sắp xếp chúng theo một trật tự nhất định và logic thời gian, mà còn ở
chỗ kết quả của mỗi công việc là tiền đề cho những công việc tiếp theo khởi sự.
Do đó nhiệm vụ của công tác xây dựng dự án là sắp xếp các công việc, hoạt

Đ
ại

động một cách hợp lý, khoa học để đảm bảo sự phối kết hợp nhịp nhàng trong hoạt
động của dự án và đặc biết phải định hướng mục tiêu .
- Dự án có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng, trải qua các giai đoạn hình thành,

ng

phát triển rồi kết thúc.
Dự án có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng có nghĩa là nó được thực hiện trong

ườ


- Dự án hình thành là kết quả của sự đóng góp công sức và trí tuệ của một nhóm
người làm việc chung với nhau. Do đó đòi hỏi phải có sự phối kết hợp giữa các
thành viên tham gia dự án để điều hòa các mặt yêu cầu, các chi phí và các khả năng

in

h

chấp nhận rủi ro để dự án đi đến đích cuối cùng. Muốn vậy, dự án cần phải làm tốt
công tác tổ chức và quản lý nhân sự.

cK

- Dự án thường được thực hiện trong môi trường đầy rủi ro. Tất cả các dự án, từ
lớn đến nhỏ đều được triển khai trong một môi trường luôn luôn biến động nên bất
cứ một dự án nào cũng có những rủi ro, bất trắc. Do đó vai trò của người thiết lập

họ

cũng như quản lý dự án là phải chú ý phân tích, ước lượng những rủi ro này, chọn
lựa giải pháp cho một tương lai bất định để đưa dự án tới thành công.

Đ
ại

Thông qua những vấn đề đặt ra đối với dự án cho ta thấy tính phức tạp của dự
án. Có thể nói rằng, mỗi thành công hay thất bại của dự án phụ thuộc nhiều vào
trình độ, năng lực của người thiết kế và quản lý dự án. Nếu các cán bộ dự án nắm

ng

tế
H

trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế

hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong
tương lai.

- Xét về góc độ quản lý, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một công cụ quản lý

in

h

việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một
thời gian dài.

cK

- Xét trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một công cụ
thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển
KT-XH, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư xây dựng cơ

kinh tế nói chung.

họ

bản là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền

Đ

theo dõi các đánh giá kết quả đạt được. Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp
đối với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt

uế

quan tâm.
Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối

tế
H

tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá
trình đầu tư (bao gồm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và nghiệm thu
hoàn thành đưa vào sử dụng do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện

in

h

pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác
định [30].

cK

1.1.4 Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Thứ nhất, đầu tư xây dựng cơ bản được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự


- Sản phẩm của xây dựng thường cố định, đó là công trình gắn liền với đất.

9


Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng
sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý, địa
hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy kết
quả đầu tư. Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu cầu

uế

về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có điều
kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm

tế
H

bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ.

- Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp có tính chất tổng hợp về
kinh tế, chính trị, kỹ thuật, nghệ thuật. Thời gian để hoàn thành một quá trình xây
dựng thường dài, phụ thuộc vào quy mô, tính chất của sản phẩm.

in

h

- Quá trình thi công xây dựng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố tự nhiên: Nắng,
mưa, bão, gió. Vì vậy, điều kiện sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, luôn luôn

dụng dự án. Giai đoạn xây dựng dự án và giai đoạn thực hiện dự án là hai giai đoạn

Tr

tất yếu của quá trình đầu tư, thời gian kéo dài mà không tạo ra sản phẩm. Khi xét lợi
ích, tác động của đầu tư XDCB cần quan tâm xem xét toàn bộ ba giai đoạn của quá
trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án
mà không chú ý vào thời gian khai thác sử dụng dự án.

10


Thứ tư, đầu tư xây dựng cơ bản là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro trong lĩnh
vực đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài.
Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gây nên
những thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tư không

uế

lường được hết khi lập dự án. Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn
phá các công trình được đầu tư. Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước như

tế
H

thay đổi chính sách thuế, thay đổi mức lãi suất, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu
sử dụng cũng có thể gây nên thiệt hại cho hoạt động đầu tư.

Thứ năm, đầu tư xây dựng cơ bản liên quan đến nhiều ngành. Hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; diễn ra


ườ

Một là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước góp phần quan

trọng vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ

Tr

tầng chung cho đất nước như: giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế.
Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ
NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân,
tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc
dân và tổng sản phẩm xã hội.

11


Hai là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước góp phần quan trọng
vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường
chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội. Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà

uế

nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi
nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải

tế
H

Bốn là, vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước có vai trò quan

ng

trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển
vùng sâu, vùng xa. Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản

ườ

xuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc
giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh

Tr

thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa. [19]
1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Phân loại dự án đầu tư là việc sắp xếp các dự án khác nhau vào các nhóm khác

nhau để việc quản lý các dự án được dễ dàng và khoa học.

12


1.3.1 Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
Theo khoản 1, Điều 12 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP: đối với các dự án sử
dụng vốn ngân sách nhà nước:
- Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư các dự án quan trọng quốc gia theo

uế



Đ
ại

tư và chịu trách nhiệm.

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ được quyết định đầu tư khi đã có
kết quả thẩm định dự án. Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổ chức cho

ng

vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay
hoặc không cho vay trước khi người có thẩm quyền quyết định đầu tư.

ườ

1.3.2 Theo nguồn vốn
Theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ phân loại theo

Tr

nguồn vốn đầu tư gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước; dự án sử dụng vốn
tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; dự án
sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước; dự án sử dụng vốn khác
bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn. Việc đầu tư xây
dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, quy hoạch

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status