Bài thuyết trình nhóm sản xuất sạch hơn áp dụng sản xuất sạch hơn tại công ty chế biến và xuất khẩu thủy sản thọ quang - Pdf 39

Đại học sài gòn
KHOA KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Đề tài: ÁP DỤNG SẢN XUẤT SẠCH HƠN
TẠI CÔNG TY CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU
THỦY SẢN THỌ QUANG
GVHD: Th.S. ĐOÀN TUÂN
NHÓM 3

Tp HCM, ngày 13 tháng 4 năm 2016


NỘI DUNG

I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
VÀ SXSH TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

II. GIỚI THIỆU VỀ CTY CB VÀ XK THỦY SẢN THỌ QUANG

III. QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG SXSH

IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

LOGO


I. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ SXSH TRONG NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM

NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẠI VIỆT NAM


Quang…


II. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CB VÀ XK THỦY SẢN THỌ QUANG
1.Vị trí công ty


2.Dây chuyền công nghệ của phân xưởng ( 17 giai đoạn)

Nguyên liệu

Phân cở

Rã đông

Tiếp nhận

Rửa 3

Mạ băng

Rửa 1

Xếp khuôn

Bao gói

Bảo quản

Chờ đông


Chất Thải Rắn


4. Hiện trạng môi trường công ty trước khi áp dụng SXSH



Nhằm tuân thủ việc bảo vệ môi trường trong sản xuất, ngay từ khi chuyển về hoạt động tại khu công nghiệp Thọ Quang
công ty đã thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM)



Công ty luôn thực hiện công tác giám sát môi trường định kỳ và lập báo cáo giám sát gửi về Sở Tài Nguyên và Môi
Trường Đà Nẵng.



Công ty đã xây dựng hệ thống XLNT phục vụ xử lý lượng nước thải của công ty nhằm bảo vệ môi trường khu vực Âu
Thuyền Thọ Quang.


4. Hiện trạng môi trường công ty trước khi áp dụng SXSH
Kết quả
TT

Tên chỉ tiêu

ĐV tính


3

Tốc độ gió

m/s

1-3

1-2

-

4

Độ ồn

dBA

52-60

48-55

(2)
60

5

Bụi tổng

mg/m

(1)
0,35

8

CO

mg/m

8

3

(1)
30

9

H2S

mg/m

0,004

0,002

0,042

10


TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

M

QCVN 08:2008

NT

QCVN 11:2008

chất lượng môi trường nước thải sau
xử lý của công ty vẫn chưa đạt yêu
cầu của QCVN 11:2008 về nước

1

pH

-

7,6

5,5-9

6,9


97

100

4

BOD5

mg/l

10

15

157

50

5

COD

mg/l

18

30

202


mg/l

4,9

10

34

-

mg/l

21,04

0,1

23,5

20

8
9

NO

3-

Dầu mỡ

Chất lượng môi trường nước tại công ty


Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ.


III. QUÁ TRÌNH ÁP DỤNG SXSH
Lập kế hoach SXSH

1

Những thông tin cơ bản về phân xưởng chế biến số 3
TT

Thời gian sử dụng trong
Công suất

Số lượng

Công dụng

thiết bị sản phẩm với các loại mặt hàng tôm, mực và cá đông lạnh theo tỉ lệ
Phân xưởng chế biến số 3 có diện tích Tên
là 2.566m2
3,2:0,4:0,4 tấn sản phẩm/ngày.

ngày

A. Mô tả chung thiết bị phụ trợ chính
1 500kg hơi/h. Nhiên
Máyliệu
nén sử

100 HP

1

Đá vảy

15

ty

4

Kho lạnh nguyên liệu

15 HP

1

Bảo quản

16

5

Kho chờ đông

15 HP

1


Kho lạnh 3

15 HP

2

Bảo quản

24

9

Máy nén điều hòa

60 HP

1

Làm mát xưởng

10

10

Bơm nước giải nhiệt

2

4



Lập kế hoach SXSH

1
B. Mô tả chung thiết bị kiểm soát ô nhiễm

3
300m /ngày đêm

Hệ thống xử lý nước thải

3
400m /ngày đêm


 

Nước mưa
Song chắn rác
 

 

 
 

 

 
 



Lập kế hoach SXSH

1

3.2.2. Liệt kê các bước công nghệ và xác định định mức
A. Nguyên liệu, nhiên liệu, hoá chất sử dụng và sản phẩm
Bảng: Tiêu thụ tài nguyên và nguyên liệu thô

Năm
NL

Loại đầu vào

Đơn vị
2007

2008

2009

Kg

-

2.198.742

3.405.760


Nước máy

m3

102.110

135.670

183.531

5

Bao bì ( thùng carton)

Bộ

165.000

261.300

253.700

6

Đá vảy

Tấn

8.400


ty.

Hình: Công đoạn tiếp nhận, rửa nguyên liệu


1

Lập kế hoach SXSH

 Bảo quản: Lượng nước thải được thải ra do đá tan chảy trong quá trình bảo quản.
 Phân cỡ: Công đoạn này phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực và ý thức của công nhân. Tay nghề của công nhân
chưa cao có thể phân cỡ nhiều lần hoặc nắm tôm trong tay lâu làm tăng nhiệt độ của tôm. Nước thải ở công đoạn này
chủ yếu là nước đá tan chảy và dịch của tôm.
 Sơ chế, rửa: Đây là công đoạn dùng nhiều nước nhất. Và hàm lượng các chất hữu cơ dễ hòa tan trong nước như: Gạch
tôm, sắc tố và dịch tôm làm cho tải lượng chất hữu cơ trong dòng thải cũng lớn nhất.

Hình: Bảo quản nguyên liệu

Hình: Sơ chế, rửa


1

Lập kế hoach SXSH

 Xếp khay, đóng gói, đóng thùng: Trong công đoạn này một số bao bì, nẹp bị hỏng trong quá trình đóng gói không được thu hồi và tái sử
dụng.

 Ngoài ra, một số vấn đề cần được chú ý khác như:
 Chất thải rắn là đầu tôm ước tính khoảng 4,5 tấn/ngày.


a. Cân bằng vật chất:

 Đặc điểm của quá trình chế biến tôm thịt nói riêng và chế biến thuỷ sản nói chung là sử dụng nhiều nước, trong đó nước có pha hoá
chất khử trùng. Do không có đồng hồ theo dõi nước sử dụng ở từng công đoạn nên lượng nước sử dụng ước lượng và tính toán theo
phương pháp mở vòi nước và tính thời gian và chỉ tính được lượng nước sử dụng chung cho toàn bộ nhà máy.

 Phần chất thải đi vào nước thải bao gồm cả phần rắn, có thể thu hồi dưới dạng chất thải rắn hoặc không thể thu hồi lại và phần chất thải
lỏng từ tôm (dịch tôm) và một lượng protein tôm hoà tan trong nước.


2

Phân tích các bước công nghệ

b. Đánh giá năng lượng



Nhu cầu năng lượng tại công ty:
- Nhu cầu năng lượng điện:

Số liệu đo đạc năng lượng điện tại công ty

Giờ
Điện năng tiêu thụ
trong ngày

Điện năng tiêu thụ
Giờ trong ngày

316

09

119

18

76

02

338

10

121

19

77

03

312

11

175


225

14

268

23

324

07

79

15

273



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status