ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
Ế
TÊ
́H
U
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
KHÓA HỌC 2011 – 2015
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
́H
U
Ế
TÊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
̣I H
O
̣C
K
IN
H
K
Ế
U
́H
TÊ
Huế, 05/2015
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này, ngoài những nỗ lực
của chính bản thân thì đã có rất nhiều người ủng hộ và nhiệt tình
giúp đỡ em.
Trước hết, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn
Ế
thể quý thầy cô khoa Kinh tế và Phát triển đã tận tâm dìu dắt, truyền
́H
U
đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời
Em cũng không quên gửi lời cám ơn đến ban Giám đốc và toàn
thể các anh chị trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
xuất –nhập khẩu Cường Thịnh. Tất cả đã tạo điều kiện tốt nhất cho
em và giúp đỡ em thật nhiều trong suốt qúa trình thực tập ở đó. Mọi
người nhiệt tình giải đáp mọi thắc mắc cũng như cung cấp tài liệu
giúp em sớm hoàn thành bài luận văn này.
i
Cuối cùng em muốn gửi lời cảm hơn đến gia đình em và những
bạn bè đã giúp đỡ, chia sẻ và chỉ dẫn cho em những điều bổ ích
cho đề tài tốt nghiệp này.
Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thiện bài luận văn bằng tất cả nỗ lực
của mình nhưng sẽ không tránh khỏi những sai sót và thiếu sót, rất
Ế
mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn.
́H
U
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn và kính chúc toàn thể
TÊ
thầy cô và các anh chị trong công ty thật nhiều sức khỏe và thành
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC .................................................................................... viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ............................................................................................ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Ế
1.1. Lí do chọn đề tài .....................................................................................................1
U
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài................................................................................2
́H
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
TÊ
1.3. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................2
H
1.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 2
1.3.2. Phương pháp phân tích ........................................................................... 2
Đối tượng nghiên cứu của đề tài........................................................ 3
Phạm vi nghiên cứu của đề tài ........................................................... 3
K
1.1.2.
1.1.3.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn ...........................................................................................13
1.2.1.
1.2.2.
1.2.3.
Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn ................................................ 13
Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn .................... 14
Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ........................... 18
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH 1
THÀNH VIÊN XNK CƯỜNG THỊNH GIAI ĐOẠN 2012- 2014 .............................22
2.1. Khái quát về công ty TNHH 1 thành viên XNK Cường Thịnh............................22
iii
2.1.1.
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH 1 thành viên
Cường Thịnh .................................................................................................... 22
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ................................................ 22
2.1.3. Sơ đồ tổ chức và chức năng của các phòng ban.............................. 22
2.1.4. Lĩnh vực hoạt động của công ty ....................................................... 25
2.1.5. Tình hình sử dụng lao động của công ty .......................................... 26
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty .......................................................28
H
O
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn............................................................48
Đ
A
̣I H
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................................. 49
3.2.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm................................................... 50
3.2.4 . Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng cán bộ và đào tạo lực lượng công nhân,
quản lí và sử dụng lao động có hiệu quả ........................................................ 51
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.....................................................................52
3.1. Kết luận.................................................................................................................52
3.2. Kiến nghị...............................................................................................................52
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................54
PHỤ LỤC ......................................................................................................................55
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Đơn vị tính
XNK
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
ĐVT
v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Ế
Sơ đồ
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng
Tên
1
Tình hình lao động của công ty
2
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2014
Trang
26
28
Tình hình tài sản của công ty giai đoạn 2012-2014
31
4
Quy mô, cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012-2014
32
Ế
3
10
TÊ
doanh thu thuần
Ảnh hưởng của vốn cố định và tỷ suất sinh lợi vốn cố định đến lợi
Ảnh hưởng của vốn lưu động và hiệu suất sử dụng vốn lưu động đến
IN
11
H
nhuận sau thuế
doanh thu thuần
38
40
41
42
Ảnh hưởng của vốn lưu động và tỷ suất sinh lợi vốn lưu động đến lợi
43
16
đến hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Ảnh hưởng của nhân tố lợi nhuận sau thuế và vốn lưu động bình quân
46
Đ
A
15
đến tỷ suất sinh lợi vốn lưu động
vii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tính toán ảnh hưởng của các nhân tố sử dụng vốn cố định bình quân đến
doanh thu thuần
Phụ lục 2: Tính toán ảnh hưởng của các nhân tố sử dụng vốn cố định bình quân đến lợi
nhuận sau thuế
Phụ lục 3: Tính toán ảnh hưởng của các nhân tố sử dụng vốn lưu động bình quân đến
U
Ế
doanh thu thuần
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong 2 tháng thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên xuất nhập
khẩu Cường Thịnh, em đã quyết định lựa chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
của Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên xuất nhập khẩu Cường Thịnh giai đoạn
2012-2014” để làm bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu chính cần đạt được trong đề tài này là tìm hiểu và đánh giá tình hình sử
Ế
dụng vốn của Công ty TNHH 1 thành viên xuất nhập khẩu Cường Thịnh. Từ đó tìm ra
U
những giải pháp phù hợp để giúp công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn.
́H
Bằng những dữ liệu được công ty cung cấp như : các bản thuyết minh báo cáo tài
chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh...và các thông tin,
TÊ
kiến thức em thu thập được từ sách báo, website và một số luận văn của khóa trước.
Tất cả đó đã góp phần giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận này.
H
Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, ngoài những dữ liệu thu thập được, em đã sử
quả đạt được vẫn chưa cao.
- Qua việc phân tích , đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong giai đoạn
2012-2014, ta thấy rằng tỷ suất sinh lợi vốn cố định và tỷ suất sinh lợi vốn lưu động có
chiều hướng tăng qua các năm, tuy nhiên không đáng kể. Bên cạnh đó tình hình sử
dụng vốn lưu động vẫn còn nhiều hạn chế. Từ đó, bài khóa luận đã đưa ra được một số
giải pháp cụ thể, có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hơn nữa hiệu
quả sử dụng vốn của công ty này.
ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.
Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp đang phải cạnh tranh
khốc liệt cho sự tồn tại và đứng vững trên thị trường của mình. Để làm tốt điều này thì
điều đầu tiên mà các doanh nghiệp cần đến là làm thế nào để có đủ vốn, bởi vốn là tiền
đề, là chìa khóa để doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh
Ế
doanh của mình. Cụ thể hơn, vốn giúp doanh nghiệp xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm
U
các trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho
́H
Xuất phát từ những lí do đó, em chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên xuất-nhập khẩu Cường Thịnh giai đoạn
Đ
A
2012 - 2014” để làm luận văn tốt nghiệp. Với mong muốn vận dụng một phần kiến
thức đã được học cộng với những tài liệu thực tiễn được công ty cung cấp để phân
tích, đánh giá lại tình hình sử dụng vốn của công ty và đưa ra một số giải pháp giúp
cho công ty nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn của mình.
Ngoài những lí do khách quan trên thì bản thân em cảm thấy “Đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên xuất-nhập khẩu Cường
Thịnh giai đoạn 2012 - 2014” là một đề tài rất thú vị, có ích cho công việc của em sau
này nên em muốn đào sâu tìm hiểu nó. Em sẽ cố gắng hết mình để hoàn thành tốt bài
luận văn này.
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được tình hình sử dụng vốn của Công ty TNHH 1 thành viên XNK
Cường Thịnh. Từ đó tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
công ty này.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa các vấn đề lí luận về hiệu quả sử dụng vốn trong công ty
U
ngoài,trên các phương tiện truyền thông như sách, báo, internet…
O
1.3.2. Phương pháp phân tích
̣I H
Phương pháp phân tích thống kê
Đ
A
Căn cứ vào đối tượng và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, các phương pháp phân
tích thống kê được sử dụng như sau :
Phương pháp thống kê mô tả: dùng các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối để đánh
giá sự biến động cũng như mối quan hệ giữa các hiện tượng.
Phương pháp thống kê so sánh, đối chiếu: được sử dụng nhằm mục đích so sánh,
đối chiếu, đánh giá và kết luận về hiệu quả sư dụng vốn của công ty. Trên cơ sở đó
tiến hành so sánh hệ thống các chỉ tiêu qua các năm nghiên cứu.
Phương pháp thay thế liên hoàn
Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự đã sắp xếp để xác định ảnh hưởng của
chúng. Khi thay thế nhân tố số lượng thì phải cố định nhân tố chất lượng ở kỳ gốc, ngược
2
lại khi thay thế nhan tố chất lượng thì phải cố định nhân tố số lượng ở kỳ phân tích
1.4.2.3. Phạm vi về nội dung
IN
Từ năm 2012 tới năm 2014
H
1.4.2.2. Phạm vi về thời gian
Kết cấu của khóa luận
̣I H
1.5.
O
hiệu quả sử dụng vốn
̣C
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, từ đó đề ta các giải pháp giúp công ty nâng cao
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Đ
A
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
́H
xuất mà còn đề cập tới sự tham gia của vốn trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản
TÊ
xuất kinh doanh liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, đứng trên mỗi góc độ khác nhau, với mục đích nghiên cứu khác nhau
H
thì các quan niệm về vốn của mỗi cá nhân cũng khác nhau.
IN
Các Mác cho rằng: “ Vốn chính là tư bản,là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một
đầu vào của quá trình sản xuất”. Đây là định nghĩa có tầm khái quát lớn,tuy vậy nó vẫn
K
có mặt hạn chế bởi chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền
̣C
kinh tế.
O
Đối với Paul A.Samuelson-một nhà kinh tế học theo trường phái Tân cổ điển cho
Ế
phát huy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực kinh
U
doanh.
́H
Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này có thể có vai trò quan trọng khi bỏ
vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.
TÊ
Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đưa ra để đầu
tư khi mà người chủ của nó nghĩ về một sự đầu tư không có lợi nhuận.
IN
H
Vốn được quan niệm như một thứ hàng hoá và có thể được coi là thứ hàng hoá
đặc biệt vì nó có khả năng được mua bán quyền sở hữu trên thị trường vốn, trên thị
K
trường tài chính.
̣C
Vốn tự bổ sung:
Thực chất loại vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối (lợi nhuận lưu trữ ) và các
khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ xí nghiệp ( Quỹ phúc lợi, quỹ
đầu tư phát triển . . . )
Vốn chủ sở hữu khác:
Đây là loại vốn mà số lượng của nó luôn có sự thay đổi bởi vì do đánh giá lại tài
sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí, do các đơn vị thành
Ế
viên nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng cơ bản.
U
Vốn huy động của doanh nghiệp:
́H
Ngoài các hình thức vốn do nhà nước cấp thì doanh nghiệp còn một loại vốn mà
vai trò của nó khá quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường đó là vốn huy động.
TÊ
Để đạt được số vốn cần thiết cho một dự án, công trình hay một nhu cầu thiết yếu của
doanh nghiệp mà đòi hỏi trong một thời gian ngắn nhất mà doanh nghiệp không đủ số
H
vốn còn lại trong doanh nghiệp thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự liên doanh liên kết,
ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc phát hành trái phiếu
giúp cho doanh nghiệp có thể huy động số vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình.
6
Vốn liên doanh liên kết:
Doanh nghiệp có thể kinh doanh liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác
nhằm huy động và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là hình thức huy động
vốn quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việc
chuyển giao công nghệ thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăng
khả năng cạnh tranh của sản phẩm điều này cũng có nghĩa là uy tín của công ty sẽ
được thị trường chấp nhận. Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc và thiết bị
Ế
nếu như trong hợp đồng liên doanh chấp nhận việc góp vốn bằng hình thức này.
U
Vốn tín dụng thương mại:
́H
Tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước của
khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thương mại luôn gắn với
TÊ
doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình. Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa người
cho thuê và doanh nghiệp. Người thuê sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê cho người
thuê theo thời hạn mà hai bên đã thoả thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản.
Tín dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và
thuê tài chính:
Thuê vận hành:
Phương thức thuê vận hành( thuê hoạt động) là phương thức thuê ngắn hạn tài
sản. Hình thức này có các đặc trưng sau:
Thời hạn thuê ngắn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản, điều kiện
7
chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trước trong thời gian ngắn.
Người thuê chỉ việc việc trả tiền theo thỏa thuận, người cho thuê phải đảm bảo
mọi chi phí vận hành của tài sản như phí bảo trì, bảo hiểm thuế tài sản . . .cùng với mọi
rủi ro vô hình của tài sản.
Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chất thời vụ và
nó đem lại cho bên thuê lợi thế là không phải phản ánh loại tài sản này vào sổ sách kế
toán.
Ế
Thuê tài chính:
U
Thuê tài chính là một phương thức tài trợ tín dụng thưong mại trung hạn và dài
̣I H
thuê phải chịu cũng tương tự như tài sản của Công ty.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là tiền đề để cho doanh
Đ
A
nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn tài trợ tuỳ theo loại hình sở hữu,
nghành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng
như chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc
quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập đến là họat động luân chuyển
vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thức khác nhau của tài sản và hiệu quả vay
vòng vốn. Vốn cần được nhìn nhận và xem xét dưới trạng thái động với quan điểm
hiệu quả.
1.1.2.2. Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển
Vốn cố định
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cố định được
8
gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định. Vì vậy, việc nghiên
cứu về nguồn vốn cố định trước hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về tài sản cố định.
* Tài sản cố định:
Tài sản cố định phải là những vật phẩm thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
trong một quan hệ sản xuất nhất định. Bản thân tính sử dụng lâu dài và chi phí cao vẫn
chưa có thể là căn cứ duy nhất để xác định tài sản cố định nếu nó không gắn liền với
một quyền sở hữu thuộc về một doanh nghiệp, một cơ quan, hợp tác xã...
O
̣C
- Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu được biểu hiện bằng hình thái vất
̣I H
chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến
trúc...Những tài sản cố định này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là
Đ
A
một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản có liên kết với nhau để thực hiện một hay một
số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhằm một mục tiêu quan
trọng nhất là đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vật chất
nhưng xác định giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc là cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình ví dụ như: chi phí thành lập doanh nghiệp, chi
phí về sử dụng đất, chi phí thu mua bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu thương mại...
+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh quốc phòng...
+ Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ Nhà nước
9
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được vị trí quan trọng của tài sản
IN
nằm rải rác trong các khâu thuộc quá trình sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh
K
nghiệp sản xuất kinh doanh thì tài sản lưu động thường chiếm một tỷ lệ khá cao
thường chiếm khoảng 50% - 60% tổng tài sản của doanh nghiệp.
O
̣C
Tài sản lưu động khi tham gia quá trình hoạt động SXKD thường là không giữ
̣I H
được giá trị hình thái vật chất ban đầu. Là bộ chủ thể tham gia hoạt động SXKD và
thông qua quá trình sản xuất tạo thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác cùng tham
Đ
A
gia trong quá trình này bị biến đổi hay hao phí theo thực thể được hình thành. Đối
tượng lao động chỉ tham gia vào một quá trình, chu kỳ SXKD của DN do đó toàn bộ
giá trị của chúng được chuyển một lần vào sản phẩm và được thực hiện khi sản phẩm
trở hành hàng hoá.
Đối tượng lao động trong các doanh nghiệp được chia thanh hai phần:
+ Bộ phận hàng dự trữ: Đây là loại hàng dự trữ đảm bảo cho quá trình hoạt động
SXKD không bị gián đoạn.
Khác với tư liệu sản xuất, đối tượng lao động chỉ được tham gia vào một chu kì
sản xuất để góp phần hợp thành giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm. Vì vậy,
H
vốn lưu động có đặc điểm là luân chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong cùng một
IN
chu kì sản xuất.
K
Vốn lưu động trong các DN vận động liên tục qua các giai đoạn trong quá trình
sản xuất, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Bắt đầu từ hình thái tiền tệ ban
O
̣C
đầu. Sự vận động liên tục từ giai đoạn này sang giai đoạn khác giữa lĩnh vực sản xuất
̣I H
và lĩnh vực lưu thông tạo nên sự luân chuyển của vốn lưu động.
Qua phân tích trên ta thấy vốn lưu động là hình thái giá trị của nhiều yếu tố tạo
Đ
A
́H
vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm.
Vốn bằng tiền : bao gồm các khoản vốn bằng tiền mặt,đầu tư công ty...
TÊ
Căn cứ vào chủ sở hữu về vốn, vốn lưu động bao gồm:
Vốn chủ sở hữu : là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của DN
H
Vốn vay hay các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán
IN
Tóm lại, từ các cách phân loại trên DN có thể xác định được kết cấu vốn lưu động
K
của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lưu động phản ánh các thành phần
O
1.1.3. Vai trò của vốn
̣C